Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn - Pdf 24

Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………….……….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………….……….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………….……….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….….

5.6.2. Xác định độ acid của xúc tác bằng phương pháp hấp phụ NH
3
-TPD
15
5.6.3. Xác định bề mặt riêng của xúc tác 16
5.6.4. Đo XRD 17
5.7. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng 18
5.8. Phân tích sản phẩm 19
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 2
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
6. Phạm vi nghiên cứu 20
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 20
8. Dự kiến bố cục luận văn 20
9. Thời gian thực hiện 20
10. Tài liệu tham khảo 21
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP TRIETHYLAMINE LÀM PHỤ
GIA CHO XĂNG PHA CỒN
1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Kể từ khi dầu mỏ được chính thức khai thác và sử dụng từ thế kỉ 19, thì nó
được xem như nguồn nguyên liệu quan trọng bậc nhất trong quá trình phát triển của
con người. Theo đó là hàng loạt động cơ dùng nhiên liệu xăng và diesel ra đời thay
thế cho động cơ hơi nước, từ đó nhu cầu sử dụng nhiên liệu có nguồn gốc dầu mỏ
không ngừng tăng. Dầu mỏ cũng như nhiên liệu xăng, DO, FO trở thành mặt hàng
có giá trị kinh tế cao trên thị trường. Dầu mỏ có tác động rất lớn đến an ninh của
một quốc gia.
Nhưng cũng vì nhu cầu sử dụng quá lớn, nên nguồn nguyên liệu hoá thạch
này ngày càng giảm sản lượng. Theo ước tính của các chuyên gia hàng đầu trên thế


Tính chất vật lý:
Triethylamine (TEA)
Công thức phân tử C
6
H
15
N
Khối lượng phân tử 101
Nhiệt độ sôi (°C) 89
Nhiệt độ nóng chảy (°C) -115
Tỷ trọng 0,7
Độ tan (g/100ml) 17
Áp suất hơi (kPa) ở 20 °C 7,2
Tỷ khối hơi 3,5
Điểm chớp cháy (°C) -17
Moment lưỡng cực (D) 0,7
Ứng dụng của triethylamine.
Hóa chất này thường sử dụng trong dệt may, nhuộm, thuốc trừ sâu, phụ gia
trong ngành dược,…
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 4
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Ngoài ra TEA còn được sử dụng làm phụ gia chống tách pha cho gasohol vì
TEA có momen lưỡng cực 0,7D [29] nằm trong khoảng giữa momen lưỡng cực của
xăng (~0) và nước (1,84D [31]). Mặt khác, đây là họ amine bậc cao, không chứa
oxy, giảm hàm lượng chất oxygenate tồn tại trong nhiên liệu vì bản chất xăng nhiên
liệu đã chứa các phụ gia họ oxygemate như MTBE, ETBE,…qua đó giúp hạn chế
tác hại đến động cơ.

theo đường 32 vào thiết bị phản ứng xúc tác tầng cố định 34.
- Tại thiết bị phản ứng 34 xảy ra phản ứng chuyển hóa ammonia thành mono-
alkylamine, mono-alkylamine thành di-alkylamine. Xúc tác Coban hoặc Niken trên
chất mang alumina nhiệt độ phản ứng 135÷204
0
C, áp suất 10,3÷24,1 bar, tỷ lệ mol
phản ứng của rượu và monoalkylamine từ 0,1÷3:1, tỷ lệ mol của Hydro so với rượu
là 1,1÷2,8:1. Sản phẩm phản ứng được dẫn theo đường 36, có thể nhập vào thiết bị
phản ứng 16 hoặc không tùy nhu cầu.
- Sản phẩm di và tri-alkylamine và rượu chưa phản ứng được tách ra ở phần đáy
tháp của thiết bị 10 được dẫn theo đường 14 vào thiết bị phản ứng 16. Tỷ lệ mol
rượu được điều chỉnh 1,5÷2,5:1 mol amine. Nhiệt độ phản ứng 163÷190
0
C, áp suất
15,5÷19 bar, xúc tác Coban hoặc Niken tuy nhiên tốt nhất là trên chất mang zeolit
chon lọc hình dạng, vận tốc không gian 1.000÷2.000 hr
-1
.
Theo Ralf Bohling, Ulrich Steinbrenner và các cộng sự “phương pháp sản
xuất ethylamine và triethylamine” triethylamine được điều chế bằng cách: thực hiện
phản ứng của hỗn hợp diethylamine và ethylene (tỷ lệ mol của ethylene và
diethylamine là 1:1÷ 1:2), xúc tác là các aminde của kim loại kiềm (thích hợp nhất
là Natri diethylaminde hoặc Kali diethylaminde). Nhiệt độ phản ứng 150÷230
0
C.
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 6
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Phản ứng có thể được thực hiện ở pha lỏng (áp suất 1÷70 bar) hoặc pha khí (áp suất

