Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện
cơ Hoa Phượng”
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH ĐIỆN CƠ HOA
PHƯỢNG
1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1.Quá trình ra đời và phát triển công ty
1.1.1. Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp
- Công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng được thành lập theo QĐ số 2357 của
TTCP
- Tên gọi: Công ty Trách nhiệm hữu hạn điện cơ hoa phượng.
- Trụ sở chính: cụm 3,phường Quán Trữ,quận Kiến An,Hải phòng.
- Điện thoại:0313778579. Fax: 0313778579
- Mã số thuế:0200431860 Ngày tháng lập: 25/3/1993
Quy mô doanh nghiệp:
- Hiện nay tổng số lao động của Công ty là 38 người.
- Tổng số vốn là: trên 18 tỷ đồng.
1.1.2.Quá trình phát triển Công ty.
Giai đoạn 1: Thành lập công ty: Người sáng lập công ty là ông Đoàn Văn
Toản,nguyên là chuyên viên kĩ thuật của công ty Quạt địên Phong Lan.Tháng
2/1993,ông nghỉ hưu và đã quyết định thành lập công ty TNHH điện cơ Hoa
Phượng. Ban đầu công ty được xây dựng với quy mô nhỏ, xưởng sản xuất mượn
nhà kho ở Cảng Hải Phòng, với số vốn ban đầu chưa đầy 6tỷ, số lượng công nhân
là 20 công nhân.
Giai đoạn 2:(2000-2002): Giai đoạn vượt khó khăn. Sau khi thành lập, công
ty đối mặt với nhiều khó khăn ban đầu như:chưa có uy tín, nhiều đối thủ cạnh
tranh lớn, số vốn và qui mô nhỏ. Tuy nhiên với phương châm đặt chất lượng sản
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền 1
Lớp QTKD K8a
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện
7 Lợi nhuận sau thuế
(triệu đ)
186.735 208.5 238.875 271.875 1.12 1.15 1.14
8 Tỉ suất lợi nhuận
(%)
4.13 3.23 3.29 3.27 0.78 1. 02 1
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền 3
Lớp QTKD K8a
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện
cơ Hoa Phượng”
2.Chức năng nhiệm vụ của công ty.
2.1 Chức năng
Là đơn vị Nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng, Công ty
có
các chức năng chủ yếu sau:
- Được chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh
nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập
công ty và quyết định của UBND thành phố.
- Được vay vốn từ các tổ chức, cá nhân, Nhà nước nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình.
- Được ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác
nhau trên cơ sở các ngành nghề kinh doanh được cho phép.
2.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra
lợi nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nước mà chủ yếu là các
tỉnh phía Bắc
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo
toàn vốn và phát triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất
thụ
Phòng kỹ
thuật KCS
Phòng kế
toán thống
kê
Phân xưởng
nhựa
Phân xưởng
lắp ráp
Phân xưởng
lồng cánh
Phân xưởng
động cơ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện
cơ Hoa Phượng”
- Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp hợp lý cơ cấu
nhân sự của công ty
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có nhiệm vụ chức năng tìm và kí kết các hợp
đồng tiêu thụ với các đại lý. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
- Phòng kế toán thống kê: Giúp giám đốc thực hiện các công tác kế toán của
công ty,giám sát các hoạt động tài chính của công ty,đồng thời xác định kết quả
sản xuất kinh doanh. Nhân viên trong phòng tài chính kế toán phải chịu trách
nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền.
- Phòng KCS: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm sản
xuất ra.
1.3.2.Cơ chế quản lý nội bộ:
Công ty TNHH Điện cơ hoa Phương áp dụng chế độ một thủ trưởng trong
quản trị doanh nghiệp. Quyền quyết định thuộc những vấn đề thuộc về kinh tế, kỹ
1.3.4. Quản trị quá trình sản xuất
Tổ chức phân hệ sản xuất
Hiện nay, cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như sau:
Trong đó, bao gồm các phân xưởng: Xưởng sản xuất lồng, phân xưởng
nhựa, phân xưởng lắp ráp, phân xưởng động cơ
Về không gian, các bộ phận sản xuất được tổ chức theo hình thức công
nghệ
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền 7
Lớp QTKD K8a
Doanh nghiệp Phân xưởng Nơi làm việc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện
cơ Hoa Phượng”
Về thời gian,các bước công việc của sản xuất được phối hợp theo phương
thức hỗn hợp (phương thức song song – tuần tự)
Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ.
