skkn phương pháp giải các bài tập về ancol - Pdf 24

MỤC LỤC

Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I. Mở đầu 2
II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu 2
1. Thực trạng 2
2. Kết quả……… 2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
I. Giải pháp thực hiện… 3
II. Các biện pháp tổ chức thực
hiện 3
2.1. Tổng quan 3
2.2. Phân loại và phương pháp giải bài tập
ancol 4
2.2.1. Các bước thông thường giải một bài tập 4
2.2.2. Một số dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải 4
C. KẾT LUẬN 18
1. Kết luận kết quả nghiên
cứu 18
ĐỀ KIỂM TRA 01 18
ĐỀ KIỂM TRA 02 19
Bảng 01: Thống kê điểm kiểm tra 20
2. Đề xuất 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Phương pháp giải các bài tập về ancol
1
A . ĐẶT VẤN ĐỀ
I . LỜI MỞ ĐẦU
Bài tập hoá học là một trong những kiến thức cơ bản nhất để dạy học sinh tập
vận dụng kiến thức vào cuộc sống sản xuất và nghiên cứu khoa học. Hiện nay việc giải

hứng thú, không còn cảm giác sợ sệt, lo âu khi gặp bài tập ancol. Từ đó nâng cao kĩ năng
giải nhanh bài tập ancol cho học sinh.
Trên cơ sở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phương pháp giải các bài tập về ancol”
làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hi vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo phục
vụ cho việc học tập của các em học sinh và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng
nghiệp.
B . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Phương pháp giải các bài tập về ancol
2
I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Nghiên cứu tổng quan về ancol trong khuôn khổ chương trình
- Phân loại một số dạng bài tập thường gặp
- Đề xuất phương pháp chung và hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập
- Ứng dụng vào thực tiễn dạy học ở nhà trường
II. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.1. Tổng quan
2.1.1. Định nghĩa và phân loại
2.1.1.1. Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hiđroxyl OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no.
2.1.1.2. Phân loại
- Phân loại theo cấu tạo gốc hiđrocacbon
+ Ancol no : có gốc hiđrocacbon no( ví dụ CH
3
OH; CH
3
– CH
2
OH )
+ Ancol không no : có gốc hiđrocacbon không no( ví dụ CH

2
OH ……)
2.1.2. Đồng phân
- Đồng phân nhóm chức ancol - Đồng phân mạch cacbon
- Đồng phân vị trí nhóm chức OH
Ví dụ : C
3
H
8
O có 2 đồng phân ancol và 1 đồng phân ete
CH
3
– CH
2
– CH
2
– OH ; CH
3
– CHOH – CH
3
; CH
3
– O – CH
2
– CH
3
2.1.3. Danh pháp
- Tên thông thường Ancol + tên gốc hiđrocacbon + ic
Ví dụ : CH
3

H
5
O
2
)
2
Cu + 2H
2
O
Tạo phức màu xanh lam
2.1.4.2. Phản ứng thế nhóm OH của ancol
ROH + R’COOH

R’COOR + H
2
O
ROH + HBr
→
RBr + H
2
O
2.1.4.3. Phản ứng tách nước
+ Tách nước liên phân tử tạo ete
ROH + R’OH
 →
CdacSOH 140,
42
ROR’ + H
2
O

nCO
2
+ (n+1) H
2
O
+ Phản ứng oxi hoá bởi CuO , đun nóng
R – CH
2
OH + CuO
→
to
R – CHO + Cu + H
2
O
Ancol bậc 1 anđehit có khả năng tráng gương
R – CHOH – R’ + CuO
→
to
R – CO – R’ + Cu + H
2
O
Ancol bậc 2 xeton không có khả năng tráng gương
Ancol bậc 3 không bị oxi hoá
+ Phản ứng oxi hoá bởi oxi không khí có xúc tác Mn
2+
R – CH
2
OH + 1/2 O
2


3
CH
2
OH
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
 →
enzim
nC
6
H
12
O
6

 →
enzim
2CH
3
CH
2

+ Nếu đề cho khối lượng ancol, khối lượng Na và khối lượng chất rắn sau phản ứng thì
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : n
H
2
=
2
CRNaancol
mmm −+
+ Nếu đề cho khối lượng ancol, Na phản ứng hết và khối lượng chất rắn sau phản ứng thì
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
n
Na
=
22
ancolCR
mm −
= a. n
H
2
(với a là số nhóm OH)
+ Số nhóm OH =
ancol
H
n
n
2
2
Câu 1 : Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na thu được 24,5 gam chất rắn. 2 ancol đó là
Phương pháp giải các bài tập về ancol

