vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn hưng yên thời kỳ 2000 – 2004 và dự đoán giai đoạn 2005-2006 - Pdf 24

Báo cáo tổng hợp
Phần I
CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ TỈNH HƯNG YÊN
I. Quá trình hình thành và phát triển của cục thống kê Hưng Yên
1. Cục thống kê Hưng Yên hình thành và phát triển.
Trải qua 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, với chiến thắng lịch sử
Điện Biên Phủ (7/5/1954), nhân dân ta đã buộc thực dân Pháp phải ký hiệp
định Giơ-ne-vơ chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam. Thắng lợi đa đã mở
ra một thời kỳ mới hứng của cách mạng Việt Nam: thời kỳ xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc và tiếp tục đấu tranh hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ
ở miền Nam, tiến tới thống nhất nước nhà . Để đáp ứng nhu cầu thông tin về
kinh tế xã hội trong công cuộc khôi phục và xây dựng miền Bắc xã hội chủ
nghĩa, ngày 20 tháng 2 năm 1956 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 695/TTg về việc thành lập Cục thống kê Trung ương trong Uỷ ban kế
hoạch nhà nước, Ban thống kê các tỉnh, thành phố. Phương hướng quản lý
ngành Thống kê trực tuyến (ngang, dọc) từ Trung ương xuống đến Địa
phương.
Thực hiện Quyết định này của Chính phủ, mùa xuân năm 1956 Ban thống
kê Hải Hưng được thành lập.
Năm 1957, thực hiện Nghị quyết số 142/TTg, ngày 08 tháng 4 năm 1957
của Thủ tướng Chính phủ về việc "Đổi tên Ban thống kê thành Chi cục Thống
kê". Kể từ đó ngành thống kê các tỉnh, thành phố có chung tên gọi: Chi cục
Thống kê.
Năm 1963, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam dân chủ
cộng hoà. Để có số liệu kinh tế xã hội càng chất lượng hơn phục vụ công tác
xây dựng chủ nghĩa xã hội, mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước thay đổi, Hội
đồng Bộ trưởng ra Quyết định về vấn đề đổi tên Chi cục Thống kê thành Cục
thống kê. Năm 1976, Chi cục Thống kê Hải Hưng mang tên gọi mới: Cục
thống kê Hải Hưng.
Năm 1992, do tổ chức bộ máy Nhà nước lại thay đổi, đến năm 1993
ngành Thống kê chuyển sang phương thức quản lý ngành ngang (do Uỷ ban

như các cấp, các ngành trong tỉnh và cho Trung ương.
Từ khi tái lập tỉnh đến nay, ngành Thống kê tỉnh Hưng Yên đã cùng với
ngành thống kê cả nước tổ chức thực hiện thành công nhiều cuộc Tổng điều tra
như: Tổng điÒu tra dân số và nhà ở năm 1999; Tổng điều tra nông thôn nông
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
2
Báo cáo tổng hợp
nghiệp năm 2001 và Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
năm 2002. Những năm gần đây, ngành đã tiến hành hàng loạt các cuộc điều tra
chuyên môn như: Điều tra doanh nghiệp hàng năm; Khảo sát mức sống hộ gia
đình; Điều tra các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; Điều tra toàn bộ cơ
sở sản xuất kinh doanh cá thể vào ngày 01/10 hàng năm; Điều tra giá tiêu
dùng, vật tư, nông sản; Điều tra biến động dân số; Điều tra diện tích, năng suất,
sản lượng các loại cây trồng, thuỷ sản; Điều tra chăn nuôi; Điều tra mẫu hộ cá
thể, doanh nghiệp, Công nghiệp - Thương mại hàng tháng. Ngoài ra, ngành
cùng với các ngành khác tiến hành một số cuộc điều tra quan trọng khác như:
Điều tra lao động viêc làm của Sở Lao động thương binh và xã hội; Điều tra vị
thành niên theo chương trình của Tổng cục thống kê; Mở rộng mẫu điều tra giá
tiêu dùng, vật tư phục vụ địa phương… Thành công của các cuộc Tổng điều tra
và điều tra chuyên đề trong những năm gần đây đã đánh dấu bước trưởng
thành của ngành trên cả 3 phương diện: Thực hiện tốt hơn công tác bảo đảm cả
thông tin kinh tế và thông tin xã hội, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn
để tiếp cận với phương pháp thống kê mới của các nước khối ASEAN, khu
vực Châu Á Thái Bình Dương và của Liên Hợp Quốc; tăng cường khả năng
ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý thông tin và xây dựng các cơ
sở dữ liệu.
4. Một số nhược điểm tồn tại.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, ngành thống kê Hưng Yên còn
một số nhược điểm, tồn tại.
Những ưu điểm chuyÓn biến tiến bộ có mặt chưa vững chắc, kết quả thực

