LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang có những ảnh hưởng không tốt tới
nền kinh tế của từng quốc gia dù quốc gia đó là lớn hay nhỏ, phát triển hay
đang phát triển. Dẫn đến, sự cạnh tranh trên thị trường của các thành phần
kinh tế ngày càng gay gắt, khốc liệt. Ở Việt Nam hiện nay, cũng bị ảnh
hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế này. Những khó khăn và thách thức
cũng như những cơ hội khi nền kinh tế đang chuyển hướng mạnh sang nền
kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp nhà nước
Việt Nam đã ý thức được không con đường nào khác một khi doanh nghiệp
tiếp tục tồn tại ổn định và phát triển bền vững, là phải tập trung đầu tư về
máy móc thiết bị cũng như đầu tư vào những sản phẩm mới có lợi thế so
sánh để nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế Nhà nước. Vì vậy,
đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam là một
nội dung cần được quan tâm. Công ty thuốc lá Thanh Hoá cũng không bị
loại trừ. Trước yêu cầu đòi hỏi bức xúc của bối cảnh kinh tế em đã lựa chọn
đề tài ‘‘ đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty thuốc lá Thanh
Hoá giai đoạn 2006 – 2008 ’’ là nơi mà em đã tham gia kỳ thực tập vừa rồi.
Nội dung chuyên đề thực tập gầm hai chương:
Chương 1: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty
thuốc lá Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2008.
Chương 2: Một số giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại
Công ty thuốc lá Thanh Hoá
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI
CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
1/ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HOÁ
1.1/ Khái quát chung:
Công ty thuốc lá Thanh Hóa tiền thân là Nhà máy thuốc lá Cẩm Lệ được thành lập ngày
12/6/1966 tại xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa, trực thuộc Công ty công
nghiệp Thanh Hóa, tới tháng 4/1985 trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, từ năm 1996 là
Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thanh Hóa
Trong suốt hơn 40 năm qua Công Ty đã không ngừng lớn mạnh và tự khẳng
định mình về mọi mặt, hoàn thiện tốt các kế hoạch và nhiệm vụ mà Nhà
nước đã giao cho. Là một trong những đơn vị đứng đầu tỉnh Thanh Hóa về
nghĩa vụ giao nộp ngân sách Nhà nước. Hàng năm Công ty nộp ngân sách
hơn 100 tỷ đồng. Trước đây tại Công ty hầu hết máy móc thiết bị còn lạc
hậu, chủ yếu là lao động thủ công bán cơ khí, trình độ công nhân và cán bộ
quản lý chủ yếu là lao động phổ thông và một số rất ít công nhân kỹ thuật,
cán bộ có trình độ trung cấp, chỉ có một cán bộ trình độ đại học. Điều kiện
lao động độc hại nặng nhọc ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người lao
động. Ngày nay trong tình hình mới với sự phát triển chung của cả nước,
Công ty đã chú ý đến xây dựng nhà xưởng, đầu tư trang thiết bị máy móc
hiện đại, xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ cán bộ
quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học. Ngoài ra Công
ty còn chú trọng đến việc xây dựng y tế nhà trẻ,mẫu giáo.... Sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận nộp ngân sách và tiền lương bình quân của Công ty
hàng năm không ngừng được tăng lên. Điều đó được phản ánh qua một số
chỉ tiêu cơ bản của Công ty trong mấy năm gần đây như sau:
Bảng 1.1/ Báo cáo tài chính các năm 2006 - 2008
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
-Nguyên giá TSCĐ Tr.đ 142.340 151.300 155.436
-Sản lượng tiêu thụ Tr.bao 111,634 113,587 116,253
Tổ chức mạng lưới bán hàng là tất yếu không thể thiếu trong khâu bán hàng.
Để phù hợp với thị trường tiêu thụ phải có những dịch vụ bán hàng khác
nhau.Vì vậy phải tổ chức hệ thống bán hàng một cách linh động để đáp ứng
nhu cầu khách hàng.