H
7
OH
(Trích đề thi TSĐH – CĐ - A – 2007 – mã 429)
Hướng dẫn : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
n
H
2
=
2
CRNaancol
mmm −+
=
2
5,242,96,15 −+
= 0,15 mol
Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH

R
OH + Na
→

R
ONa +
2
1
H
2

5
OH C. C
3
H
7
OH D. C
4
H
9
OH
Hướng dẫn Sơ đồ phản ứng
C
3
H
5
(OH)
3

 →
+Na

2
3
H
2
ROH
 →
+Na

2

1. HOCH
2
CH
2
OH 2. HOCH
2
CH
2
CH
2
OH 5. CH
3
CH(OH)CH
2
OH
3. HOCH
2
CH(OH)CH
2
OH 4. CH
3
CH
2
OCH
2
CH
3
Những chất tác dụng được với Cu(OH)
2


OH ; C
4
H
9
OH D. C
4
H
9
OH ; C
5
H
11
OH
Hướng dẫn Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH
Phương pháp giải các bài tập về ancol
5

R
OH + Na
→

R
ONa +
2
1
H
2
0,1 mol 0,05 mol

7
OH và C
4
H
9
OH
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
Hướng dẫn : Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :
n
Na
=
22
ancolCR
mm −

Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol phải là C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
Chọn đáp án D
Câu 6 : Cho 9,2 gam hỗn hợp ancol propylic và ancol đơn chức B tác dụng với Na dư sau
phản ứng thu được 2,24 lít H
2
(đktc). Công thức của B là
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. CH
3
CH(OH)CH
3
D. CH
2
= CH – CH
2
OH
Hướng dẫn Gọi công thức chung của 2 ancol là

3
OH
Chọn đáp án A
Câu 7 : Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46
o
tác dụng với Na dư. Xác định thể tích H
2
tạo thành? (biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml)
A. 2,128 lít B. 0,896 lít C. 3,360 lít D. 4,256 lít
(Trích đề thi TSCĐ - A – 2010 – mã 625)
Hướng dẫn
Thể tích C
2
H
5
OH nguyên chất là :
100
46.10
= 4,6 ml
Khối lượng C
2
H
5
OH nguyên chất là : 4,6 . 0,8 = 3,68 (g)
Thể tích H
2
O = 10 – 4,6 = 5,4 ml ; Khối lượng H
2
O là : 5,4 . 1 = 5,4 g
Sơ đồ phản ứng

Vậy thể tích H
2
thu được là : (0,04+ 0,15) . 22,4 = 4,256 (lít)
Chọn đáp án D
Câu 8 : Cho các hợp chất sau :
(a) HOCH
2
– CH
2
OH (b) HOCH
2
– CH
2
– CH
2
OH
(c) HOCH
2
– CHOH – CH
2
OH (d) CH
3
– CH(OH) – CH
2
OH
(e) CH
3
– CH
2
OH (f) CH

4
H
10
O tạo thành 3 anken là
đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A. CH
3
CH(OH)CH
2
CH
3
B. (CH
3
)
3
COH
C. CH
3
OCH
2
CH
2
CH
3
D. CH
3
CH(CH
3
)CH
2

CO
2
=
18
4,5
-
4,22
6,5
= 0,05 mol
Và n =
05,0
25,0
= 5 . Nên công thức phân tử của X là C
5
H
11
OH
Công thức cấu tạo của X là
Phương pháp giải các bài tập về ancol
7
CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– CH
2

44
76,1
= 0,04 mol
Mà Y là hỗn hợp các olefin nên số mol H
2
O = số mol CO
2
= 0,04 mol
Vậy tổng khối lượng CO
2
và H
2
O thu được là : 0,04 . 18 + 1,76 = 2,48 g
Chọn đáp án B
Câu 4 : Cho các ancol sau :
(1) CH
3
CH
2
OH (2) CH
3
CHOHCH
3
(3) CH
3
CH
2
CH(OH)CH
2
CH

