Hoạt động truyền thông trong chiến lược phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần xi măng Thăng Long - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong bối cảnh kinh tế thế giới hội nhập ngày càng sâu và rộng, sự phát triển
của nền kinh tế theo cấp số nhân. Các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng
phong phú đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau, số lượng các doanh nghiệp ra
tăng không ngừng và ngày càng vươn ra thị trường quốc tế. Cho nên cạnh tranh ngày
càng trở lên khốc liệt không chỉ diễn ra tại thị trường trong nước mà nó còn diễn ra
trên thị trường quốc tế. Năm 2006 Việt Nam chính thức ra nhập vào tổ chức WTO
(World Trace Organization) - Tổ chức thương mại thế giới nên Việt Nam cũng chịu
sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Điều này mang lại cho nền kinh tế Việt Nam
nhiều cơ hội và cũng không ít thách thức mới. Trong những năm gần đây sự phát
triển vượt bậc về nền kinh tế của Việt Nam trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đặc
biệt là trong lĩnh vực xây dựng đã mang lại sự thay đổi mới mẻ cho nền kinh tế Việt
Nam.
Trong những năm gần đây số lượng các nhà máy xi măng phát triển nhanh do
đó đề có vị trí trên thị trường thì buộc các doanh nghiệp phải chú trọng đến xây dựng
và phát triển thương hiệu. Xây dựng thương hiệu là một trong những nhân tố hết sức
quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các công
ty xi măng nói riêng. Một trong những yếu tố quan trọng và quyết định đến sự phát
triển thương hiệu đó là hoạt động truyền thông. Hoạt động truyền thông quyết định
đến sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty. Để có được vị thế vững chắc trên thị
trường thì buộc các doanh nghiệp phải chú trọng đến hoạt động truyền thông của
công ty. Có như vậy các công ty mới có thể duy trì được vị thế của mình trong tâm trí
khách hàng.
Công ty cổ phần xi măng Thăng Long cũng vậy là công ty với tuổi đời còn rất
non trẻ trong hoạt động sản xuất xi măng. Nhận thức được tầm quan trọng của
Thương hiệu đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đặc biệt là hoạt động truyền
thông trong chiến lược phát triển thương hiệu của công ty nên công ty đã rất chú
trọng và có sự đầu tư đúng đắn trong hoạt động này. Hoạt động truyền thông có ý
nghĩa và vai trò quan trọng và quyết định đến hoạt đông kinh doanh của công ty.
Sinh viên: Đào Thị Yến

triển vượt bậc trong mọi mặt. Là ngành công nghiệp trọng điểm trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, ngành CNXM đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng cũng đang đứng
trước những thách thức vô cùng to lớn trước yêu cầu phát triển của đất nước trong giai
đoạn mới. Năng lực sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất của doanh nghiệp
trong ngành. Năm 2009, cả nước dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sản xuất 18 dự án xi
măng với tổng công suất 20,47 triệu tấn. Tính đến hết năm 2009, tổng công suất các nhà
máy xi măng trên toàn quốc sẽ đạt gần 60 triệu tấn (trong đó xi măng lò quay đạt 56,8
triệu tấn, xi măng lò đứng khoảng 3 triệu tấn), trong khi đó nhu cầu tiêu thụ dự kiến
khoảng 45 - 46 triệu tấn (Theo số liệu theo thống kê của phòng bán hàng công ty cổ
phần xi măng Thăng Long).
Như vậy, năng lực sản xuất xi măng trong nước sẽ vượt nhu cầu tiêu thụ. Từ
năm 2010 trở đi, một số dự án mới đang xây dựng sẽ tiếp tục hoàn thành và đưa vào
hoạt động nên Việt Nam không phải nhập khẩu clinker và có dư thừa một phần để xuất
khẩu. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng mất cân đối cung cầu xi măng giữa phía Nam và
phía Bắc vẫn tiếp diễn tạo nên những đợt "sốt ảo".
Thống kê của phòng bán hàng công ty cổ phần xi măng Thăng Long riêng 5 năm
trở lại đây, nhu cầu tiêu thụ xi măng các tỉnh phía Nam thường chiếm từ 38 - 40% nhu
cầu xi măng cả nước. Nếu theo quy luật này thì năm 2009, nhu cầu xi măng tại miền
Nam khoảng 17,5 - 18 triệu tấn và lượng còn thiếu phải được vận chuyển từ phía Bắc
vào sẽ là 12 - 12,5 triệu tấn. tình hình cung cầu xi măng tại các vùng trên cả nước là
không đồng đều, trong khi thị trường tại các tỉnh miền Bắc là dư thừa xi măng trong khi
tại khu vực phía nam thì lại thiếu, cũng có thể do tài nguyên khoáng sản tập trung tại
các tỉnh phía bắc.
Có thể hiểu tổng quan ngành xi măng thông qua viêc nghiên cứu tình hình cung
cầu tại thị trường Việt Nam như sau:
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.1. Xu hướng phát triển của ngành

