Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang có những ảnh hưởng không
tốt tới nền kinh tế của từng quốc gia dù quốc gia đó là lớn hay nhỏ, phát
triển hay đang phát triển. Dẫn đến, sự cạnh tranh trên thị trường của các
thành phần kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt. Ở Việt Nam hiện nay,
cũng bị ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế này. Những khó khăn và
thách thức cũng như những cơ hội khi nền kinh tế đang chuyển hướng
mạnh sang nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới. Các doanh
nghiệp nhà nước Việt Nam đã ý thức được không con đường nào khác một
khi doanh nghiệp tiếp tục tồn tại ổn định và phát triển bền vững, là phải tập
trung đầu tư về máy móc thiết bị cũng như đầu tư vào những sản phẩm mới
có lợi thế so sánh để nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế Nhà
nước. Vì vậy, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Việt Nam là một nội dung cần được quan tâm. Công ty thuốc lá Thanh Hoá
cũng không bị loại trừ. Trước yêu cầu đòi hỏi bức xúc của bối cảnh kinh tế
em đã lựa chọn đề tài ‘‘ đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công
ty thuốc lá Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2008 ’’ là nơi mà em đã tham gia
kỳ thực tập vừa rồi.
Nội dung chuyên đề thực tập gầm hai chương:
Chương 1: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Công ty thuốc lá Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2008.
Chương 2: Một số giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
tại Công ty thuốc lá Thanh Hoá
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Từ Quang Phương, cùng với sự
tạo điều kiện giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề thực tập này. Tuy nhiên thời gian nghiên cứu có hạn nên chắc
chắn còn nhiều thiếu sót rất mong được thầy, của ban lãnh đạo Công ty góp
ý để chuyên đề hoàn thiện hơn nữa.
SVTH Bùi Thị Giang
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
năm 1986 Công ty đã nộp tích lũy cho ngân sách hàng trăm triệu đồng,
năm 1987 nộp tích lũy cho ngân sách là 1.315 triệu đồng, các năm tiếp theo
nộp ngân sách được ra tăng với tốc độ cao. Tới năm 1990 nộp ngân sách là
19,931 tỷ đồng, năm 1995 là 53,3 tỷ đồng, năm 2003 là 107.2 tỷ đồng.
Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh và tham gia hội nhập kinh tế thế giới, từ năm 2002 Công ty
thuốc lá Thanh Hóa đã xây dựng và đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 - 2000.
Tháng 12 năm 2005 thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ
về việc chuyển đổi doanh nghiệp theo cơ chế Công ty mẹ - Công ty con,
Nhà máy Thuốc lá Thanh Hóa thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam
chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa
Trong suốt hơn 40 năm qua Công Ty đã không ngừng lớn mạnh và
tự khẳng định mình về mọi mặt, hoàn thiện tốt các kế hoạch và nhiệm vụ
mà Nhà nước đã giao cho. Là một trong những đơn vị đứng đầu tỉnh Thanh
Hóa về nghĩa vụ giao nộp ngân sách Nhà nước. Hàng năm Công ty nộp
ngân sách hơn 100 tỷ đồng. Trước đây tại Công ty hầu hết máy móc thiết bị
còn lạc hậu, chủ yếu là lao động thủ công bán cơ khí, trình độ công nhân và
cán bộ quản lý chủ yếu là lao động phổ thông và một số rất ít công nhân kỹ
thuật, cán bộ có trình độ trung cấp, chỉ có một cán bộ trình độ đại học. Điều
kiện lao động độc hại nặng nhọc ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của
người lao động. Ngày nay trong tình hình mới với sự phát triển chung của
cả nước, Công ty đã chú ý đến xây dựng nhà xưởng, đầu tư trang thiết bị
máy móc hiện đại, xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học. Ngoài
ra Công ty còn chú trọng đến việc xây dựng y tế nhà trẻ,mẫu giáo.... Sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận nộp ngân sách và tiền lương bình quân của
Công ty hàng năm không ngừng được tăng lên. Điều đó được phản ánh qua
- Được Bộ Tài Chính tặng bằng khen.
