Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập nền
kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và
ngoài nước. Để có thể cạnh tranh, không bị mất thị phần trên đất nước mình các doanh
nghiệp cần xây dựng các chính sách để nâng cao lợi thế và năng lực cạnh tranh. Các
doanh nghiệp Việt Nam cần trang bị kiến thức kỹ năng phù hợp với yêu cầu thị trường
mới và Marketing là một trong những kỹ năng quan trọng nhất.
Từ chỗ tập trung sản xuất ra sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất có thể sản xuất được, doanh
nghiệp phải dịch chuyển sự quan tâm của mình ra thị trường. Đơn giản họ muốn khách
hàng tin dùng và mua sản phẩm của họ nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Và để làm được
điều đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu khách hàng tốt hơn, họ cần truyền thông
tốt hơn về sản phẩm của họ và họ cần xây dựng quan hệ lâu dài giữa thương hiệu với
nhóm khách hàng mục tiêu. Chính vì những lý do trên Marketing ngày càng trở thành
một chức năng quan trọng trong các doanh nghiệp.
Đối với xã hội: Các hoạt động Marketing có vai trò làm cho xã hội phong phú tốt đẹp
hơn với sự đóng góp của mình. Marketing tác động vào thói quen tiêu dùng của các
tầng lớp dân cư để từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra được những sản phẩm và dịch vụ
phù hợp. Marketing đã gián tiếp tạo nên sự phát triển cạnh tranh lành mạnh giữa sản
phẩm của các doanh nghiệp, tác động vào qui mô chung của thị trường theo xu hướng
ngay càng nâng cao dẫn đến xã hội ngày càng phát triển.
Với nhiệm vụ đồ án môn học : Hoạch định chương trình Marketing cho một sản
phẩm của công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong.
Những nội dung chủ yếu sẽ được giải quyết là:
1.Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua.
2.Xác định nhu cầu và quy mô của thi trường từ năm 2010 đến năm 2015 cho các sản
phẩm.
3.Hoạch định chiến lược Marketing đối với một sản phẩm.
4.Hoạch định chương trình Marketing đối với một sản phẩm năm
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
Ngoài ra công ty còn đạt được 127 huy chương vàng tại các kì hội chợ quốc tế và
trong nước hàng công nghiệp; Được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất
lượng cao. Đảng bộ Công ty liên tục nhiều năm được công nhận là Đảng bộ trong sạch
vững mạnh. Tổ chức công đoàn Công ty được khen thưởng các danh hiệu cao quý
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
2
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
như: Huân chương lao động hạng Ba năm 2005; Bằng khen của Chính phủ năm 2008;
danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh, có phong trào thi đua xuất sắc nhất.
Một số thông tin về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Tên tiếng Anh: TIEN PHONG PLASTIC JOINT-STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TIFOPLAST
Trụ sở: số 2 An Đà- phường Lạch Tray_ quận Ngô Quyền_ tp Hải Phòng
Điện thoại : (84-31) 852073 Fax: (84-31) 640133
Địa chỉ emai:
Website: http:www.nhuatienphong-tifoplast.com.vn
Logo:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203001195 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành
phố Hải Phòng cấp.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa dân dụng
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa phục vụ cho ngành xây dựng, nông nghiệp,
công nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải.
Thời hạn hoạt động của công ty: 50 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh doanh.
Vốn điều lệ: 216.460.000.000 ( hai trăm mười sáu tỷ, bốn trăm sáu mươi triệu đồng
chẵn)
1.1.2 CÁC SẢN PHẨM MÀ CÔNG TY HIỆN ĐANG SẢN XUẤT KINH DOANH
Hiện công ty đang sản xuất các loại sản phẩm sau
-Nhiều công trình lớn trọng điểm của quốc gia.
Nhựa Tiền Phong là công ty có doanh số ổn định trong ngành do nhận được nhiều hợp
đồng tiêu thụ lớn, từ nhiều các công trình.