tổng hợp, phân tích số liệu thống kê theo chương trình công tác của Tổng cục
thống kê giao và đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ lãnh đạo địa phương.
Biên soạn, xuất bản Niên giám và các Ên phẩm thống kê, quản lý thống
nhất việc công bố và cung cấp số liệu thống kê theo quy định của Tổng cục
và UBND tỉnh.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các ngành, các cấp, các doanh nghiệp
đóng tại địa phương chấp hành chế độ báo cáo và điều tra thống kê theo Pháp
lệnh Kế toán và Thống kê, Nghị định 52/HĐBT ngày 19/02/1992 của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế toán và thống kê.
Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thống kê địa phương theo các tiêu
chuẩn của ngạch công chức ngành thống kê.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
4
Báo cáo tổng hợp
Lập dự toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục và tổ chức
thực hiện dự toán khi được duyệt theo đúng mục tiêu, kế hoạch Tổng cục
Thống kê giao, quản lý tài sản, thiết bị, kinh phí lao động của Cục thống kê và
các đơn vị trực thuộc.
Thường xuyên củng cố tổ chức thống kê ở địa phương, tăng cường mối
quan hệ hợp tác giữa Cục thống kê với các cơ sở, ngành có liên quan và
UBND các huyện, thị.
III. MỐI QUAN HỆ CỦA CỤC THỐNG KÊ VỚI UBND TỈNH.
1. Về công tác chuyên môn.
Tổng cục thống kê lập kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn cho toàn
ngành và giao kế hoạch đó cho Cục thống kê địa phương, đồng gửi cho
UBND tỉnh để biết và kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
Cục thống kê căn cứ vào kế hoạch công tác được Tổng cục giao và những
yêu cầu bảo đảm thông tin đối với địa phương (bao gồm yêu cầu thông tin của
cấp tỉnh, huyện, thị xã) lập kế hoạch công tác hàng năm của địa phương. NÕu

hoạt động do nhà nước cấp theo chế độ hiện hành.
Cục thống kê bao gồm: Văn phòng cục thống kê 6 phòng và 10 phòng
thống kê huyện, thị xã.
Cục thống kê là cơ quan thẩm quyền riêng Cục trưởng là lãnh đạo
cao nhất, giúp việc cục trưởng còn có các cục phó. Cục trưởng chịu trách
nhiệm trước Tổng cục về toàn bộ hoạt động của thống kê địa phương, các
phó cục trưởng chịu trách nhiệm trước cục trưởng về các lĩnh vực được
phân công.
Cục thống kê Hưng Yên với hệ thống tổ chức bao gồm:
- Phòng tổng hợp thông tin - bộ phận thanh tra.
- Phòng công nghiệp - xây dựng.
- Phòng nông lâm ngư nghiệp.
- Phòng dân số văn xã.
- Phòng tổ chức hành chính.
- Phòng thương mại.
- Phòng thống kê đặt tại huyện, thị.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6
Báo cáo tổng hợp
Phòng thống kê nghiệp vụ của Văn phòng cục thực hiện kế hoạch thông
tin của Tổng cục thống kê theo chuyên ngành và cung cấp thông tin chuyên
ngành cho lãnh đạo cục.
Phòng thống kê huyện, thị là một phòng của cục thống kê đặt tại địa
phương không phải là đơn vị dự toán ngân sách riêng nhưng có con dấu để
giao dịch về mặt hành chính theo hướng dẫn của Tổng cục thống kê. Phòng
thống kê huyện, thị xã cũng chịu sự lãnh đạo song trùng của cục thống kê và
UBND huyện, thị xã.
Như vậy, cục thống kê Hưng Yên hiện nay có 67 cán bộ cả công chức và
hợp đồng với mô hình gồm 6 phòng, bộ phận thanh tra với tổng số cán bộ hiện
tại là 26 người cả lao động hợp đồng, mỗi huyện, thị có 1 phòng thống kê với