hai có thể được chọn từ (amonia, amine bậc 1, amine bậc 2) với xúc tác có hoạt tính
hydro hóa/dehydro hóa là Cu, Ni, Co/Al
2
O
3
-ZrO
2
. Phản ứng được thực hiện trong
thiết bị phản ứng xúc tác tầng cố định. [13]
- Nếu thực hiện ở pha lỏng thì áp suất phản ứng là 15÷25MPa. Nhiệt độ phản ứng
170÷230
0
C
- Nếu phản ứng thực hiện ở pha khí, với sự có mặt của Hydro (H
2
) (Hydro đóng vai
trò là chất lôi cuốn ethanol vào thiết bị phản ứng) thì áp suất của Hydro là
0,1÷7MPa. Nhiệt độ phản ứng 160÷250
0
C. Lượng Hydro cho vào thiết bị phản ứng
50÷200 lít đối với 1mol ethanol.
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 7
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Theo Joaquin V. Martinez de Pinillons, Wescosville và cộng sự “Tổng hợp
alkylamine bậc thấp”. Chất phản ứng là những rượu có số nguyên tử Cacbon từ
C
2
÷C

0
C. Dựa trên xúc tác có hoạt tính hydro hóa là Ni/ Silica-
Alumina. Ngoài sản phẩm chính là ethylamine còn có sản phẩm có tỷ lệ tương đối
lớn là diethylamine và triethylamine và một số sản phẩm phụ khác.[16]
Yasuo Tsuji, Ohtake, Nhật Bản “phương pháp điều chế ethylamine” đề cập
đến phương pháp tách hỗn hợp sản phẩm của phản ứng amonia và ethanol. Sản
phẩm của phản ứng giữa amonia và ethanol được thực hiện với sự có mặt của
Hydro ở áp suất thường và xúc tác bao gồm: nước, amonia, ethanol,
monoethylamine, diethylamine, triethylamine và sản phẩm phụ. Đầu tiên thu hồi
amonia và monoethylamine bằng cách hóa lỏng hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng.
Hỗn hợp sau phản ứng chỉ còn nước, ethanol, diehtylamine, triethylamine và sản
phẩm. Hỗn hợp này được cho vào thiết bị tách thứ nhất thu được nước và
diethylamine ở phần đỉnh với nhiệt độ 70÷80
0
C, sản phẩm đáy là nước, ethanol và
triethylamine có nhiệt độ 95÷105
0
C. Hỗn hợp sản phẩm đáy của thiết bị tách thứ
nhất được dẫn vào thiết bị tách thứ hai. Thu được ethanol và nước là sản phẩm đỉnh,
sản phẩm đáy là triethyamine và nước. [17]
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 8
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Theo Guido P.Pez, Boonton “tổng hợp alkylamine từ olefin cùng với xúc tác
aminde của kim loại kiềm” alkylamine được điều chế với nguyên liệu ban đầu là
ethylene và amonia ở pha lỏng. Áp suất phản ứng 8÷25MPa, nhiệt độ 90÷160
0
C,
xúc tác là các aminde của kim loại kiềm (tốt nhất là Natri aminde hoặc Kali amide).

Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 9
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Nguyên liệu chính của phản ứng tạo triethylamine là ammonia và ethanol.
Cả hai nguyên liệu nay đều được sản xuất ở trong nước vì thế chúng ta có thể chủ
động được nguồn nguyên liệu của phản ứng. Trong đó ethanol được sản xuất theo
phương pháp lên men sinh học và được gọi tắt là bioethanol. Mặt khác bioethanol là
nguyên liệu có nguồn gốc sinh học.
Nguyên liệu của phản ứng là ethanol khan (cồn thương phẩm), ammonia,
diethylamine, và hydro được mua trên thị trường. Ethanol biến tính (cồn thương
phẩm) được sản xuất tại nhà máy Ethanol Đại Tân đặt tại xã Đại Tân, huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
sản phẩm của Việt Nam (TCVN 7716: 2007) như ở Bảng1.[5]
Tiêu chuẩn đơn vị giới hạn phương pháp đo
1 Hàm lượng ethanol % thể tích ≥92,1 ASTM D 5501
2 Hàm lượng methanol % thể tích ≤0,5
3
Hàm lượng nhựa đã rửa
qua dung môi
mg/100MI ≤5,0
TCVN 6593
(ASTM D 381)
4 Hàm lượng nước % thể tích ≤1,0 (1)
ASTME 203/
ASTME 1064
5 Hàm lượng clorua vô cơ mg/L (ppm khối lượng) ≤32 (40) ASTM D 512-81
6 Hàm lượng đồng mg/Kg ≤0,1 ASTM D 1688
7
Độ axit (như axit acetic

