BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐỀ TÀI
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC
VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
4
LỜI MỞ ĐẦU
7
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ
CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY
DỰNG SAO ĐỎ
8
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác
vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
8
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV kinh doanh
khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
8
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật
liệu xây dựng Sao Đỏ.
9
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu
xây dựng Sao Đỏ.
11
50
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
2.2.2.3. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng
55
2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
57
2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
57
2.2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
58
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng
61
2.2.4. Kế toán chi phí tài chính
63
2.2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
63
2.2.4.2. Kế toán chi tiết chi phí tài chính
64
2.2.4.3. Kế toán tổng hợp về chi phí tài chính
67
2.2.5. Kế toán chi phí khác
68
2.2.5.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
68
2.2.5.2. Kế toán chi tiết chi phí khác
68
2.2.5.3. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng
70
3.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng
84
KẾT LUẬN
85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
86
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
87
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BPBH Bộ phận bán hàng
BPQLDN Bộ phận quản lý doanh nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CPBH Chi phí bán hàng
CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 2
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
CPSXC Chi phí sản xuất chung
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
STT Số thứ tự
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
DANH MỤC BẢNG BIỂU
NỘI DUNG TRANG
Biểu số 2.1. Mẫu sổ giao ca 14
53
BiÓu sè 2.27: TrÝch sæ chi tiÕt tµi kho¶n chi phÝ b¸n hµng
54
Biếu số 2.28. Trích sổ Nhật ký chung chi phí bán hàng 55
NỘI DUNG TRANG
Biểu số 2.29. Trích sổ Cái tài khoản chi phí bán hàng 56
Biểu số 2.30. Phiếu chi về khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 59
Biểu số 2.31. Phiếu kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60
Biểu số 2.32.Trích sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 60
Biếu số 2.33. Trích sổ Nhật ký chung chi phí quản lý doanh nghiệp 61
Biếu số 2.34. Trích sổ Cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 62
Biểu số 2.35. Giấy báo nợ ngân hàng 63
Biểu số 2.36. Phiếu kế toán chi phí tài chính 66
Biểu số 2.37. Trích sổ chi tiết tài khoản chi phí tài chính 66
Biểu số 2.38. Trích sổ Nhật ký chung chi phí tài chính 67
Biểu số 2.39. Trích sổ Nhật ký chung chi phí tài chính 68
Biểu số 2.40. Phiếu kế toán chi phí khác 69
Biểu số 2.41. Trích sổ chi tiết tài khoản chi phí khác 70
Biểu số 2.42. Trích sổ Nhật ký chung chi phí khác 71
Biểu số 2.43. Trích sổ Cái tài khoản chi phí khác 72
Biếu số 2.44. Trích sổ chi tiết tài khoản Xác định kết quả kinh doanh 76
Biểu số 3.1. Sổ chi tiết tài khoản chiết khấu hàng bán 80
Biểu số 3.2. Sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại 81
Biếu số 3.3 Sổ chi tiết tài khoản giảm giá hàng bán 81
Biếu số 3.4 Sổ cái tài khoản chiết khấu hàng bán 82
Biếu số 3.5. Sổ Cái tài khoản hàng bán bị trả lại 83
Biếu số 3.6. Sổ Cái tài khoản giảm giá hàng bán 83
Biểu số 3.7. Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động kinh doanh theo
tháng
84
hàng bán, chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy chi phí doanh thu là
hai mặt của một vấn đề chúng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong đó doanh thu là
điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào, tiến hành
sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiền hành tiêu thụ để thu tiền
về tái tạo quá trình tiêu thụ sản phẩm. Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại
của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại Công
ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ, được sự giúp đỡ của
ban giám đốc, phòng Tài chính kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS
Phan Trung Kiên, tôi xin nghiên cứu đề tài: “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu xây
dựng Sao Đỏ”
Em xin giới thiệu kết cấu đề tài gồm các nội dung cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG SAO ĐỎ
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU
XÂY DỰNG SAO ĐỎ
KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA
CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH KHAI THÁC VẬT LIỆU XÂY DỰNG
SAO ĐỎ
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai
thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 6
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
một số đối tác chính như: Công ty TNHH TM Sơn Tùng, Công ty CP xây dựng và
Thương mại Tiến Lộc, Công ty CP Thương binh Trường Sơn, Công ty TNHH Phú Hải.
Ngoài 2 mặt hàng chính nêu trên là xăng dầu, và vật liệu xây dựng (như cát, đá,
đất…) Công ty còn mảng kinh doanh sơn, mảng này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
doanh thu (như năm 2011 chiếm khoảng 4%/Tổng doanh thu). Sơn được bán lẻ cho các
công trình nhỏ trên địa bàn, khách hàng thường thanh toán luôn khi mua hàng hoặc trả
chậm theo từng giai đoạn của Công trình.