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
4
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
Các hợp đồng tiêu thụ lớn Công ty đang thực hiện:
TT Tên đơn vị ký kết Số hợp đồng
Thời gian
ký kết
Giá trị hợp
đồng
1
Công ty CP xây lắp công nghiệp
Nam Định
435/HĐKT 19/07/2009 1.499.830.000
2 Công ty lắp máy xây dựng số 10
228/HĐMB - TP
LM
22/8/2009 1.266.400.000
3
Công ty CP xây dựng thuỷ lợi
Quảng Ninh
611/HDDKT 10/10/2010 1.178.313.000
4
Công ty xây dựng & triển khai
công nghệ mới
683/HĐKT-NTP 11/10/2010 1.315.177.200
5 Công ty Thành Đông Cao Bằng 763/HĐKT 19/12/2010 983.860.000
5
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
Nguồn nguyên liệu của Công ty được nhập từ các công ty cung ứng trong và ngoài
nước trong những năm qua tương đối ổn định. Là một doanh nghiệp hàng đầu Việt
Nam trong lĩnh vực sản xuất ống nhựa, Công ty luôn lựa chọn các nhà cung cấp
nguyên vật liệu chất lượng tốt, có uy tín, có năng lực đảm bảo cung ứng đầy đủ cho
nhu cầu sản xuất về số lượng và chất lượng với giá cả hợp lý nhất.
Công ty đã làm tốt công tác dự báo thị trường trong thời gian qua: Công ty đã chủ
động lựa chọn số lượng dự trữ bột hạt nhựa (nguyên liệu chính), thời điểm nguyên vật
liệu có giá cả thấp nhất để nhập, do đó kịp thời đáp ứng cho nhu cầu sản xuất nên đã
tối ưu hoá lợi nhuận. Có thể nói, chính sách dự trữ nguyên vật liệu, đảm bảo ổn định
nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhu cầu sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng
nhất tạo ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ấn tượng cho Công ty trong thời
gian qua.
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
6
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
Danh sách một số nhà cung cấp nguyên liệu chính cho Công ty:
I. Nhà cung ứng trong nước:
1 Bột PVC Công ty TNHH Nhựa & Hoá chất TPC Vina Tp.HCM
Công ty Liên doanh và Hoá nhựa Phú Mỹ
2 Hạt PVC Công ty TNHH Tín Mỹ
II. Nhà cung ứng nước ngoài:
1
Bột PVC K58 &
K66
Thai Plastic & Chemicals Public Co, LTD
Mitsui & Co., LTD
Thái Lan
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
7
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
ngân hang không hoàn toàn dễ dàng cho các doanh nghiệp. Mặt khác, nền kinh tế Việt
Nam đang rơi vào tình trạng lạm phát cao, Chính phủ áp dụng các chính sách tiền tệ
thắt chặt bằng cách tăng lãi suất cho vay thì các doanh nghiệp lại càng khó khăn hơn.
Do đó, nhân tố lãi suất có tác động không nhỏ tới hoạt động của các doanh nghiệp nói
chung và Nhựa TP nói riêng.
* Nhân tố chính trị, pháp luật
Ngành nhựa Việt Nam được nhiều sự quan tâm và khuyến khích phát triển của Nhà
nước. Như quyết định số 11/2004/QĐ-BCN ngày 17/02/2004 về quy hoạch tổng thể
phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2010, Chính phủ đặt mục tiêu ưu tiên phát
triển ngành nhựa thành ngành kinh tế mạnh. Tiếp theo, trong quyết định số
55/2007/QĐ-TTG ngành nhựa cũng nằm trong danh sách các ngành công nghiệp được
ưu tiên phát triển. Điều này cho thấy ngành nhựa sẽ được tạo nhiều điều kiện thuận lợi
để đẩy mạnh hoạt động sản xuất cũng như xuất khẩu. Một ưu đãi của Nhà nước đối
với công ty Nhựa Tiền Phong đó là công ty chỉ phải nộp 50% số thuế thu nhập doanh
nghiệp trên tổng số thuế phải nộp cho đến năm 2010.
* Nhân tố công nghệ
Nhân tố công nghệ có một tác động to lớn đến sự phát triển của ngành nhựa và có tác
động không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhựa Việt Nam
những năm qua đã chú ý đến việc đầu tư, đổi mới công nghệ. Vì thế các sản phẩm
nhựa Việt Nam được đánh giá là có khả năng cạnh tranh khi xuất khẩu do công nghệ
đã đáp ứng được yêu cầu thế giới. Tuy nhiên, việc đổi mới công nghệ đối với ngành
nhựa hiện nay vẫn là một trở ngại do hầu hết các thiết bị phục vụ cho sản xuất đều
phải nhập khẩu.
Năng lực sản xuất hiện tại của Công ty là trên 30.000 tấn/năm đến 35.000 tấn/năm.
Với đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề, nhiều kinh nghiệm và nguyên liệu
nhập ngoại, thiết bị hiện đại, các sản phẩm của Công ty Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
2. Các nguồn lực cần được xem xét
- Tài sản và nguồn vốn của công ty.
- Nguồn nhân lực.