- Được Thủ Tướng Chính Phủ tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba.
- Được Thủ Tướng Chính Phủ tặng Huân Chương Lao Động Hạng Nhì.
- Được Thủ Tướng Chính Phủ tặng Huân Chương Lao Động Hạng
Nhất.
Mạng lưới và thị trường tiêu thụ của Công Ty được lan rộng khắp
các tỉnh trong nước. Đặc biệt năm 2004 và các năm tiếp theo Công Ty còn
mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước như Lào, Trung Quốc, Mỹ và
các nước thuộc Châu Phi. Hiện nay thị trường nhà máy chiếm hầu hết các
tỉnh phía Bắc và một số tỉnh phía Nam như: Hải Phòng, Quảng Ninh,
Thanh Hóa, Ninh Bình, Lạng Sơn, Nghệ An, Đà Nẵng....Mỗi một tỉnh
Công ty đặt một trạm bao gồm trạm trưởng và các nhân viên tiếp thị để
quản lý và bảo đảm tiêu thụ ở thị trường đó. Công ty luôn nâng cao chất
lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ bán hàng để mở rộng thị trường,
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nâng cao doanh số bán hàng. Tổ chức mạng lưới bán hàng là tất yếu không
thể thiếu trong khâu bán hàng. Để phù hợp với thị trường tiêu thụ phải có
những dịch vụ bán hàng khác nhau.Vì vậy phải tổ chức hệ thống bán hàng
một cách linh động để đáp ứng nhu cầu khách hàng.
1.2/ Cơ cấu tổ chức Công ty:
1.2.1/ Chức năng và nhiệm vụ
Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên Thuốc lá Thanh Hóa
( gọi tắt là Công ty thuốc lá Thanh Hóa )
Công ty mẹ: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam
Địa chỉ: Thị trấn Hà Trung – huyện Hà Trung- tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại: 0373.624.448
Diện tích mặt bằng: 33.286 m2
Vốn điều lệ: 72,4 tỷ VNĐ
Lĩnh vực hoạt động chính:
Phòng thị trường
P.Kỹ thuật công nghệ
Phòng kỹ thuật cơ điện
Phòng tiêu thụ
Phòng KCS
PX
Lá sợi
PX
Bao mềm
PX
Bao cứng
PX
Cơ khí
PX
Phụ liệu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài
chính, lao động đã được Chủ tịch Công ty thông qua và các quyết định của
Chủ tịch Công ty
……………
1.2.3.2/ Phó giám đốc:
- Do Chủ tịch Công ty tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng có
thời hạn theo đề nghị của Giám đốc. Thời hạn tối đa là 5 năm và có thể
được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.
- Giúp việc cho giám đốc, thay Giám đốc vắng mặt, hoặc được Giám
đốc ủy quyền.Việc uỷ quyền có liên quan đến ký kết hợp đồng kinh tế hoặc
liên quan đến việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng
văn bản.
1.2.3.3/ Phòng kế hoạch:
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác
quan tới công tác hành chính trong Công ty, có nhiệm vụ quản lý về văn
thư lưu trữ tài liệu, bảo mật, đối nội, đối ngoại, quản lý về công tác xây
dựng cơ bản và hành chính quản trị, đời sống kinh tế nhà ăn, đội xe, nhà
trẻ.
1.2.3.8/ Phòng kỹ thuật cơ điện:
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác
kỹ thuật, quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo cung cấp điện an toàn, thường
xuyên cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.3.9/ Phòng KCS:
Thực hiện chức năng giúp việc Giám đốc về quản lý chất lượng sản
phẩm, phòng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát về chất lượng nguyên liệu,
vật tư...khi khách hàng đưa về Công ty,kiểm tra, giám sát về chất lượng sản
phẩm trên từng công đoạn dây chuyền sản xuất, phát hiện các sai xót để
khắc phục.
