BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRẦN VĂN KHÁNH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG THAO
ĐẾN NĂM 2015 TẦM NHÌN 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRẦN VĂN KHÁNH
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG THAO
ĐẾN NĂM 2015 TẦM NHÌN 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã đề tài: QTKDVT0111B-11
Người hướng dẫn khoa học:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Hoạch định chiến lược phát triển
kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Sông Thao đến năm 2015 tầm
nhìn 2020”, tác giả đã tích lũy được một số kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng
các kiến thức đã học ở trường vào thực tế. Để hoàn thành được Đề tài này tác
giả đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Kinh
tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Nghiến, cùng các
thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và quản lý đã tận tâm giúp đỡ trong suốt thời
gian học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp
tại Công ty cổ phần xi măng Sông Thao và các bạn bè khác đã giúp đỡ trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Trần Văn Khánh
Trần Văn Khánh
-ii-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.............................................. 38
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ........................................ 40
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh và giới thiệu sản phẩm của Công ty.... 43
Trần Văn Khánh
-iii-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2010-2012............................................................................................. 44
2.2. Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược của
Công ty cổ phần xi măng Sông Thao ...................................................... 44
2.2.1. Phân tích điều kiện kinh tế ......................................................... 45
2.2.2. Phân tích điều kiện chính trị....................................................... 51
2.2.3. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện văn hóa xã hội.................... 52
2.2.4. Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách luật pháp ..................... 52
2.2.5. Phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi công nghệ........................ 54
2.3. Phân tích môi trường ngành ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược của
Công ty cổ phần xi măng Sông Thao ...................................................... 57
2.3.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện có .......................................... 57
2.3.2. Phân tích áp lực của khách hàng ................................................ 68
2.3.3. Phân tích áp lực của nhà cung cấp ............................................. 69
2.3.4. Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.......................................... 69
3.3.1. Nhóm giải pháp về Marketing, quảng cáo ................................. 98
3.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý nguồn nhân lực .............. 101
3.3.3. Nhóm giải pháp về công nghệ, thiết bị .................................... 110
3.3.4. Nhóm giải pháp về tài chính và nguồn vốn kinh doanh .......... 111
3.3.5. Nhóm giải pháp về công tác quản trị ....................................... 113
Kết luận chương III................................................................................ 113
KẾT LUẬN ............................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 117
PHỤ LỤC.................................................................................................. 118
Trần Văn Khánh
-v-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Trình tự các bước hoạch định chiến lược ................................... 11
Bảng 1.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE .............. 18
Bảng 1.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – Ma trận IFE................ 25
Bảng 1.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh ....................................................... 29
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động SXKD Công ty giai đoạn 2010-2012........... 44
Bảng 2.3. Tốc độ lạm phát của VN giai đoạn 2009-2013........................... 47
Bảng 2.4. Bảng phân loại lao động hiện tại của Công ty............................ 73
Bảng 2.5. Một số máy móc, thiết bị chính của công ty............................... 75
Hình 2.3. Thị phần xi măng trong nước 2011-2012 ................................... 59
Hình 2.4. Các rào cản và lợi nhuận ............................................................. 68
Hình 3.1. Ma trận SPACE của công ty ....................................................... 92
Hình 3.2. Ma trận chiến lược chính của công ty......................................... 93
Hình 3.3. Ma trận IE của công ty ................................................................ 94
Trần Văn Khánh
-vii-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Vì mục tiêu lợi nhuận, các doanh nghiệp trên khắp thế giới đang tranh
thủ các cơ hội kinh doanh mà nền kinh tế toàn cầu mang lại. Các doanh
nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này, nhất là trong tình
hình hiện nay, khi Việt Nam đang phấn đấu để có thể đứng vững và phát triển
khi Hiệp định mậu dịch tự do ASEAN đang ngày càng có hiệu lực sâu hơn,
quá trình gia nhập WTO đã hoàn tất. Bối cảnh nền kinh tế hiện nay ngày càng
sôi động, cạnh tranh diễn ra gay gắt và quyết liệt hơn, xuất hiện nhiều nhân tố
bất ổn, không chắc chắn và khó lường trước. Do vậy, cơ hội cũng như rủi ro
kinh doanh có thể nhanh chóng đến và nhanh chóng đi đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào.
Các doanh nghiệp Việt Nam không còn nằm trong khuôn khổ của
động và cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, sôi động như hiện nay. Xuất phát từ
thực trạng trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển
kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Sông Thao đến năm 2015 tầm
nhìn 2020” với mong muốn từ thực tế nghiên cứu tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty sẽ đưa ra giải pháp nhằm đóng góp một số ý kiến của
mình tạo thêm cơ sở cho các quyết định chiến lược liên quan đến sự phát triển
của Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Việc chọn đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của
Công ty cổ phần xi măng Sông Thao đến năm 2015 tầm nhìn 2020” nhằm
các mục tiêu sau:
- Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần xi măng Sông Thao.