1.3.2 PHÂN TÍCH VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU
NIÊN TIỀN PHONG
1. Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh
Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty tính đến ngày 31/12/2010
được thể hiện ở bảng 01.
Bảng 01(đơn vị 10
6
đ)
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
9
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007
Năm
2006
Năm
2005
Tài sản ngắn hạn khác 952,854 706,040 542,360 416,845 273,870 234,370
Tiền và các khoản tương
Năm
2008
Năm
2007
Năm
2006
Năm
2005
1.Nợ phải trả 451,465 408,804 324,545 205,429 90,314 138,089
2.Nợ ngắn hạn 444,168 399,696 324,545 205,429 90,314 131,743
3.Nợ dài hạn 7,296 9,108 0 0 0 6,347
4.Vốn chủ sở hữu 786,704 543,911 409,805 338,108 246,097 170,627
5.Nguồn kinh phí và 0 1,681 1,897 -297 -1,771 -13,789
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
10
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
quỹ khác
Tổng cộng nguồn
vốn 1,238,168 999,854 734,349 543,537 336,412 308,716
Qua bảng 02 ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ 05 chỉ tiêu trên.
Trong đó chỉ tiêu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm. Cụ thể là năm
2005 chiếm 55.27%, năm 2006 chiếm 73.15%, năm 2007 chiếm 62.21%, năm 2008
chiếm 55.81%, năm 2009 chiếm 54.34%, năm 2101 chiếm 63.54 %. Còn chỉ tiêu
nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất năm 2005, 2006, 2007 chỉ tiêu
nguồn kinh phí và quỹ khác ghi nhận dấu âm, năm 2009 chiếm 0.17%, năm 2010 là
0%. Riêng năm 2008 thì chỉ tiêu nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 0%.
2. Tài sản của công ty
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện ở bảng số 03
SV: Nguyễn Thị Liễu
1.3.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2010 là 1100 người. Cơ cấu lao động của công ty
theo bảng 04 như sau:
Bảng 04 ( đơn vị: người)
Tiêu chí Số lượng Tỷ lệ
I. Phân theo trình độ 1100 100%
1. Trình độ Đại học trở lên 187 17.04%
2. Trình độ cao đẳng, trung cấp 93 8.40%
3. Công nhân kỹ thuật 345 31.36%
4. Lao động khác 475 43.20%
II. Phân theo tính chất hợp đồng 1100 100%
1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn 733 66.67%
2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn 367 33.33%
Tiền lương bình quân một tháng của lao động trong công ty là: 4.700.000 đồng
Trong đó: - mức lương cao nhất là: 20.000.000 đồng
- mức lương thấp nhất là 2.800.000 đồng
Dựa vào bảng cơ cấu lao động có thể thấy tỷ trọng công nhân kỹ thuật và lao động
khác chiếm hơn 70% tổng số lao động, mức thu nhập trung bình của Nhựa Tiền Phong
là cao so với các doanh nghiệp trong ngành và khu vực. Một điểm mạnh của Nhựa
Tiền Phong là có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, nhiều kinh nghiệm và gắn
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
12
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
bó lâu dài với công ty. Đây là yếu tố quan trọng đem lại sự thành công cho công ty
như ngày nay.
1.3.4 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU
NIÊN TIỀN PHONG
SV: Nguyễn Thị Liễu
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có 05 thành viên. Hội đồng quản trị có
nhiệm kỳ 05 năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại.
3.Ban Kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát của Đại hội đồng cổ đông, có quyền kiểm tra, giám
sát mọi mặt hoạt động của Công ty. Ban kiểm soát có từ 3 thành viên trở lên, trong đó
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
15
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
có ít nhất 1 thành viên có chuyên môn về kế toán. Ban kiểm soát có nhiệm kỳ 05 năm;
thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại.
4.Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty gồm: Tổng giám đốc, 01 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh,
01 phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất, Kế toán trưởng, Ban chỉ đạo ISO.
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, là đại diện theo
pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện
quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhận xét:
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng có ưu điểm là phát huy
được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, nhưng vẫn đảm bảo quyền chỉ
huy thống nhất. Mỗi bộ phận, đơn vị chịu sự chỉ đạo của cấp trên duy nhất do đó
không bị chồng chéo các quyết định dẫn tới thống nhất trong hành động , khi có sự sai
trái thì dễ dàng quy trách nhiệm. Tuy nhiên, cơ cấu theo tổ chức theo kiểu này khiến
bộ máy quản lý cồng kềnh, chi phí trong việc ra các quyết định quản trị rất lớn.