Bảng 2: Tiêu chuẩn của amonia lỏng dùng trong công nghiệp (TCVN 2614: 1993)
5.2. Thiết lập quy trình tiến hành thí nghiệm.
Căn cứ vào quá trình nghiên cứu tài liệu cho thấy phản ứng tạo triethylamine
từ phản ứng giữa ethanol và ammonia rất khó thực hiện. Mặt khác, ngoài sản phẩm
triethylamine mong muốn còn có hai sản phẩm khác cạnh tranh là mono-ethylamine
và di-ethylamine, hai sản phẩm này chiếm tỷ lệ cao hơn rất nhiều so với tri-
ethylamine. Điều đó dẫn đến hiệu suất của phản ứng tổng hợp là rất thấp. Do đó,
chúng tôi quyết định tổng hợp triethylamine thông qua hai giai đoạn: (1) Tổng hợp
mono-ethylamine và di-ethylamine, (2) tổng hợp triethylamine.
Giai đoạn 1: Mục đích của giai đoạn này là tổng hợp mono-ethylamine và
di-ethylamine. Như đã biết phản ứng giữa ethanol và amonia dư tạo ra hỗn hợp sản
phẩm gồm mono-theylamine, di-ethylamine, tri-ethylamine. Trong đó mono-
ethylamine và di-ethylamine, hai sản phẩm này chiếm tỷ lệ cao.
Giai đoạn 2: Mục đích của giai đoạn này là tổng hợp tri-ethylamine từ di-
ethylamine và ethanol. Sau khi xác định được điều kiện thích hợp để thực hiện phản
ứng tổng hợp tri-ethylamine thì tiếp tục sử dụng hỗn hợp sản phẩm chứa di-
ethylamine và tri-ethylamine được tách từ giai đoạn một tiếp tục tham phản ứng với
ethanol được bổ sung với lượng dư để tạo tri-ethylamine, để xác minh và điều chỉnh
lại điều kiện phản ứng đã xác định được ở trên cho phù hợp với thực tế thí nghiệm.
5.3. Xây dựng mô hình thí nghiệm.
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 11
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Hình 1: Sơ đồ thí nghiệm của phản ứng tạo triethylamine
1. Van điều áp
2. Van một chiều
3. Lưu lượng kế
4,5. Bình hấp phụ
6. Thiết bị tạo hơi ethanol

trình chỉ sử dụng diethylamin của giai đoạn một làm nguyên liệu cho phản ứng. Vì
vậy cần phải tiến hành tách sơ bộ sản phẩm phản ứng.
Căn cứ vào sự khác nhau về tính chất vật lý của các chất có trong hỗn hợp
sản phẩm sau phản ứng. Sản phẩm phản ứng ở từng giai đoạn được qua giai đoạn
tách.
Sản phẩm phản ứng của giai đoạn 1 được tách hỗn hợp sản phẩm bằng cách
hạ nhiệt độ ở áp suất thường thành hai phần: một phần là hỗn hợp chứa amonia dư
và mono-theylamine (phần hỗn hợp này được hồi lưu lại giai đoạn một); phần còn
lại là hỗn hợp chứa di-ethylamine và tri-ethylamine tham gia vào giai đoạn hai.
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 13
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Sản phẩm phản ứng của giai đoạn hai được tinh chế bằng hai phương án
chưng cất và trích ly nhằm thu được tri-ethylamine. [39]
Tính chất MEA DEA TEA Amonia Ethanol
Công thức phân tử C
2
H
7
N C
4
H
11
N C
6
H
15
N NH
3