2
, CH
3
CH
2
CH
2
OH B. CH
3
– CH = CH
2
, CH
3
CH
2
CH
2
OSO
3
H
C. CH
3
– CH = CH
2
, CH
3
CHOHCH
3
D. C
3

3
– CH(MgBr) – CH
2
– CH
3
B. (CH
3
)
3
C – MgBr
C. CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– MgBr D. (CH
3
)
2
CH – CH
2
– MgBr
(Trích đề thi TSCĐ - B – 2009)
Hướng dẫn Chọn đáp án A
Dạng 3 : Ancol tách nước tạo ete
Phương pháp giải nhanh
+ Hỗn hợp 2 ancol tách nước tạo 3 ete, 3 ancol tách nước tạo 6 ete

H
5
OH B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH D. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
Phương pháp giải các bài tập về ancol
8

3
OH và C
2
H
5
OH
Chọn đáp án A
Câu 2 : Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc, 140
o
C thu được
hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam. Số mol của mỗi ete
trong hỗn hợp là
A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,4 mol D. 0,2 mol
Hướng dẫn áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
m
nước
= m
ancol
– m
ete
= 132,8 – 111,2 = 21,6 gam; n
nước
=
18
6,21
= 1,2 mol

5
OH và C
3
H
7
OH
C. C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH D. CH
3
OH và C
3
H
5
OH
Hướng dẫn Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy cho
số mol CO
2
= số mol H
2
O nên công thức phân tử của ete là C
n
H
2n

2
= CH – CH
2
OH. Chọn đáp án D
Câu 4 : Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
hợp nước (xúc tác H
2
SO
4
đặc), thu được 12,9 gam hỗn hợp A gồm 3 ancol. Đun nóng hỗn
hợp A trong H
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thu được 10,65 gam hỗn hợp B gồm 6 ete khan. Công
thức phân tử của 2 anken là
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
B. C
3
H
6

18
25,2
= 0,125 mol
Ta có n
ancol
= 2n
nước
= 2. 0,125 = 0,25 mol. Gọi công thức chung của 2 ancol là
R
OH
Phương pháp giải các bài tập về ancol
9
Suy ra
M
ancol
=
25,0
9,12
= 51,6
→

R
= 51,6 – 17 = 34,6. Mà 2 anken là đồng đẳng liên tiếp
nên 3 ancol có 2 ancol là đồng phân của nhau và cũng là các ancol đồng đẳng liên tiếp.
Nên 3 ancol là C
2
H
5
OH và C
3

OH B. C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH
C. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH D. CH
3
OH và C
3
H
7
OH
Hướng dẫn Vì ancol đơn chức tách nước cũng thu được ete đơn chức mà ete cháy cho
số mol CO
2
< số mol H
2
O nên công thức phân tử của ete là C

X như trên với H
2
SO
4
đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối
lượng ete thu được là
A. 7,40 g B. 5,46 g C. 4,20 g D. 6,45 g
(Trích đề thi TSCĐ - A – 2011 – Mã 497)
Hướng dẫn Ta có n
ancol
=
18
9,9
-
4,22
72,6
= 0,25 mol
Số nguyên tử
C
=
25,0
3,0
= 1,2 suy ra 3 ancol là no đơn chức C
n
H
n2
1+
OH
Nên khối lượng 3 ancol là : 0,25 . (14
n

=
1814
14
+n
n
+ Nếu tỉ khối của Y so với X lớn hơn 1 thì Y là ete và d
Y/ X
=
17
162
+
+
R
R
Câu 1 : Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H
2
SO
4
đặc trong điều kiện thích
hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
8
O B. C
2
H
6
O C. CH
4

d
Y/ X
=
1814
14
+n
n
=
6428,1
1


n = 2. Vậy công thức phân tử của X là C
2
H
6
O. Chọn đáp án B
Câu 2 : Đun ancol X no đơn chức với H
2
SO
4
đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có d
Y/ X
=
0,7. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
5
OH B. C

1814
14
+n
n
= 0,7

n = 3. Vậy công thức phân tử của X là C
3
H
8
O. Chọn đáp án B
Câu 3 : Đun ancol X đơn chức với H
2
SO
4
đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có d
Y/ X
=
1,75. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C
4
H