nam trên thị trường Việt Nam trong năm 2009.
Biểu đồ 1: Tương quan tiêu thụ xi măng 3 miền năm 2009
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
( Nguồn: Phòng bán hàng công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
Hiện nay, chiến lược phân phối của các Doanh nghiệp xi măng là thông qua hệ
thống các Nhà phân phối chính, các đại lý và các Cửa hàng VLXD.
Khách hàng cuối cùng sử dụng xi măng là:
Người tiêu dùng dân dụng:
Đặc điểm của nhóm khách hàng:
- Việc xây dựng thường là rất quan trọng với họ, xây dựng nhà cửa thường
chiếm một tỷ lệ lớn trong tài sản của đối tượng khách hàng này nên việc chọn lựa xi
măng thường là một khâu quan trọng.
- Quyết định chọn nhãn hiệu nào ảnh hưởng bởi tư vấn – giới thiệu của
người bán (CH VLXD), nhà thầu xây dựng và Tư vấn thiết kế với các nhà biệt thự -
công trình lớn.
- Bị chi phối nhiều bởi yếu tố thương hiệu - Hình ảnh và chất lượng, uy tín của
nhãn hiệu, thương hiệu ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng khách hàng này. Tuy nhiên sự
ảnh hưởng này đang có xu hướng giảm dần vì thông tin ngày càng phong phú, người
tiêu dùng có dịp tìm hiểu sâu hơn các sản phẩm khi quyết định chọn mua.
- Nhạy cảm về giá không cao (trong một chừng mực cho phép).
- Các nhãn hiệu có sẵn tại các CH VLXD hay dễ dàng chọn mua thường
được đối tựơng khách hàng này chọn mua.
Nhà thầu xây dựng – các công ty xây dựng
Đặc điểm của nhóm khách hàng này :
- Tiềm năng lớn và sẽ là đối tượng khách hàng chính của thị trường xi măng.
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48

(%)
Cửa hàng chuyên
bán VLXD
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Biểu đồ 3: Một số tiêu chí chọn nơi mua hàng

(Nguồn: phòng marketing công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
- Khách hàng thích việc giảm giá trực tiếp nhất trong các chương trình
khuyến mại :
Biểu đồ 4: Sở thích hưởng hình thức khuyến mại
( Nguồn: phòng marketing công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
Một số tiêu chí chọn nơi mua hàng
4,6
4,4
4,2
4,2
3,2
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
3,5
4
4,5

triệu tấn tăng khoảng 40% so với năm 2005 và tăng 240% so với năm 2001. Dự báo
năm 2010 Việt Nam phấn đấu trở thành top 10 quốc gia có sản lượng xi măng lớn
nhất thế giới (Trung Quốc 1.370 triệu tấn/năm, Ấn Độ 160 triệu tấn/ năm, Mỹ 113
triệu tấn/ năm, Nhật Bản 68 triệu tấn/ năm…). Đánh giá chung về cung xi măng tại
thị trường Việt Nam trong những năm tới sẽ thừa và giải pháp hữu hiệu đó là xuất
khẩu xi măng sang các nước trong khu vực và thị trường quốc tế. (Nguồn phòng bán
hàng công ty cổ phần xi măng Thăng Long)
1.2 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng Thăng Long.
1.2.1. Sự ra đời và phát triển của công ty cổ phần xi măng Thăng Long.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG THĂNG LONG
- Tên đối ngoại: Thang Long Cement Joint Stock Company
- Địa chỉ: Xã Lê Lợi - Huyện Hoành Bồ - Quảng Ninh
- Văn Phòng: Phòng 603, Toà nhà ford Thăng Long, 105 Láng Hạ , Đống Đa,
Hà Nội
- Trạm nghiền phía Nam: Lô A3 – Khu Công nghiệp Hiệp Phước – Huyện
Nhà Bè – TP.HCM
- Số điện thoại: 04-3562 2720
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Fax: 04-3562 2719 / 04-3562 5698
- Website:
- Quy mô hiện tại: Doanh Nghiệp tư nhân. Công suất thiết kế 6000 tấn
clinker/ ngày, tương đương với 2,3 triệu tấn xi măng PBC40/ năm, trong đó: Nghiền
tại chỗ 900.000 tấn clinker/ năm, trạm nghiền phía nam 900.000 tấn clinker/năm, nhà
máy điện có công suất 50 MW để cung cấp điện cho nhà máy xi măng.
Công ty cổ phần xi măng Thăng Long được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng
Ninh cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 2203000011 ngày 28/5/2001, thay đổi lần
thứ 5 vào ngày 21/10/2004.

