ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUANG TIẾN
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “ Xây dựng chiến lược sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên” là một công trình
nghiên cứu độc lập dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Minh.
Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên
cứu đƣợc thực hiện đúng quy định. Kết quả nghiên cứu của luận văn chƣa
từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoài công trình
nghiên cứu khoa học của tác giả.
Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên hoàn toàn đúng sự thật.
Nếu sai tác giả xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn Trần Quang Tiến
Tác giả luận văn Trần Quang Tiến iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 2
4.2. Những đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN
LƢỢC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THÉP 4
1.1. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp sản xuất 4
1.1.1. Khái niệm về chiến lƣợc sản xuất kinh doanh 4
1.1.2. Nội dung quản trị chiến lƣợc sản xuất kinh doanh: 6
1.1.2.1. Xây dựng tầm nhìn chiến lƣợc và mục tiêu chiến lƣợc của
3.1.4.1. Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thu thuộc 36
3.1.4.2. Danh sách các công ty con 37
3.1.4.3. Các công ty liên kết 37
3.2. Chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của TISCO hiện tại 38
3.2.1. Tầm nhìn 38
3.2.2. Mục tiêu 38
3.2.2.1. Giai đoạn 2010 – 2015 38 v
3.2.2.2. Giai đoạn 2015 - 2019 38
3.3. Kết quả thực hiện chiến lƣợc sản xuất kinh doanh 39
3.4. Phân tích môi trƣờng bên ngoài của Tisco 44
3.4.1. Môi trƣờng vĩ mô 44
3.4.1.1. Môi trƣờng kinh tế 44
3.4.1.2. Môi trƣờng chính sách, pháp luật 45
3.4.1.3. Môi trƣờng kỹ thuật công nghệ 48
3.4.1.4. Môi trƣờng văn hoá xã hội - dân số 51
3.4.2. Môi trƣờng vi mô 52
3.4.2.1. Áp lực từ phía nhà cung cấp 52
3.4.2.2. Áp lực từ phía khách hàng 53
3.4.2.3. Áp lực từ sản phẩm thay thế 53
3.4.2.4. Áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn 53
3.4.2.5. Áp lực cạnh tranh trong ngành 54
3.5. Phân tích môi trƣờng sản xuất kinh doanh của TISCO 59
3.5.1. Sản xuất 59
3.5.2. Nghiên cứu phát triển 60
3.5.3. Quản trị maketing 61
3.5.4. Quản lý nguồn nhân lực 63
3.6. Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu trong chiến lƣợc hiện tại của TISCO 65
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
C-AFTA
CHINA – ASIAN free trade area. (Khu vực thƣơng mại tự do
ASIAN- CHINA)
EFE
External factor evaluation (đánh giá các yếu tố bên ngoài)
FINEX
Công nghệ luyện gang từ quặng sắt và than của POSCO
IFE
Internal factor evaluation (đánh giá các yếu tố bên trong)
ISO
International Standards Organization ( Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế)
POSCO
Tên gọi của Công ty trách nhiệm hữu hạn POSCO.
S.W.O.T
chữ viết tắt của 4 chữ: Strengths (các điểm mạnh), Weaknesses (các
điểm yếu), Opportunities (các cơ hội) và Threats (các mối đe dọa).