4
H
7
OH
Chọn đáp án C
Câu 4 : Đun ancol X no đơn chức với H
2
SO
4
đặc thu được hợp chất hữu cơ Y có d
Y/ X
=
1,7. Công thức phân tử của X là
A. CH
3
OH B. C
2
H
5
OH C. C
3
H
7
OH D. C
4
H
9
OH
Hướng dẫn Vì d
Y/ X

n
ancol
= n
anđehit
= n
CuO
= n
Cu
=
16
CRgiam
m
=
16
ancolbdsp
mm −
+ Sản phẩm gồm anđehit, nước, ancol dư cho tác dụng với Na dư thì n
ancol bđ
= 2n
H
2
+ Sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
/ NH
3
dư thì
- Nếu n
Ag
< 2n
ancol

3
OH
→
)(O
HCHO
→
4Ag
Phương pháp giải các bài tập về ancol
11
y mol 4y mol
Sau đó lập hệ phương trình giải x, y rồi tính khối lượng 2 ancol tìm được CTPT của ancol
Câu 1 : Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ Y
duy nhất là xeton (tỉ khối của Y so với hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
A. CH
3
– CHOH – CH
3
B. CH
3
– CH
2
– CH
2
OH
C. CH
3
– CH
2
– CHOH – CH
3

(Trích đề thi TSĐH - B – 2007 – mã 285)
Hướng dẫn áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có
n
ancol
= n
anđehit
=
16
CRgiam
m
=
16
32,0
= 0,02 mol
Ta có sơ đồ R – CH
2
OH + CuO
→
to
R – CHO + Cu + H
2
O
0,02 mol 0,02 mol 0,02 mol
Ta có
M
=
02,002,0
18.02,0)29.(02,0
+
++R

2
O với số mol bằng nhau nên
M
Y
=
2
1829 ++R
= 13,75 . 2

R
= 8. Mà 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp nên 2 ancol là
CH
3
OH và C
2
H
5
OH. Vì
R
= 8 =
2
115+
nên 2 ancol có số mol bằng nhau và bằng x mol
Ta có sơ đồ CH
3
– CH
2
OH
→
)(O

A. V = 2,24 lít B. V = 1,12 lít
C. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol là 100% D. Số mol Na phản ứng là 0,2 mol
Hướng dẫn Ta có n
ancol bđ
= 2n
H
2

→
n
H
2
=
2
1,0
= 0,05 mol
Vậy V = 0,05 . 22,4 = 1,12 lít . Chọn đáp án B
Câu 5 : Oxi hoá hết 0,2 mol ancol A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng CuO
đun nóng được hỗn hợp X gồm 2 anđehit. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO
3
/NH
3
được 54 gam Ag. Vậy A, B là
A. CH
3
OH và C
2
H
5

Ag
= 0,5 mol > 2n
ancol
nên 2 ancol A, B là CH
3
OH và C
2
H
5
OH
Chọn đáp án A
Câu 6 : Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A mạch hở. Cho 2,76
gam X tác dụng hết với Na dư thu được 0,672 lít hiđro (đktc), mặt khác oxi hoá hoàn toàn
2,76 gam X bằng CuO dư nung nóng thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lượng
anđehit này tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư thu được 19,44 gam Ag.
Công thức cấu tạo của A là
A. C
2
H
5
OH B. CH
3
CH
2
CH
2

3
OH
→
)(O
HCHO
→
4Ag
y mol 4y mol
Có n
Ag
= 2x + 4y = 0,18 (1)và n
ancol X
= x + y = 0,06 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = y = 0,03 mol. Mặt khácm
ancol X
= 0,03 . 32 + 0,03 . (R + 31) = 2,76
→
R = 29. Vậy ancol A là CH
3
CH
2
CH
2
OH. Chọn đáp án B
Câu 7 : Oxi hoá 1,2 gam CH
3
OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn
hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H
2
O và CH

hữu cơ X. Tên gọi của X là
A. propanal B. metyl vinyl xeton C. metyl phenyl xeton D. đimetyl xeton
(Trích đề thi TSCĐ - A – 2010 – mã 625)
Hướng dẫn Chọn đáp án D
Câu 9 : Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2
gam hỗn hợp X gồm anđehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng
hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
/NH
3
dư, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8 g B. 43,2 g C. 21,6 g D. 16,2 g
(Trích đề thi TSCĐ - A – 2010 – mã 625)
Hướng dẫn áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và nguyên tố ta có
n
ancol
=
16
ancolbdsp
mm −
=
16
6,42,6 −
= 0,1 mol và M
ancol
=
1,0
6,4
= 46 suy ra ancol đó là C
2