Phòng thống kê các huyện, thị xã
Thống kê xã, đối tợng cung
cấp thông tin
Ghi chú: Thông tin chỉ đạo
Thông tin báo cáo
Phòng
Dân số
8
Báo cáo tổng hợp
Nhiệm vô cụ thể của các phòng, bộ phận như sau:
* Khối kinh tế: Gồm các phòng nông-lâm-ngư nghiệp, phòng công
nghiệp xây dựng, phòng thương mại đảm nhận việc tổ chức thu thập các thông
tin thống kê trong lĩnh vực kinh tế, thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn
tỉnh và thực hiện báo cáo, các báo cáo trong lĩnh vực này theo chế độ và yêu cầu
thường xuyên hoặc đột xuất của Tổng cục thống kê và tỉnh uỷ UBND tỉnh
Hướng dẫn thực hiện và đảm bảo duy trì việc thực hiện phương pháp chế độ báo
cáo thống kê, củng cố mạng lưới thống kê chuyên ngành cho cơ sở.
* Khối thống kê xã hội: (có phòng dân số - văn xã) đảm nhận việc tổ
chức thu thập, xử lý các thông tin thống kê trong lĩnh vực dân số, lao động, đào
tạo, giáo dục, văn hoá, đời sống, xã hội, môi trường trên địa bàn tỉnh và thực
hiện các báo cáo trong lĩnh vực này theo chế độ và yêu cầu thường xuyên hoặc
đột xuất của Tổng cục thống kê và tỉnh uỷ UBND tỉnh. Hướng dẫn thực hiện và
đảm bảo phương pháp chế độ, củng cố mạng lưới thống kê chuyên ngành cơ sở.
* Phòng tổng hợp:
- Viết báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất và chuyên đề về tình hình phát
triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Lập một số tài khoản chính trong hệ thống tài khoản quốc gia (của địa
phương) hàng năm hoặc nhiều năm.
- Biên soạn niên giám thống kê, quản lý, lưu trữ, củng cố và cung cấp số
liệu thống kê theo quy định của Tổng cục và UBND tỉnh.

hợp làm báo cáo thống kê phân tích theo chế độ quy định hiện hành của
Tổng cục.
- Tổ chức điều tra thống kê theo chương trình và sự chỉ đạo của Tổng cục.
- Lập kế hoạch điều tra và tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu điều tra
theo yêu cầu của UBND địa phương (ngoài kế hoạch của Tổng cục).
- Hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và
các sở ban ngành, các phòng thống kê huyện, thị thực hiện báo cáo thống kê và
điều tra thống kê.
2. Bộ máy tổ chức của phòng.
Phòng công nghiệp - xây dựng chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Cục về
các số liệu liên quan đến tình hình sản xuất công nghiệp, xây lắp,
- Trưởng phòng : Phụ trách chung.
- Một chuyên viên, một cán bộ: Phụ trách phần công nghiệp.
- Một cán bộ: Phụ trách phần xây dựng
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
10
Bỏo cỏo tng hp
Mụ hỡnh:
3. Nhim v c th.
K hoch thụng tin hng nm phi thc hin (theo Q ca Tng cc
thng kờ) bao gm:
Thng kờ cụng nghip:
Hng thỏng thu thp cỏc thụng tin t cỏc bỏo cỏo theo ch hin hnh ca
Tng cc thng kờ quy nh t cỏc doanh nghip Nh nc, doanh nghip t
nhõn, cụng ty TNHH, cụng ty c phn, doanh nghip cú vn u t nc ngoi,
Trng i Hc Kinh T Quc Dõn
11
Phòng thống kê
huyện, thị xã
Đối tợng cung cấp