121kPa 51,75mmHg 110psi 5.95kPa
Nhiệt độ bắt cháy -17
0
C -28
0
C -15
0
C 11
0
C 13-14 °C
Bảng 3: Tính chất vật lý của một số chất.
(MEA: Mono-ethylamine; DEA: Di-ethylamine; TEA: Tri-ethylamine)
5.5. Chuẩn bị xúc tác.
Xúc tác của phản ứng có thể tạo bằng phương pháp tẩm:
Tẩm chất mang alumina hoặc silica đối với xúc tác của giai đoạn một và H-
Y zeolit đối với xúc tác của giai đoạn hai vào trong dung dịch muối của Coban hoặc
Niken (muối nitrat hoặc sunfat).
Hoạt hóa chất xúc tác bằng cách xử lý với hydro ở nhiệt độ 300
0
C trong
khoảng thời gian 12-24 giờ.
Thành phần của pha hoạt động (Coban hặc Niken) sau khi xử lý với Hydro là
30-40% theo khối lượng của NiO, CoO.
5.6. Xác định các tính chất của xúc tác
5.6.1. Một số đặc trưng quan trọng của chất xúc tác
Đặc trưng hóa lý quan trọng ảnh hưởng đến hoạt tính của xúc tác là bề mặt
riêng và độ xốp. Cấu trúc tinh thể và pha tinh thể của xúc tác cũng là một trong
những tính chất đặc trưng, từ đó có thể xác định được các trung tâm hoạt động, các
nguyên tử phân bố trên các góc hay cạnh tinh thể cũng như các vị trí khiếm khuyết,
các vị trí khác nhau của sự hấp phụ.

3
được giải hấp ở mỗi nhiệt độ sẽ được tính toán tương ứng với
lượng hấp phụ NH
3
ở nhiệt độ đó. Đại lượng này được coi là đặc trưng cho độ acid
của chất hấp phụ.
Theo phương pháp này, các tâm acid trên chất hấp phụ được phân loại:
 Tâm acid yếu: nhiệt độ giải hấp ≤ 300
0
C
 Tâm acid trung bình yếu: nhiệt độ giải hấp 300- 450
0
C
 Tâm acid mạnh: nhiệt độ giải hấp ≥ 450
0
C
Ngoài NH
3
người ta còn dùng pyridine và các bazơ khác trong phương pháp
hấp phụ và giải hấp phụ. Nhưng thường gặp nhất là dùng NH
3
do nó có nhiều ưu
điểm:
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 15
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
 Kích thước nhỏ, dễ dàng hấp phụ lên tất cả các tâm acid bề mặt.
 Không sử dụng dung môi hữu cơ.
 Không có sai số điểm tương đương, chỉ phụ thuộc tốc độ điều khiển nhiệt

: thể tích khí bị hấp phụ đơn phân tử.
C: hẳng số BET. Được thể hiện:
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 16
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương







=
RT
EE
C
L1
exp
Trong đó:
E
1
: nhiệt hấp phụ của phân lớp đầu tiên.
E
L
: nhiệt hấp phụ của phân lớp thứ hai và những phân lớp tiếp theo.
Phương trình (1) là phương trình hấp phụ đẳng nhiệt và có thể biểu diễn dưới
dạng đồ thị tuyến tính với y là
( )
[ ]

Phương pháp nhiễu xạ tia X có nhiều ứng dụng trong thực tế như dùng để đo
khoảng cách trung bình giữa các lớp nguyên tử, xác định sự định hướng của các
đơn tinh thể hay vùng tinh thể, phát hiện được cấu trúc tinh thể của những chất chưa
biết có mặt trong vật liệu, đồng thời cũng xác định được kích thước, hình dạng cũng
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 17
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
như cấu trúc bên trong của một miền tinh thể nào đó. Cơ sở của phương pháp được
xác định dựa trên sự nhiễu xạ của chùm tia X với một bước sóng λ khi chiếu lên bề
mặt tinh thể của chất rắn sẽ cho ra thông số 2θ và từ đó tính được khoảng cách d
thông qua định luật Bragg n
λ
= 2dsin
θ
.
Hình 2. Nguyên tắc đo XRD
5.7. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng.
Căn cứ trên các tài liệu kham khảo. Chúng tôi tiến hành khảo sát các yếu tố
ảnh hưởng đến phản ứng như: nhiệt độ, áp suất, xúc tác, vận tốc không gian, tỷ lệ
mol các chất: hydro, ethanol và ammonia; hydro, ethanol và diethylamine. Khảo sát
sự ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất đến hiệu suất tạo sản phẩm.
Mỗi yếu tố khảo sát thực hiện khoảng 5 giá trị, để từ đó tìm ra điều kiện tối
ưu. Các phản ứng được thực hiện ở pha khí.
Vì quá trình tổng hợp triethylamine được thực hiện qua hai giai đoạn. Mỗi
giai đoạn đòi hỏi yêu cầu điều kiện phản ứng khác nhau.
Giai đoạn 1: Mục đích của giai đoạn này là tổng hợp mono-ethylamine và di-
ethylamine từ ammonia và ethanol.
- Nhiệt độ: 175÷395
0