xuất xi măng
5
Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị máy mọc phục vụ cho
sản xuất vật liệu xây dựng, máy móc thi công xây dựng
dân dụng và công nghiệp
6 Vận tải hàng hoá bằng đường bộ và bằng tầu viễn dương
7 Bốc xếp hàng hoá cảng biển, cảng sông…
8 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thuỷ
9 Hoạt động hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
(Nguồn tài liệu công ty)
Cơ cấu theo độ tuổi lao động được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)
20 – 25 239 38
25 – 30 239 38
30 – 35 82 13
35 – 40 31 5
40 – 45 20 3
45 – 50 13 2
≥ 50 5 1
(Nguồn: Tài liệu công ty )
Theo bảng trên ta thấy cơ cấu tuổi lao động của công ty là trẻ. Lượng lao động
trong độ tuổi 20 – 30 lớn chiếm 76% tổng số lao động trong công ty. Điều đó chứng
tỏ công ty có độ ngũ công nhân viên năng động, ham học hỏi, nhạy bén với khoa học
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công nghệ hiện đại, nhiệt tình, sáng tạo, bên cạnh đó về kinh nghiệm nghề nghiệp
chưa nhiều.

P
Mỏ
P
SX
P
KTC
Đ
P
AT,
AN
&
MT
P
QL
K
P
MH
N
ISO
P
HC
NS
P
QLC
L
P
BH

MK
T

Ban GĐ
CN tp
HCM
Nhà máy
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
• Ban Giám Đốc ( Ban GĐ)
 Tổng Giám Đốc: Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về mọi hoạt
động của Công ty và phải thực thi Quyền hạn và Trách nhiệm của mình theo Điều lệ
Công ty để đảm bảo mọi mục tiêu, chính sách HĐQT ban hành được thực hiện.
 Phó tổng Giám Đốc: Giúp việc cho Tổng giám đốc chỉ đạo và giải quyết
một số nội dung công việc thuộc các lĩnh vực phụ trách và thay mặt Tổng giám đốc
chỉ đạo hoạt động của công ty.
• Trợ lý Giám Đốc: Giúp việc tổng Giám Đốc và các phó tổng Giám Đốc,
thu thập, tổng hợp, phân tích và báo cáo, tư vấn cho ban Giám Đốc, truyền đạt các
mệnh lệnh và chỉ thị của tổng Giám Đốc đến các đơn vị, soạn các báo cáo tổng hợp
về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mà tổng Giám Đốc giao…
• Nhà máy: Nhà máy góp phần thực hiện các mục tiêu, chính sách của Công
ty bằng việc đảm bảo toàn bộ quá trình sản xuất từ việc mua nguyên nhiên vật liệu
đầu vào, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đảm bảo vận hành thiết bị hiệu quả và an
toàn.
 Phòng quản lý chất lượng (PQLCL): Phòng quản lý chất lượng kiểm tra, kiểm
soát và đảm bảo toàn bộ chất lượng quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu và
chính sách chất lượng của Công ty, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thị trường.
 Phòng sản xuất (PSX): Phòng sản xuất đảm bảo toàn bộ việc vận hành và
kiểm tra và cung cấp thông tin về toàn bộ hệ thống thiết bị dây chuyền sản xuất từ
công đoạn tiếp nhận nguyên liệu đến xuất sản phẩm xuống phương tiện vận tải đảm
bảo các thông số vận hành, chất lượng sản phẩm, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tối ưu
và khả năng khai thác vận hành lâu dài và ổn định cho thiết bị sản xuất.