TISCO
Thai Nguyen iron and steel joint stock corporation ( Công ty cổ
phần gang thép Thái Nguyên)
UPCOM
Thị trƣờng giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chƣa niêm yết
VILAS
Vietnam Laboratory Accreditation Scheme ( hệ thống công nhận
phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn của Việt Nam)
WTO ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Sản lƣợng của 5 công ty lớn trên thị trƣờng thép 17
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ điều tra dân số 51
Biểu đồ 3.2: Các nhóm chiến lƣợc trong ngành thép 56
Biểu đồ 3.3: doanh thu và lợi nhuận của 3 công ty đầu ngành thép 57
Biểu đồ 3.4: Thị phần của TISCO 58
Biểu đồ 3.5: Sản lƣợng tiêu thụ theo kênh phân phối của TISCO năm 2013 . 62
Hình:
Hình 3.1: Hình ảnh dây chuyền công nghệ thiêu kết luyện gang 32
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Quá trình quản trị chiến lƣợc 6
Sơ đồ 1.2: Môi trƣờng vĩ mô 8
Sơ đồ 1.3: Môi trƣờng vi mô 9
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chuỗi giá trị 10
Sơ đồ 2.1: Ma trận S.W.O.T 27
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TISCO 35
Sơ đồ 3.2: Tác động của môi trƣờng kinh tế thế giới với kinh tế Việt Nam 44
Sơ đồ 3.3: Mô hình tích hợp dọc trong công nghệ sản xuất thép 50
Sơ đồ 4.1: Ma trận S.W.O.T và các giải pháp kết hợp 69
Trên cơ sở phân tích môi trƣờng vi mô, vĩ mô và tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của TISCO để tìm ra chiến lƣợc kinh doanh phù hợp 2
nhằm giúp TISCO sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để tăng cƣờng vị
thế cạnh tranh dài hạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ một số lý luận nghiên cứu quản trị chiến lƣợc
trong doanh nghiệp.
- Phân tích đƣợc thực trạng tình hình xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh
doanh và các điểm mạnh, điểm yếu trong chiến lƣợc hiện tại của TISCO.
- Xây dựng chiến lƣợc và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc của Công
ty cổ phần gang thép Thái Nguyên đến năm 2020
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gang thép Thái
Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tình
hình thực hiện chiến lƣợc sản xuất kinh doanh của TISCO trong năm 2010-
2013, đây là thời kỳ công ty đã chuyển từ doanh nghiệp nhà nƣớc sang công
ty cổ phần.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Luận văn góp phần làm rõ hơn một số khía cạnh lý luận và thực tiễn
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƢỢC
SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THÉP
1.1. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
sản xuất
1.1.1. Khái niệm về chiến lược sản xuất kinh doanh
- Khái niệm chiến lƣợc đã xuất hiện từ lâu, nó bắt nguồn từ lãnh vực
quân sự. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lƣợc:
+. Theo Harold Kooniz và các tác giả (1992) trong tác phẩm " Những
vấn đề cốt yếu trong quản lý", chiến lƣợc là một chƣơng trình hành động
nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể. Những chiến lƣợc chủ
yếu của một tổ chức chứa đựng những mục tiêu và cam kết về nguồn lực đế
đạt đƣợc những mục tiêu này và những chính sách chủ yếu cần đƣợc tuân
theo trong khi sử dụng những nguồn lực này.
+. Theo Alfred Chandler (1962): "Chiến lƣợc kinh doanh bao hàm việc
ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn cách
thức hoặc quá trình hành động và phân bố nguồn tài nguyên để thực hiện mục
tiêu này".
+. Johnson & Scholes ( 1999 ): " Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi
của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông
qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp
ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan".
+. Theo Fred R. David (2003) trong tác phẩm "Khái luận về chiến lƣợc
quản trị" cho rằng Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đế đạt đến mục tiêu dài hạn.
+. Theo tiến sĩ Trần Quang Huy (2014) trong bài giảng môn học Quản
+ Cách tiếp cận các hành động: Quản trị chiến lƣợc là tiến hành sự xem
xét môi trƣờng hiện tại và tƣơng lai, tạo ra những mục tiêu của tố chức, ra
quyết định, thực thi quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định, đạt
đƣợc mục tiêu trong môi trƣờng hiện tại và tƣơng lai. 6
1.1.2. Nội dung quản trị chiến lược sản xuất kinh doanh:
+. Làm tăng tính khả thi của các chiến lƣợc đƣợc đƣa ra.
- Xác định sứ mạng của doanh nghiệp: Sứ mạng đƣợc hiểu là lý do tồn
tại, ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Sứ mạng của doanh
nghiệp chính là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội. Thông
thƣờng, sứ mạng bao gồm các nội dung nhƣ khách hàng, sản phẩm hay dịch
vụ, thị trƣờng, công nghệ, triết lý, mối quan tâm đối với cộng đồng, nhân
viên Sứ mạng cho thấy bức tranh toàn cảnh trong tƣơng lai của công ty. Sứ
mạng là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các
chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp.