1.2.3.10/ Phòng thị trường:
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc lãnh đạo Công ty về công
tác thị trường và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc. Phòng có nhiệm
vụ theo dõi phân tích diến biến thị trường qua bộ phận nghiên cứu thị
trường, tiếp thị đại lý. Soạn thảo và đề ra các quy trình, kế hoạch, chiến
lước tham gia công tác điều hành Marketing, tìm các hình thức quảng cáo
sản phẩm, tham gia công tác thiết kế sản phẩm mới, tham gia triển lãm hội
chợ..
1.2.3.11/ Phòng tiêu thụ:
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, xây dựng, ký kết các hợp đồng tiêu
thụ sản phẩm của Công ty tại các thị trường. Theo dõi hoạt động của các
SVTH Bùi Thị Giang
Phòng Kế hoạch
Phòng tại vụ
Phòng tổ chức nhân sự
Phòng hành chính
nằm trong lưu thông lớn, ở nhiều khâu, nhiều giai đoạn; trong dự trữ vật tư,
vốn trong các khoản nợ khách hàng, vốn mua sắm máy móc, mua công
nghệ, dây chuyền mới.
2.1.1.1/ Quy mô vốn đầu tư
Những năm trước đây, do để có nguồn vốn đầu tư dây chuyền chế
biến lá sợi và đầu tư các thiết bị cuốn điếu, đóng bao Công ty đã phải vay
vốn Ngân hàng và các đối tượng khác hàng trăm tỷ đồng. Vì vậy, chi phí
cho sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh là rất cao, mỗi năm Công ty phải
trả lãi vay từ 25 tỷ đến trên 30 tỷ đồng. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giá thành sản phẩm cao dẫn đến phải định giá bán sản phẩm
cao, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Không có khả năng đầu tư lớn cho thị trường như: quảng cáo,
khuyến mãi, khuếch trương.
Việc đầu tư nghiên cứu các sản phẩm mới với chất lượng cao bị
định trệ do thiếu kinh phí.
Hiện nay do nền kinh tế đất nước tăng trưởng liên tục nhưng lạm
phát cao Nhà nước đang ra sức kiềm chế được lạm phát, từ đó mức lãi suất
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vay ngân hàng và các đối tượng khác đã giảm đi rất nhiều, đã tạo cho Nhà
nước có vốn sản xuất kinh doanh với chi phí sử dụng vốn thấp hơn trước
đây mặc dù vẫn năm trong ngưỡng cao, nhưng đó cũng là sự cố gắng lớn
rồi.
Bảng 2.1/ Tổng vốn đầu tư 2006 – 2008
(đơn vị tính: tr.đ, %)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
-Tổng vốn đầu tư 2.768,0
13
10.401
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008
Giá trị
(triệu
đồng)
tỷ lệ
(%)
Giá trị
(triệu
đồng)
tỷ lệ
(%)
Giá trị
(triệu
đồng)
tỷ lệ
(%)
Vốn chủ
sở hữu 1.408,086
50,87% 5.565,789
53,51%
3.
.190,539
23,89%
TổngVĐT
2.
768,013
100
1
0.401,4 100 4.983,42
100
( Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty thuốc lá Thanh Hoá)
2.1.1.2/ Vốn đầu tư theo nguồn hình thành:
SVTH Bùi Thị Giang
Biểu đồ 1.3 Cơ cấu vốn đầu tư (đv:triệu
đồng)
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
Vốn chủ sở
hữu
Vốn NSNN Vốn vay NH
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
(%)
Giá trị
(triệu
đồng)
tỷ lệ
(%)
Vốn
tích luỹ 1011,123 36,52 4123,427 39,643 2215,761 44,462
Vốn
tự có
396,963 14,341 1442,362 13,867 785,284 15,758
Tổng
VĐT
2.