thuật, môi trường, pháp lý và an toàn toàn với các nhiệm vụ cụ thể.
 Nhóm ISO: Nhóm ISO là bộ phận thường trực công tác xây dựng hệ
thống, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ các Đơn vị trong công tác xây dựng và đảm bảo
vận hành các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
• Khối hành chính (Khối HC)
 Phòng hành chính nhân sự (PHC-NS): Khối Hành chính thực hiện các chủ
trương, chính sách và chiến lược phát triển của công ty qua việc quản lý vận hành
hiệu quả hệ thống hậu cần hành chính, quản trị nguồn nhân lực, công nghệ thông tin
và truyền thông PR, hỗ trợ pháp lý và thực hiện công tác lễ tân khánh tiết đảm bảo
phục vụ kịp thời và đúng mức các yêu cầu về nhân lực, vật lực hỗ trợ các phòng ban
trong công ty hoàn thành Chức năng & Nhiệm vụ, góp phần xây dựng hình ảnh một
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp năng động, chuyên nghiệp và môi trường làm việc lành mạnh tạo điều
kiện phát triển con người.
• Khối kinh doanh (Khối KD)
 Phòng vận tải và giao nhận (PVT và GN): Phòng vận tải và giao nhận có
chức năng đảm bảo công tác giao hàng, vận tải sản phẩm của công ty đúng về số/khối
lượng, đảm bảo chất lượng của hàng hóa không bị thay đổi trong quá trình vận
chuyển, kịp thời gian, tiết kiệm chi phí đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thuận lợi
cho kế hoạch sản xuất của Nhà Máy thông qua việc quản lý và kết nối hiệu quả hệ
thống vận tải đường bộ; đường thủy, quản lý công tác xuất hàng, phối hợp với phòng
Bán hàng và phòng Sản xuất điều động các phương tiện nhận và giao hàng, Quản lý
khai thác hiệu quả Cảng của nhà máy xi măng Thăng Long.
 Phòng bán hàng và marketing (PBH và MKT): Phòng bán hàng và
Marketing chịu trách nhiệm đảm bảo bán hết sản phẩm Công ty sản xuất ra với mức
giá bán mang lại lợi nhuận nhất cho Công ty trong khi vẫn đảm bảo được sự trung
thành của khách hàng và phát triển thị trường bền vững.

GPMB chịu trách nhiệm hoàn thiện tất cả các công việc liên quan đến đền bù và
GPMB là một phần công việc của khối Dự án. Ban đền bù GPMB xây dựng và thực
hiện các kế hoạch giải phóng mặt bằng đáp ứng nhu cầu và tiến độ sử dụng đất của
Công ty theo quy hoạch và ngân sách được phê duyệt.
 Phòng kỹ thuật dự án (PKTDA): Chịu trách nhiệm hoàn thiện các công
việc kỹ thuật của Dự án như: Nghiệm thu hoàn thành các công trình hạng mục công
trình thuộc Dự án; Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành, giám sát chất lượng,
xác nhận khối lượng hoàn thành và tiêu hao vật tư thiết bị với các nhà thầu, nghiệm
thu kỹ thuật và bàn giao công trình đã hoàn thiện cho Đơn vị sử dụng đối với các
Công trình của Dự án; Hoàn tất các nội dung kỹ thuật của Hồ sơ quyết toán và phối
hợp với Phòng KT-TH để hoàn thành công tác Quyết toán Dự án.
1.2.3. Sản phẩm chính
XI MĂNG PCB 40
Sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 40, đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
6260:1997. PCB 40 giúp làm tăng độ dẻo của bê tong, tăng cường tính chống thấm,
chống xâm thực đối với môi trường, tăng độ bền vững theo thời gan, rất phù hợp với khí
hậu nhiệt đới của Việt Nam. Bên cạnh những đặc tính ưu việt trên, xi măng Thăng Long
còn có những đặc điểm cơ bản sau: Độ mịn cao, có màu xám…
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
XMTL có hàm lượng khoáng C3S cao, hàm lượng C3A vừa phải, hàm lượng
vôi tự do rất nhỏ, độ ổn định thể tích tốt. Sản phẩm xi măng đựơc đựng trong các vỏ
bao KP nhãn hiệu con rồng bay lên được in màu đỏ, xem giữa là dòng chữ THANG
LONG CEMENT màu xanh.
Sản phẩm xi măng Thăng Long luôn đảm bảo được chất lượng ổn định. Đặc
biệt là cường độ xi măng, luôn có độ dư mác lớn rất có lợi cho người sử dụng, có độ
bền sunphát cao thuận lợi hơn cho các công trình xây dựng dưới đất và dưới nước.
Độ toả nhiệt khi đông cứng thấp thuận lợi cho thi công bê tông khối lớn.