Quy trình công ngh ệ sản xuất các loại quạt điện
Sản phẩm quạt điện là một sản phẩm có kết cấu tương đối phức tạp và yêu
cầu tính kỹ thuật, mỹ thuật cao nên quá trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải
qua nhiều giai đoạn,nhiều phân xưởng sản xuất.
Sản phẩm được sản xuất theo công nghệ ISO, quá trình sản xuất được quản lí
chặt chẽ, mang tính đồng bộ cao. Phần vỏ nhựa của quạt được sản xuất trực tiếp
tại công ty, phần động cơ thì nhập linh kiện nước ngoài về gia công. Các loại máy
đúc nhựa được đặt làm từ Nhật, có thể thay đổi mẫu mã theo nhu cầu của thị
trường.
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền 8
Lớp QTKD K8a
Nguyên
vật
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng”
Tình hình lao động của công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
tăng giảm
(%)
Số
lượng
Tỉ trọng
(%)
Số
lượng
Tỉ trọng
(%)
Số
lượng
Tỉ trọng
(%)
Số
lượng
Tỉ trọng
(%)
Năm
2008/2007
Năm
2009/2008
Năm
2010/2009
Tổng số lao động 23 100 27 100 34 100 38 100 1.2 1.3 1.19
1.Giới tính
năm 2010 tăng so với 2009 là 0.8%
- Cơ cấu lao động có sự biến động nhỏ: lao động trực tiếp năm 2008 giảm so
với 2007 là 0.5%, năm 2009 so với năm 2008 tăng 4.6%, năm 2010 giảm so với
2009 3.45%. Lao động gián tiếp năm 2009 giảm so với năm 2008 4.6%, năm 2010
tăng so với 2009 là 3.45%.
- Trình độ công nhân có xu hướng giảm từ năm 2008 đến 2010
Thu nhập bình quân người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động được tính như sau:
Tổng thu nhập = Lương và các khoản có tính chất lương + các thu nhập khác
Thu nhập bình quân = Tổng thu nhập/ Số lao động
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền
Lớp QTKD K8a
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện
cơ Hoa Phượng”
Thu nhập bình quân người lao động
Chỉ tiêu
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
So sánh
(%)
2008/
2007
1.3.6. Quản trị các yếu tố vật chất
Để tiện quản lý, theo dõi vật tư, Công ty lập nên một danh mục vật tư.
Danh mục này xác định thống nhất tên gọi, ký hiệu, quy cách, đơn vị tính của từng
loại vật tư trong công ty. Mỗi nhóm vật tư chính và vật tư phụ lại có một bảng
danh mục riêng để tiện cho việc tính định mức tiêu hao vật tư sau này.