768,013
100
10.401,4 100 4.983,42
100
( Nguồn:Phòng kế hoạch - C ông ty thuốc lá Thanh Hoá)
+ Vốn tích luỹ của Công ty: Nguồn vốn này được lấy từ hai nguồn là
nguồn khấu hao cơ bản và nguồn vốn tự bổ sung. Nguồn vốn tích lũy luôn
chiếm tỷ trọng cao hàng năm đều cao trung bình khoảng 40%, cao nhất là
năm 2008 với chỉ số 44.462. tỷ trọng này có cao nhưng cũng chỉ so với
tổng mức vốn đầu tư năm đó mà tổng mức đầu tư năm đó lại thấp chỉ có
4.983,42 triệu đồng nhưng năm 2007 lên tới 10.401,4 triệu đồng.
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán trên cơ sở áp dụng tin học vào quản lý đã cho phép việc hạch toán kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh chóng, chính xác với định kỳ
hàng tháng thay vì hàng quý trước đây. Hệ thống này còn cho phép tạo lập
các báo cáo quản trị về tài chính, hàng tồn kho, công nợ, các khoản nợ đến
hạn, quá hạn, kỳ luân chuyển vốn, kỳ thu nợ...đồng thời có những dự báo
kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo để lãnh đạo có cơ sở các quyết định quản
lý. Năm 2005 doanh thu là 321,580 tăng vào năm 2007 lên 437,165 do đó
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nộp ngân sách cũng tăng từ 107,102 lên 146,231 đóng góp vào nguồn ngân
sách nhà nước và đồng thời sự phát triển của Công ty.
Bảng 2.5/ Báo cáo tài chính các năm 2006 - 2008
( đơn vị tính: triệu đồng )
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
-Nguyên giá TSCĐ 142.340 151.300 155.436
-Sản lượng tiêu thụ 111,634 113,587 116,253
-Doanh thu 356.196 437.165 465.012
-Nộp ngân sách 142.340 146.231 149.431
-Lợi nhuận 4.500 5.122 5.735
( Nguồn:Phòng kế toán - Công ty thuốc lá Thanh Hoá)
Doanh thu và lợi nhuận đều tăng phản ánh hoạt động hiệu quả của
Công ty nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng. Doanh thu năm 2008 cao
465.012 triệu đồng nên nộp ngân sách cũng cao nhất trong 3 năm 149.431
triệu đồng. Sự tăng trưởng này dẫn đến tăng các khoản tiền nộp cho ngân
cũng rất quan trọng bởi nó cũng ảnh hưởng đến Công ty.
Nguồn vốn này gồm: Có thể do nguồn vốn góp liên doanh với các
công ty khác để cùng đưa các công ty của mình thu được kết quả tốt khi
cùng hợp tác hay cũng có thể như nguồn vốn từ công nhân và cán bộ viên
chức tham gia gửi tiết kiệm tại Công ty. Trong những năm qua, việc huy
động vốn ở phía người dân đã tăng trưởng khá mạnh đấy là do chính sách
của Công ty đã có những chương trình lôi cuốn công nhân, cán bô viên
chức gửi tiết kiệm vào nhà máy như : có lúc đưa ra mức lãi suất cao như
cuối năm 2007, 2008 lên đến mức ngưỡng 16%, bên cạnh đó có những lúc
lại tạo dựng được lòng tin ở công nhân, cán bộ yên tâm gửi tiết kiệm, các
dịch vụ cũng nhanh chóng, giúp người gửi thuận lợi hơn. Từ lúc đầu cũng
chỉ có những cán bộ viên chức lương cao mới gửi vào đến nay gần như trên
80% cán bộ, công nhân đã tham gia gửi cùng và hiện giờ tổng số tiền gửi
đã trên dưới 100 tỷ VNĐ. Đây không phải là một con số lớn nhưng những
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gì mà Công ty đang mang lại cũng thật đáng mừng, đặc biệt đây cũng là sự
tin tưởng của người gửi nói chung và của ngân hàng cho vay vốn nói riêng.