- Nhận thức rõ các cơ hội và thách thức, các mặt mạnh, yếu của Công
ty cổ phần xi măng Sông Thao.
- Đề ra các biện pháp về chiến lược kinh doanh cần thiết nhằm nâng
cao hiệu quả của chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần xi măng Sông Thao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công ty cổ phần xi măng Sông Thao.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá những vấn đề liên quan đến
chiến lược kinh doanh, đồng thời hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể
cho Công ty cổ phần xi măng Sông Thao đến năm 2015, tầm nhìn 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trần Văn Khánh
-2-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1. Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược kinh doanh
1.1.1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh
“Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos”
dùng trong quân sự. Nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho
rằng: chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ưu thế. Một xuất bản
của từ điển Larous xem chiến lược là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để
giành chiến thắng.
Ngày nay, thị trường là nơi diễn ra cạnh tranh gay gắt, vì thế chiến lược
cũng được áp dụng trong các thuật ngữ kinh tế. Từ thập kỷ 60 thế kỷ XX
chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lược
kinh doanh” ra đời.
Tuy nhiên, quan niệm về Chiến lược kinh doanh cũng được phát triển
dần theo thời gian và có nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Tiếp cận về phía “cạnh tranh”, một nhóm tác giả có quan điểm coi
chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
- Theo Micheal.E.Porter: “Chiến lược kinh doanh là một nghệ thuật xây
dựng các lợi thế cạnh tranh để phòng thủ”.
- Theo K.Ohmae: “Mục đích của chiến lược là mang lại những điều
thuận lợi nhất cho mọi phía, đánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác định
đúng ranh giới của sự thỏa hiệp” và ông nhấn mạnh “Không có đối thủ cạnh
tranh thì không cần chiến lược, mục đích duy nhất của chiến lược là đảm bảo
giành thắng lợi bền vững đối với đối thủ cạnh tranh”.
Theo hướng tiếp cận khác, có một nhóm tác giả khác cho rằng chiến
lược là tập hợp các kế hoạch chiến lược làm cơ sở hướng dẫn các hoạt động:
thiết. Mục đích của việc hoạch định Chiến lược kinh doanh là “dự kiến tương
lai trong hiện tại”. Dựa vào chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập
các kế hoạch cho những năm tiếp theo. Tuy nhiên trong quá trình đó phải có
sự kiểm soát chặt chẽ, hiệu chỉnh trong từng bước đi. Một chiến lược vững
mạnh luôn cần đến khả năng điều hành linh hoạt, sử dụng được các nguồn lực
vật chất, tài chính và con người thích ứng.
Như vậy, có thể hiểu chiến lược là phương thức mà công ty sử dụng để
định hướng tương lai nhằm đạt được những thành công. Chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp được hiểu là tập hợp thống nhất các mục tiêu, các
Trần Văn Khánh
-5-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
chính sách và sự phối hợp các hoạt động của các đơn vị kinh doanh trong
chiến lược tổng thể của doanh nghiệp.
1.1.2. Các yêu cầu của Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần
phải đạt được trong từng thời kỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh
vực hoạt động trong doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh phải khả thi: Nội dung, mục tiêu của chiến
lược phải phù hợp thực tế của doanh nghiệp, phù hợp với lợi ích của mọi
người trong doanh nghiệp, phải phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp khai thác những ưu thế cạnh tranh trên thương
trường để tạo lợi thế cạnh tranh, qua đó các thành viên có thái độ tích cực với
những sự thay đổi từ môi trường bên ngoài.
- Giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả tài sản hữu hình và vô hình.
Chẳng hạn, trong Chiến lược kinh doanh đặt ra cho doanh nghiệp phải có
đồng phục, logo, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao… những
điều đó sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh và đó là tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Làm tối thiểu hóa các rủi ro đối với các doanh nghiệp.
- Là cơ sở, căn cứ để lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu
tư, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường…
Như vậy doanh nghiệp muốn tồn tại, ứng phó được những thay đổi
thường xuyên diên ra trên thị trường, muốn giành thắng lợi trong cuộc cạnh
tranh khốc liệt thì phải có Chiến lược kinh doanh phù hợp. Điều đó một lần
nữa khẳng định: Chiến lược kinh doanh là yếu tố không thể thiếu đối với sự
tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
1.1.4. Quản trị chiến lược
1.1.4.1. Khái niệm, vai trò của quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược có thể định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa
học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan nhiều chức năng
cho phép một tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra. Quản trị chiến lược tập
trung và việc hợp nhất việc quản trị, tiếp thị, tài chính kế toán, sản xuất,
nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin các lĩnh vực kinh doanh để đạt
được thành công của tổ chức.
Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay,
thường tạo ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình quản trị chiến lược
giúp chúng ta nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, các doanh
nghiệp xác định rõ hướng đi, vượt qua những thử thách trong thương trường,
vươn tới tương lai bằng nỗ lực của chính mình. Việc nhận thức kết quả mong
Trần Văn Khánh
vậy mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực
triển khai, thực hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là
nghệ thuật trong quản trị kinh doanh.
1.1.4.2. Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
Quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn:
Trần Văn Khánh
-8-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Hình 1.1: Quá trình quản trị Chiến lược kinh doanh
Hoạch định
chiến lược
Tổ chức
thực hiện
Đánh giá,
điều chỉnh
a. Hoạch định chiến lược
Thiết lập chiến lược gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định
các cơ hội, nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh, điểm
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
doanh. Những năm 1970 vấn đề chiến lược kinh doanh đã được phát triển
mạnh mẽ bởi các nghiên cứu của nhóm tư vấn Boston BCG, nhóm GE. Từ
năm 1980 các công trình nghiên cứu của Micheal Porter về chiến lược kinh
doanh đã thu hút sự chú ý của nhiều doanh nghiệp. Từ năm 1990 đến nay,
hoạch định chiến lược kinh doanh đã trở nên phổ biến trong kinh doanh hiện
đại. Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đã đưa ra các định nghĩa về
hoạch định chiến lược kinh doanh như sau:
Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư duy nhằm tạo lập
chiến lược kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản
về môi trường kinh doanh. Hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm vào một
thời gian dài, thông thường từ năm trở lên, do vậy nó phải dựa trên cơ sở dự
báo dài hạn. Hoạch định chiến lược kinh doanh cũng là giai đoạn khởi đầu
của quá trình hoạch định trong doanh nghiệp đồng thời cũng là một chức năng
quản trị chiến lược. Giai đoạn Hoạch định chiến lược kinh doanh bao gồm
việc phát triển nhiệm vụ, chức năng, xác định cơ hội và nguy cơ, chỉ rõ điểm
mạnh yếu, thiết lập các mục tiêu chiến lược, nghiên cứu các giải pháp chiến
lược và lựa chọn giải pháp chiến lược để theo đuổi. Hoạch định chiến lược
không những phác thảo tương lai cho doanh nghiệp cần đạt tới mà còn phải
vạch ra các con đường để đạt tới tương lai đó.
Quá trình Hoạch định chiến lược kinh doanh chủ yếu tập trung làm rõ
mục tiêu mà doanh nghiệp cần vươn tới, đồng thời dự kiến các phương thức
để đạt được các mục tiêu này. Hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp là một giai đoạn không thể tách rời của quá trình quản trị chiến lược:
hoạch định chiến lược, thực hiện chiến lược, kiểm soát chiến lược. Đây là một
quá trình liên tục trong đó các giai đoạn có tác động qua lại với nhau tạo
thành một chu kỳ chiến lược.
1.2.2. Trình tự, nội dung các bước Hoạch định chiến lược kinh doanh
Trình tự các bước Hoạch định chiến lược kinh doanh của một doanh
1.2.3. Xác định sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Công ty
+ Sứ mệnh: là yếu tố đầu tiên của bản “tuyên ngôn” đối với doanh
nghiệp, là việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của
doanh nghiệp, cụ thể gồm:
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của Công ty hiện tại.
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của Công ty thời gian tới.
+ Mục tiêu: thực chất là phát ngôn rõ ràng tham vọng mà doanh nghiệp
theo đuổi hay nói cách khác chính là những đích mong muốn đạt tới của
doanh nghiệp. Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp được phân loại
theo các căn cứ sau:
- Vị trí thứ bậc của mục tiêu: thông thường với doanh nghiệp mục tiêu
cốt từ lợi nhuận. Các mục tiêu thứ cấp như là thị phần, đổi mới năng suất, kết
quả công việc, sự phát triển của bộ phận quản lý, thái độ của người lao động,
trách nhiệm với xã hội…
- Thời gian: có mục tiêu ngắn, trung và dài hạn.
- Các bộ phận, nhóm khác nhau trong doanh nghiệp: gồm mục tiêu của
các cổ đông, mục tiêu của ban giám đốc, mục tiêu của người lao động, mục
tiêu của công đoàn.