1.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
1.4.1 CHỈ TIÊU ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH
Các chỉ tiêu được dùng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
Doanh thu thuần 2,075,141 1,546,900 1,094,482 903,296 716,461 619,707
Giá vốn hàng bán 1,157,543 989,557 794,304 687,848 514,255 464,740
Lợi nhuận gộp 917,598 557,343 300,178 215,448 202,206 154,967
Doanh thu hoạt động
tài chính 11,720 8,408 4,867 3,851 1,168 1,147
Chi phí tài chính 30,173 25,867 37,907 6,119 7,585 9,219
Chi phí bán hàng 210,054 145,661 87,227 66,990 53,212 21,080
Chi phí quản lý doanh
nghiệp 65,680 45,838 25,874 20,896 23,853 24,437
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 623,411 348,385 154,037 125,293 118,723 101,379
Thu nhập khác 1,503 1,110 406 148 234 432
Chi phí khác 1062 1,302 36 0 11 192
Lợi nhuận khác 441 -192 371 148 223 241
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 623,852 351,333 154,408 125,441 118,946 101,620
Chi phí thuế TNDN 90,963 45,670 0 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 532,889 305,663 154,408 125,441 118,946 101,620
Phân tích kết quả trong năm 2009-2010:
Bảng 06
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
Tăng(giảm) so với
2009
Đồng %
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
a. Cơ may
- Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn kiến thiết và phát triển, do đó nhu cầu về
ống nhựa các loại còn tiếp tục tăng trưởng. Ngoài ra, thị trường trong nước và nước
ngoài còn rất nhiều tiềm năng nhưng công ty chưa khai thác hết.
- Máy móc thiết bị hiện nay vẫn chưa hoạt động hết công suất. Công ty có thế tận dụng
công suất của máy móc thiết bị này để sản xuất các loại sản phẩm khác phục vụ nhu
cầu thị trường.
- Công ty có nhiều tiềm năng để phát triển hoạt động sản xuất các sản phẩm nhựa phục
vụ cho lĩnh vực công nghệ cao bởi đây là loại sản phẩm có nhu cầu rất lớn nhưng tính
cạnh tranh thấp.
b. Rủi ro
- Nguyên vật liệu nhựa các loại đang có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần
đây và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới. Do đó, Công ty cần có chính sách dự
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
18
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
trữ, tồn kho hợp lý để đối phó với tình hình này, đảm bảo ổn định được hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như khả năng chi trả cổ tức.
-Tình trạng hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng nhập lậu và hàng nhái
nhãn hiệu Nhựa vẫn chưa được ngăn chặn triệt để.
- Trong trường hợp giá của nguyên liệu tăng mạnh trong ngắn hạn do biến động của
thị trường thế giới, trong khi giá bán sản phẩm không thể tăng tương ứng sẽ làm ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty.
- Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước đòi hỏi
doanh nghiệp phải có chiến lược phát triển đúng đắn, nâng cao hơn nữa hiệu quả và
năng lực cạnh tranh.
2. Điểm mạnh, điểm yếu sau khi phân tích môi trường bên trong
a. Điểm mạnh
- Thương hiệu Nhựa Tiền Phong đã và đang khẳng định chỗ đứng vững chắc trên thị
trưởng không ngừng về các chỉ tiêu tài chính thể hiện quy mô sản xuất ngày càng mở
rộng và chiếm lĩnh thị trường sản phẩm trên toàn quốc và các nước trong khu vực. Sản
phẩm mà công ty đang kinh doanh mang lại lợi nhuận cao, có tiềm năng và cơ hội phát
triển rất lớn nên công ty quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh các sản phẩm hiện
tại. Nhận thức được tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển thương hiệu, tạo
niềm tin cho người tiêu dùng, Ban Lãnh đạo và toàn thể CBCNV Nhựa Tiền Phong
luôn luôn phấn đấu, nỗ lực không ngừng để Nhựa Tiền Phong luôn là con chim đầu
đàn trong ngành nhựa Việt Nam và dần khẳng định vị trí thương hiệu của mình trên
trường Quốc tế.