R – CHO + H
2
O
R – CH
2
OH + O
2

 →
+2
Mn
R – COOH + H
2
O
+ Sản phẩm gồm axit, anđehit, nước, ancol dư tác dụng hết với Na thì n
axit
= 2n
H
2
- n
ancol bđ
+ áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có m
oxi
= m
sp
– m
ancol bđ

+ n
oxi

CH
3
COOH + H
2
O
0,025 mol 0,025 mol
CH
3
COOH + NaHCO
3

→
CH
3
COONa + H
2
O + CO
2
0,025 mol 0,025 mol
Khối lượng etanol bị oxi hoá thành axit là : 0,025 . 46 = 1,15 gam. Chọn đáp án D
Dạng 7: Ancol phản ứng với axit cacboxylic tạo este
Phương pháp giải nhanh
+ áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có m
ancol
+ m
axit
= m
este
+ m
nước

este
+ m
nước


0,1.46 + 5,3 = m
este
+ 0,1.18
→
m
este
= 8,10 gam
H = 80% nên m
este thu được
=
100
80.10,8
= 6,48 gam. Chọn đáp án B
Câu 2 : Đun 12 gam axit CH
3
COOH với 13,8 gam C
2
H
5
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu
được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

5
OH (có xúc tác H
2
SO
4
đặc) thu
được 41,25 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 40,00% B. 31,25% C. 62,50% D. 50,00%
(Trích đề thi TSCĐ - A – 2010 – mã 635)
Hướng dẫn Vì số mol ancol lớn hơn số mol axit nên ancol dư.
Số mol ancol pư = số mol axit = 0,75 mol. áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có
m
ancol
+ m
axit
= m
este
+ m
nước


0,75.46 + 45 = m
este
+ 0,75.18
→
m
este
= 66 gam
Nên H =
66

suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
A. 40% B. 60% C. 80% D. 54%
(Trích đề thi TSCĐ - B – 2011 – mã 375)
Hướng dẫn Ta có sơ đồ C
6
H
12
O
6

→
2C
2
H
5
OH
1 mol
46
92
= 2 mol
Khối lượng glucozơ phản ứng là : 1 . 180 = 180 gam. Vậy H =
300
100.180
= 60%
Chọn đáp án B
Phương pháp giải các bài tập về ancol
15
Câu 2 : Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra

2
O
0,4 mol
100
40
= 0,4 mol
Khối lượng glucozơ phản ứng là : 0,2 . 180 = 36 g.Vì H = 75% nên m =
75
100.36
= 48 g
Chọn đáp án B
Câu 3 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra trong quá
trình này được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)
2
, tạo ra 550 gam kết tủa và dung
dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 g kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình lên men
tạo thành ancol etylic là 81% thì giá trị của m là
A. 550 B. 810 C. 650 D. 750
(Trích đề thi TSĐH - CĐ - A – 2007 – mã 304)
Hướng dẫn Ta có sơ đồ (C
6
H
10
O
5
)
n


3
)
2
Ca(HCO
3
)
2

→
CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
2 mol 1 mol 1 mol
100
100
= 1 mol
Khối lượng tinh bột phản ứng là : 162n .
n
75,3
= 607,5 gam
Vì H = 81% nên m =
81
100.5,607
= 750 gam. Chọn đáp án D
Câu 4 : Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO
2
sinh ra trong quá


m
CO
2
= 330 – 132 = 198 gam
Khối lượng tinh bột phản ứng là : 162n .
n
25,2
= 364,5 gam
Phương pháp giải các bài tập về ancol
16
Vì H = 90% nên m =
90
100.5,364
= 405 gam. Chọn đáp án C
Dạng 9: Bài toán đốt cháy ancol
Phương pháp giải nhanh
+ Số mol H
2
O > số mol CO
2
suy ra ancol là ancol no
+ Số mol ancol no = Số mol H
2
O - số mol CO
2
+ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố oxi có
a. số mol ancol + 2. số mol O
2
= Số mol H

2
(Trích Đề thi TSCĐ - A,B – 2008 – mã 420)
Hướng dẫn H
2
O : CO
2
= 3:2 nên Số mol H
2
O > số mol CO
2
suy ra ancol X no
Gọi CTPT của X là C
n
H
2n+2
O
x.
Ta có n =
23
2