1.2/ Cơ cấu tổ chức Công ty:
1.2.1/ Chức năng và nhiệm vụ
Tên đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên Thuốc lá Thanh Hóa
( gọi tắt là Công ty thuốc lá Thanh Hóa )
Công ty mẹ: Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam
Địa chỉ: Thị trấn Hà Trung – huyện Hà Trung- tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại: 0373.624.448
Diện tích mặt bằng: 33.286 m2
Vốn điều lệ: 72,4 tỷ VNĐ
Lĩnh vực hoạt động chính:
+ Sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu.
+ In bao bì và sản xuất cây đầu lọc tại Nhà máy phục vụ và sản xuất
kinh doanh thuốc lá điếu.
+ Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, phát triển sản xuất kinh doanh có
hiệu quả .
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể được tổng công ty giao chỉ tiêu kế hoạch
hàng năm. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ chính mà Tổng Công ty giao cho
Công ty và đặc điểm kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá, Công
ty thuốc lá Thanh Hóa tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham
mưu bao gồm: 1 giám đốc, 9 phòng ban và 5 phân xưởng sản xuất.
1.2.2/ Sơ đồ tổ chức Công ty:
Bảng 1.2/ Sơ đồ tổ chức Công ty
( Nguồn: Phòng tổ chức – Công ty thuốc lá Thanh Hoá )
1.2.3/ Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận của Công ty
1.2.3.1/ Giám đốc:
- Do Chủ tịch Công ty tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng có thời hạn
tối đa là 5 năm
- Là người đại diện theo pháp luật của Công ty
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, trước pháp luật về hoạt động của
Công ty
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính, lao
động đã được Chủ tịch Công ty thông qua và các quyết định của Chủ tịch
Công ty
……………
1.2.3.2/ Phó giám đốc:
- Do Chủ tịch Công ty tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng có thời hạn
theo đề nghị của Giám đốc. Thời hạn tối đa là 5 năm và có thể được bổ
nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng.
- Giúp việc cho giám đốc, thay Giám đốc vắng mặt, hoặc được Giám đốc ủy
quyền.Việc uỷ quyền có liên quan đến ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên
quan đến việc sử dụng con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn
bản.
1.2.3.3/ Phòng kế hoạch:
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch
sản xuất dài hạn, năm quý, tháng. Điều hành sản xuất theo kế hoạch thị
trường, tham gia xây dựng kế hoạch định mức kinh tế, kỹ thuật, giá thành,
thống kê và theo dõi công tác tiết kiệm.
1.2.3.4/ Phòng tài vụ:
Thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc về mặt tài chính, kế toán của
Nhà máy. Phòng có nhiệm vụ tổ chức mọi mặt hoạt động có liên quan tới
công tác thiết kế sản phẩm mới, tham gia triển lãm hội chợ..
1.2.3.11/ Phòng tiêu thụ:
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, xây dựng, ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm của Công ty tại các thị trường. Theo dõi hoạt động của các đại lý, theo
dõi các mặt hàng tiêu thụ ở từng địa phương, từ đó cung cấp thông tin cho
phòng kế hoạch để đảm bảo cho sản xuất sát với yêu cầu của thị trường.
1.2.3.12/ Các phân xưởng:
Thực hiện các công đoạn sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp các hoạt động
phù trợ cho sản xuất như phân xưởng lá sợi thực hiện chế biến lá thuốc
thành sợi, phân xưởng bao mềm thực hiện cuốn điếu và đóng bao các sản
phẩm bao mêm; phân xưởng bao cứng thực hiện cuốn điếu và đóng gói các
sản phẩm bao cứng. Phân xưởng cơ khí cung cấp điện, hơi khí, nước và gia
công các chi tiết phụ thay thế, sửa chữa thiết bị, phân xưởng phụ liệu sản
xuất bao bì và sản xuất cây đầu lọc cho sản xuất.
hàng và các đối tượng khác đã giảm đi rất nhiều, đã tạo cho Nhà nước có
vốn sản xuất kinh doanh với chi phí sử dụng vốn thấp hơn trước đây mặc dù
vẫn năm trong ngưỡng cao, nhưng đó cũng là sự cố gắng lớn rồi.