DANH MỤC VẬT TƯ CÔNG TY TNHH ĐIỆN CƠ HOA PHƯỢNG
Loại: Vật tư chính
STT Tên vật tư ĐVT Kho
1 Hạt nhựa PP Kg Phân xưởng nhựa
2 Hạt nhựa POM Kg Nt
3 Hạt nhựa PS Kg Nt
4 Thân bàn 400 bộ Kho bán thành phẩm
5 Thân bàn 300 bộ Nt
6 Thân cây đế nhựa bộ Nt
7 Thân cây công nghiệp bộ Nt
8 Đế cây công nghiệp Cái Nt
9 Bầu bích bộ Nt
10 Cánh quạt 400 Cái Nt
11 Cánh quạt 300 Cái Nt
12 Cánh quạt 450 Cái Nt
13 Dây điện từ 0.17 Kg Phân xưởng động cơ
14 Dây điện từ 0.18 Kg Nt
15 Linh kiện Moter bộ Nt
16 Linh kiện Moter 450 bộ Nt
17 Ống 42 quạt cây Cái Nt
18 Ống 25 quạt cây Cái Nt
19 Tụ điện Cái Nt
20 Dây nguồn sợi Nt
21 Lồng 400 bộ Phân xưởng lồng cánh
22 Lồng 450 bộ Nt
220V
Xoay giật bằng tay. 3 nút bật, 1 tắt 1 công tắc giật dây
trong thân quạt
4 Quạt cây đế gang 1000 Gang
Nhựa
400
450
52W
– 220V5 phím bấm để dọc: 1 tắt, 3 bật, 1 nút
quay Sau động cơ
5 Quạt cây đế nhựa 1000 Nhựa
6 Quạt cây kiểu Mistir 1000 Nhựa
7 Quạt cây công
nghiệp
1000 Nhựa Thép 450 500 35W
– 220V
1 công tắc xoay vặn bằng tay dưới
động cơ: 3 bật, 1 tắt
Sau động cơ, bấm
bằng tay
cơ
PX nhựa
PX lồng
PX lắp ráp
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện cơ
Hoa Phượng”
Một số nguyên liệu vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm
Stt Tên vật tư, nguyên liệu Đơn vị tính Xuất xứ
1 Hạt nhựa kg Cty Cp hóa chất nhựa
2 Dây thép kg Cty Cp điện cơ Hải Phòng
3 Linh kiện moter Bộ Cty công nghiệp Đông Hòa
4 Vít các loại con Cty Kim Triển Thành
5 Dầu mỡ lit Chi nhánh hóa dầu
HảiPhòng
6 Decal công tắc Bộ Cơ sở decal Quốc Bảo
7 Ống cái DNTN Việt Hùng
8 Tụ hẹn giờ cái Cty Hùng Thủy
9 Keo Kg Cty Đức Yến
10 Dây nguồn Sợi Cty Quảng Dương
Với hệ thống nhà cung ứng rộng khắp,công ty cần lập kế hoạch để nguồn nguyên
liệu, vật tư luôn đáp ứng đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng đạt chuẩn và tiết kiệm chi
phí.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm-Thị trường đầu ra.
Đặt trụ sở sản xuất kinh doanh tại Thành phố Hải Phòng, thị trường tiêu thụ của
công ty hiện đang được mở rộng trong khu vực các tỉnh thành phố phía Bắc như: Hải
Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh trong đó thị trường Hải Dương đang chiếm tỉ trọng lớn
nhất trong tổng lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty.
Doanh
thu
(triệu đ)
Số
lượng
(cái)
Doanh thu
(triệu đ)
Số
lượng
(cái)
Doanh thu
(triệu đ)
1 Quạt bàn 300 8730 1003.9 9870 1327.5 11107 1507.2 7166 983.9
2 Quạt bàn 400 10500 1575 11375 1915.6 13161 2237.4 11625 1985.6
3 Quạt treo 400 8530 1364.8 8907 1591.7 9809 1770.5 10493 1941.2
4 Quạt cây đế nhựa 4980 846.6 5703 1057.9 6021 1142.8 4667 897.5
5 Quạt cây đế gang 600 137.1 570 133.6 414 98.3 1678 403.6
6 Quạt cây kiểu Mitsir 1030 287.9 1121 318.9 1251 362.8 1258 365.4
7 Quạt cây kiểu Mitsir khiển 290 101.6 305 115.1 334 127 603 232.9
8 Quạt cây công nghiệp 0 0 0 0 0 0 5596 2409,7
Tổng 5316.98 6460.3 42097 7246 43086 9219.8
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền
Lớp QTKD K8a
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện cơ
Hoa Phượng”
3.9.Quản trị tài chính
3.8.1.Tình hình tài chính
3.Hàng tồn
kho 1300 20 900 15 700 10 900 10
II. TSCĐ 7000 51.85 8000 53.33 11500 62.2 11000 55
B.Nguồn vốn 13500 100 15000 100 18500 100 20000 100
I Nợ phải trả 7500 55.56 8500 56.67 8000 43.2 7500 37.5
II. Nguồn vốn
CSH 6000 44.44 6500 43.33 10500 56.8 12500 62.5
(Nguồn: Phòng kế toán – thống
kê)
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền
Lớp QTKD K8a
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện cơ
Hoa Phượng”
Như vậy, tình hình tài chính của công ty qua 4 năm biến động không đáng
kể.:
- Năm 2008 tổng tài sản và nguồn vốn tăng 0.1% so với năm 2007, là do TSLĐ