3
≤ 4%
4 Hàm lượng CaO ≥ 65%
5 Hàm lượng MgO ≤ 1,5%
6 Hàm lượng SO
3
≤1,8%
7 Lượng cặn không tan, không lớn hơn 0,75%
8 Hàm lượng vôi tự do (CaOtd), không lớn hơn 1,5%
9 Hàm lượng kiềm tương đương (Na
2
Otd),
không lớn hơn
0,6%
10 Mất khi nung (MKN), không lớn hơn 1%
II Hoạt tính cường độ (kiểm tra khi cần):
1 3 ngày ± 45 phút > 25N/mm
2
2 28 ngày ± 8 giờ > 50N/mm
2
III Các điều kiện khác:
1 Màu sắc: Xanh xám
2 Cỡ hạt: - Nhỏ hơn 5mm, không lớn hơn
- Từ 5 ÷ 30mm
- Loại ≥ 30mm
25%
70%
5%
3 Độ ẩm không lớn hơn 1%
4 Dung trọng ≥ 1,2kg/l

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Thăng
Long trong ba năm gần đây:
Bảng 6: Bảng báo cáo kết quả tài chính công ty cổ phần xi măng Thăng Long
ĐVT: VNĐ
Năm

Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu bán hàng 2.557.285.864.504 2.840.818.898.033 2.941.620.898.453
Các khoản giảm trừ DT 20.498.628.492 23.976.197.200 21.546.791.000
Doanh thu thuần 2.536.787.236.012 2.816.842.700.833 2.920.074.107.453
Giá vốn hàng bán 2.227.603.791.757 2.291.272.590.138 2.123.321.000.138
Lợi nhuận gộp 309.183.444.255 525.570.110.695 796.753.074.315
Doanh thu hoạt động TC 22.257.563.519 18.429.225.831 20.012.243.731
Chi phí tài chính 92.475.367.181 90.096.888.711 91.096.435.754
Chi phí bán hàng 91.044.395.770 143.533.605.036 132.764.345.154
Chi phí quản lý doanh DN 69.069.852.961 118.300.960.652 1928.133.654.635
Lợi nhuận thuần từ hđkd
78.851.391.862 192.067.882.127 189.563.634.455
Thu nhập khác 973.203.491 3.400.916.720 3.654.657.546
Chi phí khác 2.227.276.997 11.959.426.663 12.265.543.879
Lợi nhuận khác (1.254.073.506) (8.558.509.961) (7.958.506.820)
Tổng lợi nhuận KTTT 77.597.318.356 183.509.372.166 194.536.368.899
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
-
22.986.036.639 21.326.137.398
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại

dễ bị phá vỡ (các công ty mới, công ty địa phương). Tùy từng địa bàn tiêu thụ, địa lý,
chiến lược phân phối...nhưng tất cả đều là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của xi măng
Thăng Long hiện tại và/ hoặc trong tương lai. Nhận diện một số đối thủ cạnh tranh
lớn và một số nhãn hiệu mà Thăng Long cần quan tâm:
Công ty xi măng Nghi Sơn:
Xi măng Nghi Sơn đang sở hữu rất nhiều điểm mạnh so với các đối thủ trên thị
trường:
- Thương hiệu dẫn đầu trong thị trường xây dựng dân dụng.
- Tiềm lực tài chính mạnh.
- Khi nhà máy Bình Phước hoạt động, khai thác được clinker và sản xuất xi
măng với tổng công suất sản xuất lớn  thuận lợi cho việc giảm giá thành sản xuất,
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không phụ thuộc vào biến động giá mua và nguồn cung clinker, tạo điều kiện tốt để
đạt các mục tiêu lợi nhuận và mở rộng thị trường.
- Xi măng Nghi Sơn giao hàng tốt bằng phương tiện thủy.
- Hệ thống quản lý tốt, chính sách phát triển nhân sự hiệu quả.
- Chất lượng xi măng tốt, ổn định.
- Chiến lược Sales – Marketing hiệu quả. (chú trọng chăm sóc khách hàng)
Bảng 7: Bảng phân tích ma trân SWOT
Điểm mạnh Điểm yếu
- Nguồn cung ứng Clinker có chất lượng cao, trữ
lượng lớn ổn định.
- Đầu tư chuẩn mực: máy móc, thiết bị hiện đại; vị
trí nhà máy thuận lợi…
- Sản phẩm có chất lượng cao, luôn có độ dư mác
theo TCVN, giá thành sản phẩm thấp
- Thương hiệu mới nhưng có tiềm năng phát triển