= 2 nên CTPT của X là C
2
H
6
O
x
Vì ancol X là ancol đa chức nên x = 2 là thoả mãn . Chọn đáp án A
Câu 2 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm 2 ancol X, Y là đồng đẳng kế tiếp nhau, thu
được 0,3 mol CO

, C
3
H
8
O
2
D. C
2
H
6
O, CH
4
O
(Trích Đề thi TSCĐ - A,B – 2008 – mã 420)
Hướng dẫn Vì số mol H
2
O > số mol CO
2
nên X, Y là 2 ancol no

n
ancol
= 0,425 – 0,3 = 0,125 mol.Số nhóm OH trong ancol <
25,0
15,0.2
= 1,2

Ancol là đơn chức. Số nguyên tử
C
=

H
5
(OH)
3
D. C
3
H
6
(OH)
2
(Trích Đề thi TSĐH- B – 2007– mã 285)
Hướng dẫn Vì X là ancol no nên số mol H
2
O = n
ancol
+số mol CO
2
= 0,05 +
44
6,6
= 0,2
mol
Số nguyên tử C =
05,0
15,0
= 3 và số nhóm OH trong X là a thì áp dụng định luật bảo toàn
nguyên tố có : a.số mol ancol + 2. số mol O
2
= Số mol H
2

2
B. C
3
H
8
O
3
C. C
3
H
4
O D. C
3
H
8
O
(Trích Đề thi TSCĐ - B – 2007 – mã 197)
Hướng dẫn H
2
O : CO
2
= 4:3 nên Số mol H
2
O > số mol CO
2
suy ra ancol X no
Gọi CTPT của X là C
n
H
2n+2

O
1,5 1
Nên 5 -
2
x
= 1,5.3

x = 1 vậy X là C
3
H
8
O. Chọn đáp án D
Câu 5 : Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí
oxi (đktc). Mặt khác nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)
2
thì tạo
thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 4,9 gam và propan – 1,2 - điol B. 9,8 gam và propan – 1,2 - điol
C. 4,9 gam và glixerin D. 4,9 gam và propan – 1,3 - điol
(Trích Đề thi TSĐH - A – 2009)
Hướng dẫn Ancol X no, mạch hở có CTPT là C
n
H
2n+2
O
a
C
n
H
2n+2

2
với CTCT là CH
3
– CHOH – CH
2
OH : propan – 1,2 - điol
Phương trình phản ứng 2C
3
H
6
(OH)
2
+ Cu(OH)
2

→
(C
3
H
7
O
2
)
2
Cu + 2H
2
O
0,1 mol 0,05 mol
Vậy m = 0,05 . 98 = 4,9 gam. Chọn đáp án A
C . KẾT LUẬN

(C
6
H
10
O
5
)
n

→
nC
6
H
12
O
6

→
2nC
2
H
5
OH
Khối lượng tinh bột cần thiết để điều chế 4,6 tấn etanol 96% với hiệu suất của quá trình
70% là
A. 12,05 tấn B. 11,11 tấn C. 11,03 tấn D. 13,05 tấn
Câu 2 : Công thức chung của ancol no, mạch hở là
A. C
n
H

4
(OH)
2
B. C
2
H
5
OH C. C
3
H
7
OH D. CH
2
= CH – CH
2
OH
Câu 5 : Có 3 lọ hoá chất không dán nhãn đựng : glixerol, phenol và ancol metylic. Để
phân biệt mỗi lọ đựng chất nào, chúng ta cho lần lượt mẫu thử tác dụng với
A. Cu(OH)
2
, NaCl B. Cu(OH)
2
, CaCO
3
C. dd brom, Cu(OH)
2
D. dd brom,
Na
Câu 6 : Đun nóng m
1

– CH
2
OH B. HOCH
2
– CH
2
– CH
2
OH
C. CH
3
– CH
2
– CH
2
OH D. (CH
3
)
3
COH
Câu 8 : Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử rồi dẫn qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc, bình 2 đựng nước vôi trong thì
thấy khối lượng bình 1 tăng 8,1 gam, khối lượng bình 2 tăng 13,2 gam. Công thức cấu tạo
của 2 ancol là
A. C
2