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
20
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
Chương 2: XÁC ĐỊNH NHU CẦU VÀ QUY MÔ THỊ TRƯỜNG TỪ NĂM
2011-2015
2.1 XÁC ĐỊNH VỊ THẾ VÀ ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Để xác định được chiến lược phù hợp và hiệu quả thì các nhà hoạch định Marketing
phải xác định được vị trí của sản phẩm là ở chỗ nào trên thị trường. Phương pháp xác
định vị trí của sản phẩm trên thị trường hiện nay thường được áp dụng là ma trận thị
phần tăng trưởng. Theo phương pháp này, các thông số cần phải xác định là tốc độ
tăng trưởng và thị phần tương đối. Căn cứ vào giá trị của tốc độ tăng trưởng và thị
phần tương đối đối với từng sản phẩm ta đặt các sản phẩm lên ma trận thị phần /tăng
trưởng từ đó ta có vị trí của từng sản phẩm trên ma trận, mỗi vị trí trên ma trận ta có
chiến lược tổng quát thích ứng.
2.1.1. TÍNH CÁC THÔNG SỐ
1. Tốc độ tăng trưởng
a. Sản phẩm ống nhựa u.PVC
Bảng số liệu số 07: đơn vị (10
6
đồng)
Doanh thu năm liền trước là: DT
LT
Doanh thu năm hiện tại tính tốc độ tăng trưởng là: DT
HT
Ta có:
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
21
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
DT
HT
- DT
LT
Ta có: G = * 100 (2-1)
DT
LT
Từ công thức (2-1) ta tính tốc độ tăng trưởng năm 2006 của Nhựa Tiền Phong là:
G
2006
= *100
= 15.54%
Tương tự tính cho các năm đối với sản phẩm ống nhựa uPVC của các công ty. Kết quả
được thể hiện qua bảng sau ( bảng 08)
STT Công ty G
2006
G
2007
G
2008
bp
= 30.87
+ Nhựa Đạt Hòa : G
bq
= 31.03
+ Nhựa Minh Hùng : G
bq
= 27.67
b. Sản phẩm ống nhựa HDPE
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
22
501,955- 434,455
434,455
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
Bảng số liệu số 09 (đơn vi: 10
6
đồng)
S
T
T
Công ty Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
3 Nhựa Đạt Hòa 23.92 25.99 25.00 28.35 31.65
4 Nhựa Minh Hùng 28.86 13.79 37.04 31.81 22.15
Tốc độ tăng trưởng bình quân
+ Nhựa Tiền Phong : G
bp
= 26.45
+ Nhựa Bình Minh : G
bp
= 26.67
+ Nhựa Đạt Hòa : G
bq
= 26.85
+ Nhựa Minh Hùng : G
bq
= 25.31
Ngoài 2 sản phẩm chính của công ty là ống nhựa u.PVC và ống nhựa HDPE, công ty
còn cung cấp nhóm các sản phẩm phụ khác. Do các sản phẩm này nhỏ nên ta không
đưa vào xem xét.
2. Tính thị phần tương đối
Hiện nay trên thị trường cùng bán các sản phẩm như công ty là công ty cổ phần Nhựa
Bình Minh, công ty Nhựa Đạt Hòa, công ty Nhựa Minh Hùng. Đây là những công ty
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
23
Thiết kế môn học: Quản trị Marketing
mạnh, ngoài ra còn nhiều công ty khác. Doanh thu từng sản phẩm của từng công ty
được thể hiện ở bảng số 07 và 09.
Doanh thu sản phẩm của công ty
Thị phần tương đối =
Doanh thu sản phẩm cùng loại của ĐTCT mạnh nhất
4 Nhựa Minh
Hùng
0.26 0.29 0.28 0.32 0.29 0.26
Thị phần tương đối bình quân các năm:
+ Nhựa Tiền Phong : TPTĐ
bq
= 1.43
+ Nhựa Bình Minh : TPTĐ
bq
= 0.70
+ Nhựa Đạt Hòa : TPTĐ
bq
= 0.32
+ Nhựa Minh Hùng : TPTĐ
bq
= 0.28
b. Đối với sản phẩm ống nhựa HDPE
Bảng 12
S
T
T
Công ty Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
bq
= 0.28
2.1.2 ĐẶT CÁC SẢN PHẨM LÊN VỊ TRÍ TRÊN MA TRẬN THỊ PHẦN/ TĂNG
TRƯỞNG
Từ số liệu về tốc độ tăng trưởng ở bảng số 08, 10 và số liệu về thị phần tương đối ở
bảng số 11, 12, ta đặt các sản phẩm lên từng vị trí trên ma trận thị phần/ Tăng trưởng.
Ta có bảng tổng kết thị phần/ tăng trưởng của sản phẩm u.PVC và HDPE
Bảng 13
Ống u.PVC Ống HDPE
Tốc độ tăng trưởng 26.45 1.43
Thị phần tương đối 23.14 1.42
SV: Nguyễn Thị Liễu
Lớp: QTK49-ĐH
25
Tốc độ tăng trưởng