- Tiềm năng phát triển của thị trường xi măng Việt
Nam hứa hẹn nhiều cơ hội mở ra - xét trên phương
diện mức tiêu thụ xi măng bình quân trên đầu người
ở VN hiện nay đạt 500kg/người/năm, chỉ bằng 1/4
Thái Lan, 1/5 Singapore và Malaysia.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vốn ODA
trong những năm gần đây tăng khá cao đã thúc đẩy
đầu tư xây dựng cơ bản trong nước tăng nhanh.
- Chính phủ thực hiện chính sách kích cầu trong
nền kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng
nhằm đối phó với khủng hoảng kinh tế - tài chính.
- Chính phủ thúc đẩy nghiên cứu và thử nghiệm
xây dựng đường bê tông xi măng thay nhựa đường
như hiện nay.
- Kinh tế vượt qua khủng hoảng và đang phục hồi.
Kinh tế – xã hội phát triển, tập trung đẩy mạnh các
Dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, giao
thông, cơ sở hạ tầng, khu dân cư, đô thị, khu công
nghiệp…
- Thị trường công nghiệp ngày càng lớn Thị
phần sẽ lớn
- Việc cấp phép đầu tư xây dựng nhà
máy xi măng không kiểm soát hiện nay đã
dẫn đến nguy cơ mất cân đối cung cầu
trên thị trường.
- Sự cạnh tranh trên thị trường xi măng
hiện nay là rất khốc liệt với nhiều nhãn
hiệu mới tham gia vào thị trường và dự
báo sẽ dư thừa vào năm 2010 khoảng trên
2 triệu tấn.

nguồn trái phiếu, các ngân hàng tăng lãi suất huy động tiền nhàn rỗi của công chúng

Nguyên nhiên vật liệu thế giới ngày càng cạn kiệt, đặc biệt là dầu mỏ, đã đẩy
giá bán các loại hàng hóa phục vụ cho sản xuất – kinh doanh – đời sống tăng cao. Tỷ
lệ lạm phát của nền kinh tế trong thời gian tới sẽ vẫn duy trì ở mức cao.
Việt Nam là một trong những thị trường bất động sản hấp dẫn và có tiềm năng
phát triển nhất thế giới  dẫn đến nhiều dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư
cao cấp, cao ốc văn phòng... sẽ bùng nổ.
Mục tiêu tăng trưởng GDP giai đoạn 2008 – 2015 là > 9%. Điều này đòi hỏi
sự tăng nhanh về đầu tư xã hội, chuyển biến mạnh về chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh; Nâng dần tỷ trọng đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng;
Đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA …Mục tiêu phát triển của ngành công
nghiệp xi măng xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước (cả về số lượng và chủng loại) và xuất khẩu
sang các nước trong ngoài khối ASEAN, đưa ngành công nghiệp xi măng VN thành
ngành công nghiệp mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
thời hội nhập
1.3.3. Môi trường pháp luật
Yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển kinh tế đất nước nói chung
và cho tất cả các ngành, lĩnh vực nói riêng là chế độ chính trị – xã hội ổn định. Chính
sách của Chính Phủ về quy hoạch đầu tư phát triển ngành công nghiệp xi măng, công
nghệ sản xuất, quy mô nhà máy, vị trí địa lý bố trí quy hoạch…cũng ảnh hưởng
Sinh viên: Đào Thị Yến
Lớp: Quảng cáo 48
24

Trích đoạn Đối tượng nhận tin mục tiêu Thông điệp truyền thông trong năm 2007, 2008, 2009 Đánh giá về hoạt động truyền thông trong chiến lược phát triển Định hướng phát triển thương hiệu của công ty cổ phần Phát triển các hoạt động nghiên cứu marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status