- Xác định mục tiêu của doanh nghiệp: mục tiêu là sự cụ thể hóa nội
dung, là phƣơng tiện để thực hiện thành công bản tuyên ngôn về sứ mạng của
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Phân tích môi trường kinh doanh
Môi trƣờng họat động của doanh nghiệp bao gồm môi trƣờng nội bộ và
môi trƣờng bên ngoài, nó ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Vì thế, việc nghiên cứu môi trƣờng nội bộ và
môi trƣờng bên ngoài là hết sức cần thiết trong việc hoạch định chiến lƣợc
cho doanh nghiệp. 8
a. Phân tích môi trường bên ngoài:
+. Phân tích môi trƣờng vĩ mô: Sơ đồ 1.2: Môi trường vĩ mô
- Môi trƣờng kinh tế: Tổng thu nhập quốc nội, thu nhập bình quân đầu
ngƣời, chính sách tiền tệ, hội nhập kinh tế quốc tế
- Môi trƣờng chính trị và pháp luật: doanh nghiệp cần nắm vững các xu
hƣớng chính trị và đối ngoại, các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ảnh
10
Theo Michael E. Porter, có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản là lợi thế
về chi phí thấp và lợi thế về tính khác biệt của sản phẩm. Doanh nghiệp sử
dụng nguồn lực của mình (bao gồm: nhãn hiệu sản phẩm, uy tín thƣơng hiệu,
sở hữu công nghệ, cơ sở dữ liệu khách hàng, danh tiếng của doanh nghiệp) và
khả năng sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả để tạo ra năng lực cốt lõi
nhằm nâng giá trị cho sản phẩm thông qua lợi thế cạnh tranh về phí tốn thấp
hoặc lợi thế cạnh tranh về tính khác biệt của sản phẩm
b. Phân tích môi trường bên trong
Môi trƣờng bên trong của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố mà doanh
nghiệp có thế kiểm soát đƣợc nhƣ quản trị, sản xuất, tài chính, kế toán, cung
ứng vật tƣ, maketing, quan hệ đối ngoại (PR), nguồn nhân lực, hệ thống thông
tin Phân tích các yếu tố bên trong giúp cho doanh nghiệp xác định đƣợc
điếm mạnh, điếm yếu của mình từ đó đƣa ra chiến lƣợc thích hợp.
- Phân tích chuỗi giá trị:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chuỗi giá trị
Xuất phát từ nguyên tắc một doanh nghiệp có thể chia thành chuỗi các
chức năng hoặc một chuỗi các hoạt động cơ bản (thiết kế, sản xuất, thƣơng
mại, ), ở đây phân tích nội bộ đề cập đến việc phân tích các hoạt động cơ sở
này trong một mối kiên hệ theo chiều dọc của một «chuỗi giá trị». 11
Chuỗi giá trị này sẽ chỉ ra toàn bộ các công đoạn cơ sở của doanh
nghiệp; từ việc nảy sinh ý tƣởng đến việc bán các sản phẩm và dịch vụ.
1.1.2.3. Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh doanh
Tổng hợp kết quả thu đƣợc từ phân tích nội bộ doanh nghiệp theo hai
loại: điểm yếu và điểm mạnh. Đánh giá sắp xếp các yếu tố để nhận biết những
phải kiểm tra, đánh giá chiến lƣợc để có đƣợc những điều chỉnh cần thiết, làm
cho chiến lƣợc kinh doanh luôn thích ứng với môi trƣờng kinh doanh.
Trong giai đoạn tổ chức thực hiện phải xây dựng các kế hoạch triển
khai chiến lƣợc kinh doanh cũng nhƣ hình thành các chính sách, giải pháp tổ
chức thực hiện chiến lƣợc đã xác định. Trƣớc hết, doanh nghiệp phải xây
dựng các chƣơng trình sản xuất, các kế hoạch hoặc dự án với khoảng thời
gian ngắn hạn hơn.