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty ngày càng giảm sút
đáng kể, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, vốn chủ sở hữu còn ít trong khi đó
vốn vay bên ngoài thì tăng, đồng thời với việc trả lãi hàng năm làm giảm đi
lợi nhuận của Công Ty. Vốn tồn đọng tại các công trình, các kho chưa giải
phóng được...Tình hình cho năm 2008 cũng đáng nói hiện nay do tình hình
kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng việc huy động vốn năm
2008 thật sự rất khó khăn, lãi suất tiền gửi và cho vay đồng loạt cao hơn
hẳn cho đến hết quý 3, giá tiêu dùng cùng cao gấp đôi so với trước đây đã
ảnh hưởng không nhỏ đến hoat động sử dụng vốn sao cho có hiệu quả thật
sự khó khăn. Đồng thời cần tăng cường việc thu hồi nợ của các đơn vị
khách hàng nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng tốc độ chu chuyển
vốn để doanh nghiệp tiết kiệm được vốn.
lý
228,302 296,43 264,59
Tổng 1.974,40
8
9.152,97 4.136,22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thiết bị sản xuất của Công ty bao gồm: dây chuyền chế biến lá sợi
công suất 245 triệu bao/năm, do hãng GBELEED của Anh chế tạo, đây là
dây chuyền áp dụng công nghệ chế biến hiện đại, chuyên sản xuất thuốc lá
của Đức, Nhật, Tiệp Khắc và Trung Quốc. Tuy nhiên chưa được đầu tư
hoàn chỉnh, đồng bộ. Hiện nay mới khai thác được 86% công suất thiết kế.
So với trình độ về thiết bị chung của ngành thì đây là một lợi thế của Công
ty về thiết bị so với một số Công ty khác còn chưa có hoặc có thiết bị chế
biến lá sợi nhưng còn lạc hậu, thô sơ và thủ công, bởi đây là công đoạn có
tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm. Các thiết bị cuốn điếu đóng
bao có công suất 211 triệu bao/năm. Trong đó có 2 máy đóng bao cứng, 1
máy cuốn điếu ghép đầu lọc tương đối hiện đại, số còn lại đều đã cũ kỹ và
lạc hậu, đây cũng là tình trạng thiết bị cuốn điếu, đóng bao chung của
ngành thuốc lá Việt Nam. Quy trình sản xuất phù hợp với trình độ thiết bị
tự động hóa với trình độ chưa cao. Hiện nay trên thế giới trình độ thiết bị tự
động hóa rất cao, với đầu vào là nguyên liệu thô ( là thuốc chưa sơ chế ),
sau khi được tự động chế biên trên một dây chuyền tự động hoàn toàn đầu
ra là sản phẩm thuốc lá điếu hoàn chỉnh bao bì, đóng gói. Việc bố trí thiết
bị cuốn điếu, đóng bao theo loại sản phẩm: bao cứng, bao mềm có lợi là
chuyên môn hóa được theo sản phẩm, nhưng lại không phát huy được công
suất thiết bị, vì xu hướng giảm sản lượng bao mềm, tăng sản lượng bao
cứng.
Việc đầu tư các thiết bị ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh tại Công
ty nhằm tạo điều kiện cho tăng giá trị sản lượng, tạo thêm công ăn việc làm
cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu thị trường.
hương liệu trong doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng.
Công ty thuốc lá Thanh Hóa sử dụng 2 nguồn nguyên liệu chính:
- Nguồn trong nước: Công ty thu mua thuốc lá từ các địa phương,
sau đó tự phối chế thành các cấp nguyên liệu có phẩm chất theo yêu cầu
của mỗi loại thuốc. Nguồn này giá rẻ, dễ thu mua, hơn nữa Công ty có khả
năng tự nghiên cứu và đưa ra các giống thuốc lá mới có năng suất, chất
lượng đáp ứng nhu cầu cao hơn.