Bảng 2.1/ Tổng vốn đầu tư 2006 – 2008
(đơn vị tính: tr.đ, %)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
-Tổng vốn đầu tư 2.768,013 10.401,4 4.983,42
-Tốc độ tăng định
gốc
- 275,77% 80,03%
-Tốc độ tăng liên
hoàn
- 275,77% - 0,52%
(Nguồn:phòng Kế hoạc - Công ty thuốc lá Thanh Hóa)
Nhìn vào bảng tổng mức đầu tư ở trên ta thấy tổng mức vốn đầu tư cho từng
năm có sự thay đổi rõ rệt tăng giảm không theo chu kỳ năm 2006 là
2768,013 thì năm 2007 lại tăng lên rất mạnh 10401,4 đột ngột năm 2008 lại
giảm mạnh và chỉ bằng ½ của năm 2007 là 4.983,42. Năm 2007 và năm
2008 có tốc độ tăng định gốc tổng vốn đầu tư đều dương và tương đối cao cụ
thể năm 2007 là 275,77%, và năm 2008 là 80,03%. Nguyên nhân là vào
tháng 7 năm 2006 đã có sự cảnh báo từ thuốc lá do vụ việc in hình ảnh độc
hại trên bao bì của bao thuốc lá, đến năm 2007 có sự tăng trưởng kinh tế
năm 2007, vào năm 2008 như chúng ta đã biết nền kinh tế thật sự đã rất vất
vả chính phủ đã khuyến khích tiết kiệm và hoạt động đầu tư cũng bị thắt
chặt hơn.
Bảng 2.2/ Cơ cấu vốn đầu tư năm 2006 - 2008
1.408,086
50,87%
5.565,789
53,51% 3.001,015 60,22%
Vốn nộp
ngân sách
nhà nước
480,25
17,35%
1.994,988
19,18%
791,865
2.1.1.2/ Vốn đầu tư theo nguồn hình thành:
a/ Vốn chủ sở hữu: chính là loại vốn tự có, vốn tích luỹ
Vốn được trích ra từ lợi nhuận và khấu hao hàng năm để xây dựng mới, mở
rộng, cải tạo, khôi phục lại năng lực sản xuất của tài sản cố định; thuê mướn
lao động …Theo bảng trên thì nguồn vốn này vẫn chiếm chủ yếu cao nhất
vào năm 2008 lên đến 60,22% trong toàn bộ mức vốn đầu tư. Tổng mức vốn
đầu tư cũng thay đổi nên vốn chủ sở hữu cũng thay đổi theo, giảm vào năm
2006 là 1408,086; tăng vào năm 2007 là 5.565,789; lại giảm vào năm 2008
là 3.001,015. Chi tiết cho các nguồn vốn như sau:
Bảng2.3/ Thành phần vốn chủ sở hữu năm 2006 - 2008
Chỉ tiêu Năm 2006Năm 2007
Năm 2008Giá trị
396,963
14,341
1442,362
13,867
785,284
15,758
Tổng
VĐT
2.768,013
100
10.401,4
100
4.983,42
100
( Nguồn:Phòng kế hoạch - C ông ty thuốc lá Thanh Hoá)
+ Vốn tích luỹ của Công ty: Nguồn vốn này được lấy từ hai nguồn là nguồn
khấu hao cơ bản và nguồn vốn tự bổ sung. Nguồn vốn tích lũy luôn chiếm
tỷ trọng cao hàng năm đều cao trung bình khoảng 40%, cao nhất là năm
và đồng thời sự phát triển của Công ty.
Bảng 2.5/ Báo cáo tài chính các năm 2006 - 2008
( đơn vị tính: triệu đồng )
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Năm
2008
-Nguyên giá TSCĐ 142.340 151.300 155.436
-Sản lượng tiêu thụ 111,634 113,587 116,253
-Doanh thu 356.196 437.165 465.012
-Nộp ngân sách 142.340 146.231 149.431
-Lợi nhuận 4.500 5.122 5.735
( Nguồn:Phòng kế toán - Công ty thuốc lá Thanh Hoá)
Doanh thu và lợi nhuận đều tăng phản ánh hoạt động hiệu quả của Công ty
nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng. Doanh thu năm 2008 cao 465.012
triệu đồng nên nộp ngân sách cũng cao nhất trong 3 năm 149.431 triệu đồng.