- Biểu 05 CN - T: Lao động chia theo ngành công nghiệp và loại hình kinh
tế.
- Biểu 06 CN - T: Số lượng doanh nghiệp chia theo ngành công nghiệp và
loại hình kinh tế.
- Biểu 07 CN - T: Kết quả điều tra công nghiệp cá thể đến 1/12 (cơ sở và
lao động).
- Biểu 08 CN - T: Kết quả điều tra công nghiệp cá thể đến 1/12 (nguồn vốn
tài sản )
- Biểu 09 CN - T: Suy rộng kết quả điều tra công nghiệp cá thể theo điểm
1/12 (doanh thu nộp ngân sách)
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
12
Báo cáo tổng hợp
- Biểu 10 CN - T: Suy rộng kết quả điều tra công nghiệp cá thể theo điểm
1/12 (chi phí sản xuất).
- Biểu 11 CN - T: Giá trị sản xuất, Chi phí trung gian, giá trị tăng thêm của
công nghiệp cá thể năm.
Từ kết quả tổng hợp viết phân tích đánh giá về tình hình sản xuất công
nghiệp của tỉnh trong năm.
Hướng dẫn điều tra một số làng nghề sản xuất truyền thống làm căn cứ cho
địa phương có kế hoạch xây dựng các chiến lược lâu dài
- Phân tích và dự báo tình hình phát triển sản xuất công nghiệp hàng năm
và nhiều năm hoặc phân tích chuyên đề về sản xuất công nghiệp.
- Cung cấp số liệu cho cơ sở, ban ngành liên quan, các đơn vị lập dự án xây
dựng khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất mới.
- Hướng dẫn giúp đỡ và thường xuyên kiểm tra đôn đốc các địa phương,
đơn vị thực hiện đúng chế độ báo cáo và điều tra thống kê, chấp hành nghiêm
chỉnh kế toán thống kê của Nhà nước thuộc phạm vi bộ phận phụ trách.
- Kết hợp với một số ngành triển khai chế độ, nghị định của Chính phủ
xuống các doanh nghiệp công nghiệp và lập báo cáo kiểm tra hướng dẫn công

phía đông giáp Hải Dương, phía nam giáp Thái Bình, phía tây nam giáp Hà
Nam, phía tây giáp thị xã Hà Đông (Hà Tây), phía tây bắc liền kề via Thủ đô Hà
Nội, phía bắc giáp với Bắc Ninh. Đây là vùng đất phù sa màu mỡ và có truyền
thống văn hiến hứng của nước ta.
Được hình thành vào năm Minh Mệnh thứ 12 (1831), Hưng Yên gồm 2
phủ: Khoái Châu (Đông Yên, Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ) hứng của trấn Sơn
Nam và Tiên Hưng (Thần Khê, Hưng Nhân, Duyên Hà, Tiên Lữ) hứng của trấn
Nam Định vốn là khu vực thuộc bộ Dương Tuyền thời Hùng Vương, huyện Chu
Diên Thời Bắc thuộc, phủ Thái Bình thời Ngô, Đinh và Tiền Lê, Khoái Lộ rồi
Khoái Châu và Đằng Châu thời Lý, lé Long Hưng và lộ Khoái thời Trần. Dưới
thời thuộc Minh, vùng đất này thuộc phủ Kiến Xương.
Sau nhiều thay đổi, đến cuối thời Lê, đầu thời Nguyễn, phủ Khoái Châu
thuộc Trấn Sơn Nam Thượng (Hưng Yên, Thái Bình) còn phủ Tiên Hưng thuộc
trấn Sơn Nam Hạ (Nam Định). Như vậy, trước khi thực dân Pháp xâm lược
nước ta, Hưng Yên là một tỉnh nằm ở cả hai phía hứng của sông Luộc.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
14
Báo cáo tổng hợp
Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng không có núi, biển nhưng nhiều sông
ngòi. Sông Hồng chảy qua địa phận của tỉnh dài xấp xỉ 60 km. Sông Luộc là một
nhánh của sông Hồng chảy qua Hưng Yên 21 km. Sông Tử Duơng còn gọi là
sông Nghĩa Trụ, chảy đến giữa tỉnh thì chia làm hai chi lưu Hoan Ái và Thổ
Hoàng rồi đổ vào sông Văn Trương(Thanh Miện - Hải Dương). Sông Cửu Yên-
dòng cũ đã bị bồi lấp, dòng mới từ phía đông huyện Phù Cừ đến phía đông
huyện Ân Thi, qua cầu Sặt sang Hải Dương. Sông Kim Ngưu từ xã Vĩnh Xá
(Kim Động) chảy qua sông Hồng. Bên cạnh hệ thống sông tự nhiên, Hưng Yên
còn có một hệ thống mương, máng phục vụ cho công tác thuỷ lợi, tiêu biểu là
công trình đại thuỷ nông Bắc - Hưng - Hải được khởi công từ năm 1956 đã hoà
cùng hệ thống sông ngòi trước đó tạo thành một hệ thống thuỷ nông, giao thông
phong phó.