xác định thành phần phần trăm của từng chất. Nhằm đánh giá ảnh hưởng của nhiệt
độ, áp suất và hoạt tính của xúc tác thông qua:
- Độ chuyển hóa của phản ứng trong từng giai đoạn. Đối với giai đoạn 1 đánh giá
độ chuyển hóa của ethanol. Đối với giai đoạn hai đánh giá độ chuyển hoá của
diethylamine.
- Độ chọn lọc sản phẩm mono-ethylamine, di-ethylamine và tri-ethylamine tương
ứng với từng giai đoạn phản ứng.
6. Phạm vi nghiên cứu.
 Tác chất cho phản ứng amine là ammonia và ethanol.
 Xúc tác sử dụng là Niken hoặc Coban trên chất mang là alumina, silica, H-Y
zeolit.
 Sản phẩm là Tri-ethylamine (TEA).
 Nhiệt độ, áp suất, tỷ lệ mol các chất tham gia phản ứng được xác định ở
khoảng tốt nhất có thể đạt được trong điều kiện thí nghiệm.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Nghiên cứu góp phần vào sự hiểu biết về phản ứng amine hóa giữa ammonia
và ethanol trên nền xúc tác rắn.
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 19
Đề cương luận văn HVTH: Nguyễn Hồng Thoan
GVHD: TS. Nguyễn Hữu Lương
Kết quả nghiên cứu có thể mở ra việc sử dụng triethylamine làm phụ gia
chống tách pha cho xăng pha cồn.
Ngoài ra triethylamine và diethylamine cũng được sử dụng trong các ngành
công nghiệp khác như: dệt may, nhuộm, thuốc trừ sâu, phụ gia trong ngành dược,…
8. Dự kiến bố cục luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 2. THỰC NGHIỆM
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

production of di anhd triethylamieas, US.pat.No. 0 379 939 B1.
11.Ralf Bohling, Ulrich Steibrenner, Method for producing diethylamine and
triethylamine, US.pat.No.2005/0154235
12. Donald M.Fenton, preparation of triethylamine, US.pat.No. 3,726,925.
13.Till Gerlach, Frank Haese, process for preparing ethylamine,
US.pat.No.7,642,382 B2.
14. Joa V. Martinez de Pinilios, synthesis of the alkyl amine, US.pat.No.
4,314,084.
15.Robert N. Cochran, Michel Deeba, process for manufacturing alkylamine,
US.pat.No. 4,398,041.
16.Mark C. Cess, A. Dubbert, synthesis of ethylamine, US.pat.No.5,034,560.
17. Yasuo Tsuji, process for the preparation of ethylamines,
US.pat.No.5,840,987.
18. Guido.P.Pez, producing alkylamines from olefins with alkali amide catalyst,
US.pat.No.4,302,603.
19. Robert E. Reynolds, Fuel Specifications and Fuel Property Issues and Their
Potential Impact on the Use of Ethanol as a Transportation Fuel,
Downstream Alternative Inc.
20.William M.Sweeney, Gasohol maintained as a single mixture by the
addition of an acetal, a ketal or an orthoester, Wappingers Falls, New York
(6/1983).
21. Gasoline additive - US Patent 4906251.
22.Gasoline-ethanol fuel mixture solubilized with ethyl-t-butyl ether - Patent
4207076.
23.Gasoline-ethanol fuel mixture solubilized with methyl-t-butyl-ether - Patent
4207077.
24.Harry A. Smith, Midland, N,N-bis (hydroxyalkyl) alkyl amides acetate as
phase separation inhibitors in liquid hydrocarbon fuel and ethanol mixture,
Michigan(1/1984),
25.William M.Sweeney, Process for treating gasoline or gasohol by contact

36.European Emission Standard -http://www.dieselnet.com/standards/eu/ld.php
37. http://www.baomoi.com/Xang-pha-con-co-loi-cho-dong-
co/145/2107397.epi
38.http://www.ext.colostate.edu/pubs/farmmgt/05010.html
39.http://en.wikipedia.org
40. www. bp.com
Đề tài: Nghiên cứu tổng hợp triethylamine ứng dụng
làm phụ gia chống tách pha cho xăng pha cồn Page 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status