Sự tăng trưởng này dẫn đến tăng các khoản tiền nộp cho ngân sách nhà nước
đúng thời hạn mà nhanh chóng, đóng góp vào GDP của nền kinh tế; đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dùng; mặt khác tạo ra công ăn việc làm đảm
bảo cho công nhân có cuộc sống ấm no.
b/ Vốn ngân sách:
Công ty thuốc lá Thanh Hóa là công ty trực thuộc Tổng Công ty thuốc lá
Việt Nam , là doanh nghiệp nhà nước do đó hàng năm Công ty vẫn có nguồn
vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển. Tuy nguồn vốn chiếm tỷ trọng
không cao nhưng cũng đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển của
công ty. Trong thời kỳ bao cấp thì nguồn vốn này là chủ yếu nhưng do hiện
nay nền kinh tế Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế thị trường thì nguồn
vốn này càng ngày càng ít đi điều đó không thể nói là chưa được sự quan
tâm của nhà nước mà điều đó thể hiện Công ty đã có thể làm chủ được
gửi nói chung và của ngân hàng cho vay vốn nói riêng.
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty ngày càng giảm sút đáng kể,
cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, vốn chủ sở hữu còn ít trong khi đó vốn vay
bên ngoài thì tăng, đồng thời với việc trả lãi hàng năm làm giảm đi lợi nhuận
của Công Ty. Vốn tồn đọng tại các công trình, các kho chưa giải phóng
được...Tình hình cho năm 2008 cũng đáng nói hiện nay do tình hình kinh tế
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng việc huy động vốn năm 2008 thật
sự rất khó khăn, lãi suất tiền gửi và cho vay đồng loạt cao hơn hẳn cho đến
hết quý 3, giá tiêu dùng cùng cao gấp đôi so với trước đây đã ảnh hưởng
không nhỏ đến hoat động sử dụng vốn sao cho có hiệu quả thật sự khó khăn.
Đồng thời cần tăng cường việc thu hồi nợ của các đơn vị khách hàng nhằm
tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn để doanh nghiệp
tiết kiệm được vốn.
2.1.2/ Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo lĩnh vực:
2.1.2.1/Đầu tư vào thiết bị kỹ thuật, nguyên - vật liệu và hương liệu:
Chúng ta hãy nhìn xuống bảng dưới sau để có thể có cái nhìn chung nhất về
hoạt động đầu tư này Bảng 2.6/ VĐT vào TSCĐ phân theo lĩnh vực giai đoan 2006 – 2008
( Đơn vị tính: triệu đồng )
-Phương tiện vận tải 523,1 1.285,77 1.156,70
-Thiết bị dụng cụ quản
lý
228,302 296,43 264,59
Tổng 1.974,408 9.152,97 4.136,22
tăng gấp đôi mà tăng cao nhất so với các hoạt động đầu tư khác từ 791,001
năm 2006 lên 1.592,21.
Thiết bị sản xuất của Công ty bao gồm: dây chuyền chế biến lá sợi công suất
245 triệu bao/năm, do hãng GBELEED của Anh chế tạo, đây là dây chuyền
áp dụng công nghệ chế biến hiện đại, chuyên sản xuất thuốc lá của Đức,
Nhật, Tiệp Khắc và Trung Quốc. Tuy nhiên chưa được đầu tư hoàn chỉnh,
đồng bộ. Hiện nay mới khai thác được 86% công suất thiết kế. So với trình
độ về thiết bị chung của ngành thì đây là một lợi thế của Công ty về thiết bị
so với một số Công ty khác còn chưa có hoặc có thiết bị chế biến lá sợi
nhưng còn lạc hậu, thô sơ và thủ công, bởi đây là công đoạn có tính chất
quyết định đến chất lượng sản phẩm. Các thiết bị cuốn điếu đóng bao có
công suất 211 triệu bao/năm. Trong đó có 2 máy đóng bao cứng, 1 máy cuốn
điếu ghép đầu lọc tương đối hiện đại, số còn lại đều đã cũ kỹ và lạc hậu, đây
cũng là tình trạng thiết bị cuốn điếu, đóng bao chung của ngành thuốc lá
Việt Nam. Quy trình sản xuất phù hợp với trình độ thiết bị tự động hóa với
trình độ chưa cao. Hiện nay trên thế giới trình độ thiết bị tự động hóa rất
cao, với đầu vào là nguyên liệu thô ( là thuốc chưa sơ chế ), sau khi được tự
động chế biên trên một dây chuyền tự động hoàn toàn đầu ra là sản phẩm
thuốc lá điếu hoàn chỉnh bao bì, đóng gói. Việc bố trí thiết bị cuốn điếu,
đóng bao theo loại sản phẩm: bao cứng, bao mềm có lợi là chuyên môn hóa
được theo sản phẩm, nhưng lại không phát huy được công suất thiết bị, vì xu
hướng giảm sản lượng bao mềm, tăng sản lượng bao cứng.