- Theo các loại chiến lược tương ứng: mục tiêu chung của toàn doanh
Trần Văn Khánh
-11-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Những ảnh hưởng của nền chính trị thế giới: Không phải chỉ thay đổi
nền chính trị thế giới, từng khu vực mà ngay cả sự thay đổi thể chế chính trị
của một nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở
các nước khác có quan hệ làm ăn kinh tế với nước đó. Sở dĩ như vậy vì mọi
Trần Văn Khánh
-12-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
sự thay đổi về chính trị của một nước ít nhiều đều dẫn đến các thay đổi trong
quan hệ kinh tế với các nước khác.
+ Các quy định về luật pháp của quốc gia, luật pháp các thông lệ quốc
tế: Luật pháp của mỗi quốc gia là nền tảng tạo ra môi trường kinh doanh của
nước đó. Các quy định luật pháp của mỗi nước cũng tác động trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh tại quốc
gia đó.
Môi trường kinh doanh quốc tế và tại từng khu vực là phụ thuộc vào
luật pháp và các thông lệ quốc tế của từng khu vực đó. Việt Nam là một thành
viên của ASEAN, tham gia vào các thỏa thuận khu vực thương mại tự do theo
lộ trình CEPT/AFTA. Các thỏa thuận này vừa tạo ra nhiều cơ hội cho các
doanh nghiệp Việt Nam được giao lưu kinh tế, mở rộng hợp tác với các doanh
nghiệp trong khu vực, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như tạo
điều kiện thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài; tuy nhiên nó cũng đưa các doanh
nghiệp đứng trước thử thách cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường.
Đồng thời hoạt động của Chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc
nguy cơ. Thí dụ, một số chương trình của chính phủ (như biểu thuế hàng
ngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ
hội tăng trưởng hoặc cơ hội tồn tại. Ngược lại, việc tăng thuế trong các ngành
công nghiệp nhất định (như trò chơi điện tử) có thể đe dọa đến lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội
cho phép. Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh
thực tế nhất định, thì xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính
phủ can thiệp bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách
hoặc thông qua hệ thống pháp luật. Thí dụ, mối quan tâm của xã hội đối với
vấn đề ô nhiêm môi trường hoặc tiết kiệm năng lượng được phản ánh trong
các biện pháp của chính phủ. Xã hội cũng đòi hỏi các quy định nghiêm ngặt
bảo đảm các sản phẩm tiêu dùng được sử dụng an toàn. Vấn đề then chốt là
chỉ tuân thủ các quy định hiện hành vẫn chưa đủ mà các doanh nghiệp còn
phải tính đến việc tự mình gây ảnh hưởng đối với các quy định có thể được
ban hành. Việc tự mình đặt ra các quy định còn cần thiết hơn so với các quy
định của chính phủ.
Trong việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, tình hình chính trị,
sự ổn định của chính phủ có ý nghĩa rất quan trọng. Chính phủ và chính
quyền địa phương là người điều hành đất nước, đề ra các chính sách, luật lệ,
đồng thời cũng là khách hàng lớn của các doanh nghiệp, các yếu tố sau đây
cần phải được phân tích khi hoạch định chiến lược:
Trần Văn Khánh
-14-
Viện Kinh tế và quản lý
- Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội.
- Các tôn giáo, vai trò các tôn giáo trong đời sống xã hội, các xung đột
tôn giáo.
Trần Văn Khánh
-15-
Viện Kinh tế và quản lý
Luận văn Thạc sỹ QTKD 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tình hình nhân khẩu: tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư.
1.3.1.4. Môi trường tự nhiên
Trong việc hoạch định chiến lược của doanh nghiệp, các yếu tố tự
nhiên cũng có những ảnh hưởng quan trọng do ngày nay người ta nhận thức
rất rõ ràng: Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người đã
làm thay đổi rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên.
Về mặt tích cực, con người đã xây dựng những cơ sở hạ tầng như cầu
đường, sân bay, bến cảng, viễn thông, làm điều kiện tự nhiên có những thay
đổi tốt lên. Nhưng ngược lại thì làm cho môi trường sống xấu thêm rất nhiều.
Bởi vậy, chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các doanh
nghiệp không được làm ô nhiễm môi trường, không làm mất cân bằng sinh
thái; không làm lãng phí tài nguyên thiên nhiên.
Do đó, phân tích môi trường thiên nhiên, nhà chiến lược phải quan tâm
đến những vấn đề sau:
- Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn?
- Dự trữ tài nguyên làm nguyên liệu hoạt động của doanh nghiệp như