(OH)
2
và C
3
H
6
(OH)
2
Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng của nhau có số mol bằng nhau
thu được tỉ lệ thể tích khí CO
2
và hơi nước là 2:3. Hai ancol trên thuộc loại
A. Ancol thơm, đơn chức, mạch hở B. Ancol không no, đơn chức, mạch hở
C. Ancol no, mạch hở D. Ancol no, đa chức, mạch hở
Câu 10 : Có hỗn hợp X gồm glixerol và etanol. Cho 1,38 gam X tác dụng với Na kim
loại dư thì thu được 0,448 lít khí không màu ở đktc. Tỉ lệ số mol giữa glixerol và etanol
trong hỗn hợp là
A. 1:2 B. 1:1 C. 2:1 D. 3:1
ĐỀ KIỂM TRA 02
TEST SAU KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI VÀ GIẢI NHANH CHO HỌC SINH
Thời gian 15 phút
Phương pháp giải các bài tập về ancol
19
Cõu 1 : t chỏy hon ton mt hn hp X gm 2 ancol k tip nhau trong dóy ng
ng ca etanol thu c 3,584 lớt khớ CO
2
v 3,96 gam nc. Hai ancol ú l
A. CH
3
OH v C

2
. X v Y cú cựng phn ng
vi kim loi Na, vi CuO khi nung núng nhng khụng phn ng vi dung dch NaOH. X
cú phn ng ho tan ng (II) hiroxit cũn Y khụng cú phn ng hoỏ hc ny. X v Y
cha cựng mt loi chc v l ng phõn ca nhau. X v Y l
A. propan 1,2 - iol v propan 1 ol B. propan 1,3 - iol v butan 1 ol
C. propan 1,2 - iol v propan 1,3 iol D. propan 1,2 - iol v butan 1 ol
Cõu 3 : Cú hn hp X gm phenol v etanol. Cho 7 gam hn hp X tỏc dng vi Na d
thỡ thy cú 1,12 lớt khớ thoỏt ra ktc. % khi lng etanol trong hn hp l
A. 67,14% B. 32,86% C. 16,43% D. 63,57%
Cõu 4 : un núng hn hp mt ancol n chc Y vi H
2
SO
4
c 140
o
C thu c ete X.
Bit t khi hi ca X so vi hiro bng 37. Ancol Y l
A. propanol B. Metanol C. Etanol D. Butan 1 ol
Cõu 5 : Mt ancol n chc X tỏc dng vi HBr cho hp cht Y trong ú brom chim
58,4% khi lng. X l
A. C
2
H
5
OH B. C
3
H
7
OH C. C

OH
Cõu 8 : un núng hn hp ancol C
2
H
5
OH v CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
OH vi axit sunfuric c,
núng thu c s lng ete l
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Cõu 9 : Cho 11 gam hn hp gm 2 ancol no, n chc k tip nhau trong dóy ng
ng tỏc dng ht vi Na ó thu c 3,36 lớt khớ (ktc). Cụng thc phõn t ca 2 ancol
l
A. CH
3
OH v C
2
H
5
OH B. C
2
H
5
OH v C

2
B. C
5
H
10
O
2
C. C
4
H
8
O
2
D. C
3
H
8
O
3
Bng 01 : Thng kờ im kim tra
im 01 (ln 1) im 02 (ln 2)
3 14,6 % 3 10,8 %
4

5 73,3 % 4

5 51,3 %
5,5 6,5 7,7 % 5,5 6,5 37,7 %
7 4,4 %


nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của ngời khác.
TI LIU THAM KHO
1. Ngụ Ngc An, Hoỏ hc 12 nõng cao NXB Giỏo dc, H Ni 2006
2. Lờ Xuõn Trng (ch biờn), SGK 12 nõng cao NXB Giỏo dc H Ni 2008
3. thi i hc cao ng cỏc nm 2007, 2008, 2009, 2010, 2011
4. Nguyn Hu nh, Hoỏ hc hu c - Tp 1,2 NXB Giỏo dc 2003
5. Cao C Giỏc, bi ging hoỏ hc hu c, NXB i hc Quc Gia HN, 2001
6. Nguyn Xuõn Trng, Bi tp hoỏ hc trng ph thụng NXB S phm 2003
Phng phỏp gii cỏc bi tp v ancol
21


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status