Việc đầu tư các thiết bị ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh tại Công ty
nhằm tạo điều kiện cho tăng giá trị sản lượng, tạo thêm công ăn việc làm cho
cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu thị trường. Hai
giờ giá đã lên tới 250.000 đồng/ 1 kg sợi. Giá nguyên liệu cao làm cho giá
thành sản phẩm cao, ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ và không tạo ưu thế
cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty.
Tình hình trên cho thấy việc đầu tư vào nguồn nguyên liệu thuốc lá để có thể
cạnh tranh với các công ty khác là rất cần thiết. Nguồn nguyên liệu ngoại
nhập gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh vì nguồn nguyên liệu
này không ổn định và đặc biệt là giá rất cao. Nếu nguồn nguyên liệu ngoại
nhập đó được cung cấp từ nguồn trong nước thì không những Công ty có thể
chủ động mua nguyên liệu mà còn hạ thấp được giá thành của sản phẩm,
đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động. Hiện nay, Công ty đang
có chủ trương tiến tới thay thế một sản phẩm nguyên liệu ngoại nhập bằng
cách nhập khẩu và lại tạo giống cây thuốc mới.
Sản phẩm của Công ty là thuốc lá điếu thơm ngon được làm từ lá của cây
thuốc lá rồi chế biến qua nhiều công đoạn thì mới cho ra được 1 điếu thuốc
lá như thường ngày mà chúng ta vẫn thấy
Bảng 2.7/ Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc lá
( Nguồn: Phòng KCS - Công ty thuốc lá Thanh Hoá )
Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm của Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa
là quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, tổ chức sản xuất
nhiều và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thành phẩm ở
giai đoạn trước được chuyển sang giai đoạn tiếp theo để tiếp tục chế biến,
không bán nửa thành phẩm ra ngoài. Vùng nguyên liệu cũng được quan tâm
thích đáng, về các dự án như để sản xuất ra sản phẩm Vinataba có 5 đơn vị
tham gia đầu tư trồng, thu mua nguyên liệu thuốc lá vàng sấy, thuốc lá
Burley và thuốc lá nâu địa phương, trong đó ở các tỉnh phía bắc có 2 đơn vị
là Công ty CP Ngân Sơn và Viện Kinh tế kỹ thuật thuốc lá, trực tiếp đầu tư
trong đó có Công ty thuốc lá Thanh Hóa...Ðến nay, Công ty đã cùng với các
Công ty thuốc lá khác cùng đầu tư vào việc xây dựng các vùng nguyên liệu
trong nước khá ổn định với năng suất, chất lượng ngày càng cao. Sản lượng
thu mua hằng năm đạt từ 2 nghìn - 5 nghìn tấn, cơ bản bảo đảm nhu cầu
Bảng 2.8/ Tỷ trọng vốn đầu tư cho nguy ên vật liệu - hương liệu Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá
trị(triệu
đồng)
tỷ lệ
( % )
Giá
trị(triệu
đồng)
tỷ lệ
( % )
Giátrị(triệu
đồng)
tỷ lệ
( % )
∑VĐT 2.768,013 100 10.401,4 100 4.983,42 100
-Đầu tư
nguyên vật
liệu
232,81 8,41 358,95 3.71 193,73 3,887
-Đầu tư
hương liệu
121,45 4,387 156,74 1,507 142,33 2,856
( Nguồn: Phòng kế toán - Công ty thuốc lá Thanh Hoá)
Đơn vị tính: Lượt người
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Đào tạo mới 22 35 25
Đào tạo nâng cao 22 83 65