- Nguồn ngoại nhập : do đặc thù nước ta có những điều kiện thuận
lợi để sản xuất thuốc lá nguyên liệu nhưng do nhiều nguyên nhân mà Công
ty vẫn phải nhập nguyên liệu. Thuốc lá điếu là sự kết hợp của nhiều chủng
loại nguyên liệu từ nhiều vùng Nhà nước bổ sung lẫn nhau, nhằm hạn chế
nhược điểm của từng loại nguyên liệu, nhất là nguyên liệu chất lượng cao.
Giá của các loại nguyên liệu này khá cao như sợi của Singpor, do tình hình
lạm phát nên giờ giá đã lên tới 250.000 đồng/ 1 kg sợi. Giá nguyên liệu
cao làm cho giá thành sản phẩm cao, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ và
không tạo ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty.
SVTH Bùi Thị Giang
Lá thuốc lá
Lên men thái
lá sợi
Đóng điếu
thành bao
Cuốn sợi
thành điếu
Nhập kho
thành phẩm
Kiểm tra chất
lượng SP
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tình hình trên cho thấy việc đầu tư vào nguồn nguyên liệu thuốc lá
Kiểm tra chất
lượng SP
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vinataba có 5 đơn vị tham gia đầu tư trồng, thu mua nguyên liệu thuốc lá
vàng sấy, thuốc lá Burley và thuốc lá nâu địa phương, trong đó ở các tỉnh
phía bắc có 2 đơn vị là Công ty CP Ngân Sơn và Viện Kinh tế kỹ thuật
thuốc lá, trực tiếp đầu tư trong đó có Công ty thuốc lá Thanh Hóa...Ðến
nay, Công ty đã cùng với các Công ty thuốc lá khác cùng đầu tư vào việc
xây dựng các vùng nguyên liệu trong nước khá ổn định với năng suất, chất
lượng ngày càng cao. Sản lượng thu mua hằng năm đạt từ 2 nghìn - 5 nghìn
tấn, cơ bản bảo đảm nhu cầu nguyên liệu nội địa cho các đơn vị sản xuất và
phục vụ xuất khẩu. Góp phần làm sản lượng tiêu thụ thuốc lá điếu năm
2008 của Tổng công ty đạt mức cao nhất từ trước đến nay là 2582 triệu
bao, bằng 102% so với cùng kỳ năm trước, đạt 100,3% kế hoạch và chiếm
60% sản lượng của toàn ngành.
Sau khi có Quyết định 80/2002/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về Chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng nông sản hàng hóa thông qua
hợp đồng, Công ty đã có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích nông dân
trồng cây nguyên liệu thuốc lá ở Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc, Hà Trung thông qua
việc ký kết hợp đồng đầu tư và bao tiêu sản phẩm với người nông dân, với
giá thu mua được công bố ngay từ đầu vụ. Công ty hỗ trợ có khi còn là ứng
trước cho bà con vùng trồng, cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
than sấy nguyên liệu, cấp vốn không tính lãi cho các hộ trồng sửa chữa
hoặc xây mới lò sấy, mua máy bơm nước và các trang thiết bị khác phục vụ
vùng trồng, sau đó thu hồi đầu tư bằng sản phẩm khi thu mua vào cuối vụ.