- Năm 2000: Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế 4.108 tỷ đồng,
theo giá cố định 2.350 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định
2.350 tỷ đồng, giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định) 2.138 tỷ đồng.
- Năm 2001: Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế 4.508 tỷ đồng,
theo giá cố định 3.303 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định
2.831 tỷ đồng.
- Năm 2002: Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế 5.056 tỷ đồng,
theo giá cố định 3.703 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) 3.525 tỷ
đồng.
- Năm 2003: Tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế 5.685 tỷ đồng,
theo giá cố định 4.165 tỷ đồng, giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định) 4.555
tỷ đồng.
Mét trong những lĩnh vực có tác động mạnh nhất tới sự phát triển kinh tế
xã hội, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ khoa học công nghệ
trong nền kinh tế quốc dân, là lĩnh vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt khu vực
công nghiệp quốc doanh đã và đang là vấn đề quan tâm của các cấp quản lý.
Hàng năm công nghiệp quốc doanh tạo ra khối lượng giá trị sản xuất lớn, sản
xuất ra nhiều sản phẩm chủ yếu cho nền kinh tế đóng góp một phần đáng kể vào
Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, khi nền kinh tế thay đổi bước sang nền kinh tế
thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, thay đổi bước sang nền kinh tế
song song cùng tồn tại và cạnh tranh lẫn nhau thì các doanh nghiệp công nghiệp
quốc doanh bắt đầu gặp nhiều khó khăn cần phải khắc phục.
Trước những vấn đề trên, để góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực
này cần phải phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và dự đoán sự
tăng trưởng của nó trong tương lai. Phân tích dãy số thời gian là một trong
những phương pháp phân tích quan trọng nhằm phân tích đặc điểm của sự biến
động hiện tượng qua thời gian, từ đó làm cơ sở cho những quyết định quản lý vĩ
mô cũng như vi mô. Với mục đích đó cho nên trong thời gian thực tập tại Cục
thống kê Hưng Yên em đã chọn và viết đề tài: “Vận dụng phương pháp dãy số
thời gian đẻ phân tích tình hình phát triển công nghiệp trên địa bàn Hưng

II. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN.
1. Mức độ trung bình theo thời gian.
2. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân.
3. Tốc độ phát triển.
4. Tốc độ tăng (hoặc giảm).
5. Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CƠ
BẢN CỦA HIỆN TƯỢNG.
1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.
2. Phương pháp số trung bình trượt (di động).
3. Phương pháp hồi quy.
4. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
18
Báo cáo tổng hợp
IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN TRÊN
CƠ SỞ DÃY SỐ THỜI GIAN.
1. Một số vấn đề chung về dự đoán thống kê.
2. Một số phương pháp đơn giản để dự đoán thống kê ngắn hạn.
2.1. Dự đoán dựa vào phương trình hồi quy.
2.2. Dự đoán dựa vào lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân.
2.3. Dựa đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân.
2.4. Dự đoán dựa vào phương pháp san bằng mũ.
2.5.Dự đoán dựa vào mô hình tuyến tính ngẫu nhiên.
Chương III
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÃY SỐ THỜI GIAN
ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP QUỐC
DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HƯNG YÊN 2000 - 2004 VÀ DỰ ĐOÁN GIAI ĐOẠN
2005 - 2010.

V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.
KẾT LUẬN.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Quyết định số 695/TTg ngày 20/2/1956 về việc thành lập cục thống kê
Hưng Yên.
- Nghị định 23/CP của thủ tướng chính phủ về “Tổ chức, chức năng
nhiệm vụ của ngành thống kê”.
- Bài giảng lý thuyết thống kê.
- Bài giảng thống kê công nghiệp.
- Báo cáo chính thức cuối năm về giá trị sản xuất hứng của Cục thống kê
hy.
- Giáo trình lý thuyết thống kê.
- Giáo trình thống kê công nghiệp.
- Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên năm 2004.
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status