Thông qua hoạt động kiểm tra doanh nghiệp đánh giá vị trí xem mình
đang đứng ở đâu? đang hƣớng tới đâu theo các chƣơng trình hiện tại? các mục
tiêu của doanh nghiệp cần phải nhƣ thế nào? để đạt các mục tiêu đó doanh
nghiệp có cần điều chỉnh các giải pháp hay không và nếu cần thì điều chỉnh
nhƣ thế nào? Hình thức kiểm tra và đánh giá các chƣơng trình sản xuất cũng
nhƣ các kế hoạch ngắn hạn hơn đƣợc đặt ra. Trên cơ sở các chƣơng trình sản
xuất, các dự án, kế hoạch ngắn hạn hơn đã đƣợc đánh giá và thừa nhận tính
phù hợp, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch tác nghiệp
nhƣ các kế hoạch quý, tháng Đƣơng nhiên kiểm tra, đánh giá cũng phải
đƣợc đặt ra phù hợp với việc kiểm tra các hoạt động cụ thể. Hình thức kiểm
tra này đƣợc gọi là kiểm tra tác nghiệp. Các kế hoạch triển khai chiến lƣợc
kinh doanh càng ngắn hạn bao nhiêu thì càng ít chịu ảnh hƣởng của môi
trƣờng bên ngoài, song lại càng phụ thuộc nhiều vào các nhân tố bên trong
doanh nghiệp bấy nhiêu. Cho nên nếu không có sự biến động chiến lƣợc kinh
doanh thì kiểm tra, đánh giá các kế hoạch này càng phải chú trọng tìm giải
pháp thực hiện mục tiêu đã xác định. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn xây dựng chiến lƣợc sản xuất kinh doanh
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược của một số công ty thép trên thế giới
Chúng ta cùng tìm hiểu Công ty gang thép Pohang (POSCO) của Hàn
Quốc. Đây là một công ty có lịch sử cũng nhƣ dây chuyền sản xuất theo khu
Quốc và các nƣớc Đông Nam Á. Các sản phẩm thép đƣợc tiêu thụ trong nhiều
ngành công nghiệp. POSCO bán sản phẩm của mình thông qua các đại lý
hoặc hợp đồng. Tỷ lệ sử dụng thép trong ngành ô tô đã tăng lên đều đặn và nó
chiếm 37% tổng sản phẩm thép bán tại Hàn Quốc.
- Công nghệ: POSCO sử dụng công nghệ FINEX để sản xuất thép,
nhằm mục đích giảm chi phí sản xuất. Công nghệ FINEX độc quyền của
POSCO là sản xuất gang bằng cách trực tiếp sử dụng quặng sắt và than đá ở
dạng bột. So với phƣơng pháp truyền thống của việc sử dụng lò cao, luyện
kốc và thiêu kết. Công nghệ này có thể làm giảm chi phí sản xuất vì nó có thể
sử dụng quặng sắt hàm lƣợng thấp và đòi hỏi phải đầu tƣ thiết bị ít hơn. Ngoài
ra, công nghệ này rất thân thiện với môi trƣờng, tạo ra ít carbon dioxide.
- Nguyên liệu chính cho các sản phẩm thép là quặng sắt và than đá. Với
hai nhà máy thép trong nƣớc, POSCO nhập khẩu gần nhƣ 100% nguyên liệu.
- Cơ cấu tổ chức của POSCO: trƣớc kia tập trung cao giống nhƣ bất kỳ
công ty khác của Hàn Quốc trong quá khứ. Tuy nhiên, POSCO dần dần tìm
cách phân cấp nhiều hơn và đa dạng hóa công ty để nâng cao tính linh hoạt và
tự chủ. Mãi cho đến đầu năm 2010, mặc dù công ty thực hiện cơ cấu lại với
sự nhấn mạnh về "sự phát triển, ngƣời tiêu dùng và công nghệ". Ba thay đổi
lớn xảy ra trong cơ cấu nội bộ của POSCO: việc thành lập của bộ phận đầu tƣ
phát triển, kinh doanh quốc tế và bộ phận sản xuất thép carbon, một bộ phận
mới là Giám đốc công nghệ (CTO).
+ Bộ phận đầu tƣ phát triển có trách nhiệm quản lý quá trình đầu tƣ của
công ty toàn bộ, từ thực hiện nghiên cứu khả thi về các cơ hội kinh doanh
tiềm năng, để sự ra đời của các doanh nghiệp mới. Kết hợp chức năng đầu tƣ
của công ty khác nhau thực hiện qua phòng ban khác nhau thành một bộ phận