Ðồng thời, hướng dẫn bà con về kỹ thuật trồng, hái sấy, phân loại nguyên
liệu và chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật thông qua các đợt tập
huấn kỹ thuật định kỳ và các hội nghị đầu bờ. Nhiều năm qua, cùng với
việc đầu tư phát triển vùng nguyên liệu, Công ty đã có nhiều nỗ lực thực
hiện tốt nhiệm vụ của nhà nước giao cùng với các ban ngành trong huyện,
100 10.401,
4
100 4.983,42 100
-Đầu tư
nguyên vật
liệu
232,81 8,41 358,95 3.71 193,73 3,887
-Đầu tư
hương liệu
121,45 4,387 156,74 1,507 142,33 2,856
( Nguồn: Phòng kế toán - Công ty thuốc lá Thanh Hoá)
Hàng năm việc đầu tư cho nguyên vật liệu và hương liệu con số
không cao so với toàn bộ tổng mức vốn đầu tư năm 2006 giá trị chỉ là
232,81 triệu đồng chiếm 8,41% đối với hoạt động đầu tư cho nguyên vật
liệu và 121,45 triệu đồng chỉ chiếm đến 4,387 % đối với đầu tư cho hương
liệu nhưng hiện Công ty đã làm được những ví dụ mà em đã đưa ra ở trên
cũng thấy sự cố gắng nỗ lực để đưa Công ty lớn mạnh hơn nữa. Bảo quản
hương liệu thì khó và khác hơn nhiều nên hiện tỷ lệ cho đầu tư hương liệu
đang còn thấp hơn vùng nguyên vật liệu. Hiện nay công tác này do phòng
SVTH Bùi Thị Giang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
KCS của Công ty. Mỗi một loại thuốc lá khi sản xuất ra đều mang hương
của điếu thuốc đó riêng việc sử dụng hàm lượng bao nhiêu.
2.1.2.2/ Đầu tư nguồn nhân lực:
Mặc dù sản phẩm thuốc lá không được Nhà nước khuyến khích phát
triển nhưng dưới góc độ là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tham gia
Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam thì Công ty đã và đang là một doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả và trải qua rất nhiều thách thức và biến động
của thị trường và địa phương, Công ty vẫn cố gắng giữ vững quá trình hoạt
động diễn ra thông suốt và hiệu quả. Có được thành tích như vậy điều trước
tạo nâng cao bồi dưỡng cho cán bộ công nhân lành nghề có ý thức với công
việc của mình và đồng thời cũng say mê với công việc của mình hơn đó là
mong muốn mà sâu thẳm những người đứng đầu Công ty mong muốn.
Kinh phí đào tạo thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.10/ Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực
Đơn vị tính: tr. đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chi phí đào tạo 49,324 132,75 102,03
Chi phí đào tạo
BQ 1 lượt người
1,121 1,125 1,13
Tỷ trọng so
∑VĐT
1,782% 1,275% 2,04%
( Nguồn: Phòng tổ chức - Công ty thuốc lá Thanh Hoá )
Đối với đào tạo khi đầu tư công nghệ mới thì chi phí đào tạo được
trích từ quỹ đầu tư phát triển. Chi phí quản lý do phòng tổ chức nhân sự
chịu trách nhiệm. Chi phí đào tạo của năm 2006 là thấp nhất chỉ 49,324
triệu đồng. Chi phí đào tạo 1 lượt người có xu hướng tăng lên, năm 2006 là
1,121 triệu đồng, năm 2008 lên đến 1,13 triệu đồng. Điều đó cho thấy công
ty đã có sự quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Tuy
nhiên tỷ trọng vốn dùng cho nâng cao trình độ nhân lực có tỷ lệ tương đối
thấp so với tổng vốn đầu tư chỉ đạt cao nhất vào năm 2008 là 2,04%
Với phương châm, sản xuất an toàn, năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Công ty đã tích cực vận động toàn thể cán bộ, công nhân viên đẩy mạnh
sản xuất, thực hiện tốt các phong trào thi đua nhằm nâng cao ý thức trách
nhiệm trong lao động sản xuất, ý thức tự lực, tự cường, cần cù chịu khó,
quyết tâm thực hiện vượt mức các chỉ tiêu, kế hoạch của Công ty đề ra.
SVTH Bùi Thị Giang