giảm 0.14%,TSCĐ tăng 1.48%. Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng 1.11%, nguồn vốn chủ
sở hữu giảm 1.11%
- Năm 2009, tổng tài sản và nguồn vốn tăng 0.23%, là do:TSLĐ giảm 2.2%,
TSCĐ tăng 8.87%, nợ phải trả giảm 13.47%, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 13.47%
- Năm 2010, tổng tài sản và nguồn vốn tăng 0.08%, TSLĐ tăng 7.2%, TSCĐ
giảm 7.2%, nợ phải trả giảm 5.7%, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 5.7%.
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền
Lớp QTKD K8a
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện cơ
cạnh tranh trên thị trường. Để công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng trở thành một
doanh nghiệp lớn mạnh trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng như trong nước ở một
tương lai không xa.
Chuyên đề em trình bày dưới đây gồm 3 chương:
+ Chương I: Cơ sở lý luận về thuyết năng lực cạnh tranh.
+ Chương II: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH điện cơ
Hoa Phượng trong năm 2010.
+ Chương III: Phương hướng và một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty TNHH điện cơ Hoa Phượng năm 2011.
Trong quá trình làm bài sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót bởi vậy em rất mong nhận
được sự góp ý từ quý thầy cô trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại
học Hải Phòng để bài làm của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền
Lớp QTKD K8a
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề “ Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH điện cơ
Hoa Phượng”
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUYẾT NĂNG LỰC CẠNH
TRANH.
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của năng lực cạnh tranh trong doanh
nghiệp.
* Cạnh tranh: Theo quan điểm của ông vua về thuyết cạnh tranh M.Porter:
Cạnh tranh là việc giành lấy thị phần lớn hơn, nhiều khách hàng hơn từ việc mang lại
những giá trị lớn hơn hoặc mới lạ hơn cho khách hàng để họ lựa chọn sản phẩm của
doanh nghiệp mình mà không phải là đối thủ cạnh tranh. Nó khác về bản chất so với
cạnh tranh trước đây tức không phải cứ cạnh tranh là tiêu diệt đối thủ. Cạnh tranh
khôn ngoan là làm cho nhiều bên cùng có lợi.
* Khái niệm Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp là thể hiện nội lực và lợi
1.2.3. Lợi thế cạnh tranh: là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng qua
việc sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, giá trị này lớn hơn chi phí để tạo ra sản
phẩm đó. Một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh thì doanh nghiệp đó sẽ có cái
mà đối thủ không có. Nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được
những việc mà đối thủ khác không làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết
cho sự thành công và tồn tại phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Theo Michael Porter lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải
liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh
nào có thể cung cấp được.
1.2.4.Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tổng hợp các trường phái lý thuyết, trên cơ sở quan niệm năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp là khả năng bù đắp chi phí, duy trì lợi nhuận và được đo bằng thị
phần của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường, thì năng lực cạnh tranh của
doanhnghiệp có thể được xác định trên 4 nhóm yếu tố sau:
* Chất lượng, khả năng cung ứng, mức độ chuyên môn hóa các đầu vào
* Các ngành sản xuất và dịch vụ trợ giúp cho doanh nghiệp
* Yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
* Vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Sinh viên: Ngô Thị Tuyền
Lớp QTKD K8a
25