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH MTV kinh doanh khai thác vật liệu
xây dựng Sao Đỏ.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp(chưa có
thuế) thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm doanh thu
như: thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng
bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
*Doanh thu bán hàng xăng dầu:
Có hai hình thức bán hàng xăng dầu:
Một là bán tại cửa hàng: bao gồm bán cho các khách hàng thu tiền ngay, cuối
ngày căn cứ vào số tiền thu được và số lượng hàng hóa xăng dầu xuất bán lẻ chốt tại cột
bơm kế toán sẽ xuất hóa đơn GTGT và bán cho các đơn vị vận tải, các đơn vị khai thác,
các khách hàng ký hợp đồng được trả chậm 1 tháng thì cuối tháng hai bên sẽ tổng hợp
đối chiếu khối lượng phát sinh trong tháng kế toán xuất hóa đơn GTGT.
Hai là cung cấp hàng trực tiếp từ kho của nhà đầu mối đến kho của khách hàng
thì căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa giữa hai bên kế toán sẽ xuất hóa đơn GTGT.
*Doanh thu bán hàng sơn:
Đối với mảng sơn cũng có hai phương thức bán hàng đó là:
Bán cho các Đại lý nhỏ lẻ, các nhà thầu thợ, hàng ngày căn cứ vào đơn đặt hàng,
dựng Sao Đỏ.
Do đặc thù kinh doanh của công ty là thương mại không trực tiếp sản xuất nên
chi phí chủ yếu là chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí hoạt động tài chính.
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Chi phí giá vốn của hàng hóa bán ra là bao gồm giá nhập trên hóa đơn GTGT
cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp. Riêng đối với mảng xăng dầu còn có tỷ lệ hao hụt
xăng dầu theo quy định của Nhà nước đối với xăng là 0,5%, dầu là 0,48%.
Chi phí bán hàng bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như
chi phí lương của nhân viên bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp ), chi
phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên bán hàng, chi phí
khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí bảo hộ lao động, chi phí kiểm định cột
bơm,
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những chi phí quản lý chung của toàn công ty
như chi phí lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp( tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp ), chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí
chuyển tiền, chi phí dịch vụ mua ngoài ( điện, nước, văn phòng phẩm, bảo hiểm tài sản,
xăng dầu, ) chi phí khác(tiếp khách, hội nghị khách hàng, )
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản trả lãi vay ngân hàng để tăng cường
số vốn kinh doanh của toàn công ty.
Ngoài ra còn có chi phí khác như chi phí thuế, chi phí thanh lý tài sản,
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH MTV kinh doanh
khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ.
* Vai trò của việc tổ chức quản lý doanh thu, chi phí:
Việc bán hàng hàng hóa và xác định kết quả bán hàng là vấn đề rất quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp. Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hóa của mình bán hàng được trên thị trường và
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng.
Đối với phòng kế toán việc tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty được
phân ra rõ ràng của từng mảng kinh doanh, cụ thể như sau:
+ Các loại doanh thu: Doanh thu tùy theo từng loại hình SXKD và tại công ty sử
dụng bao gồm các TK doanh thu như sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng xăng dầu
TK 5112: Doanh thu bán hàng sơn
TK 5114: Doanh thu bán hàng vật liệu
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 11
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
+ Chi phí giá vốn của từng loại mặt hàng tương ứng với loại mặt hàng đó gồm
có: Giá vốn bán hàng xăng dầu, giá vốn bán hàng sơn, giá vốn bán hàng vật liệu. Công
ty quản lý bằng các TK như sau:
TK 6321: Giá vốn bán hàng xăng dầu
TK 6322: Giá vốn bán hàng sơn
TK 6324: Giá vốn bán hàng vật liệu xây dựng
+ Chi phí bán hàng được theo dõi riêng cho bộ phận bán hàng trực tiếp của các
mảng kinh doanh từng loại hàng hóa, được theo dõi và quản lý bằng các TK như sau:
TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp thì theo dõi chung toàn công ty, cuối kỳ sẽ phân
bổ theo tiêu thức doanh thu của từng mảng kinh doanh, được theo dõi và quản lý bằng
các TK như sau:
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
2
3
4
Bờn giao Bờn nhn
- Phiu ngh cp nhiờn liu dựng cho cỏc khỏch hng cụng n khi cú yờu cu cung
cp xng du. õy l cn c k toỏn ghi s theo dừi chi tit cụng n v khi lng
ly thc t trong thỏng ca khỏch hng.
Biu s 2.2. Phiu ngh cp nhiờn liu
Sinh viờn: Phm Th Thanh Nhung Lp LT11C
Trang 13
BO CO THC TP CHUYấN NGNH KHOA K TON TRNG H KINH T QUC DN
Phiếu đề nghị cấp nhiên liệu
Số:
Cấp cho:
Đơn vị: BKS
Mặt hàng VC:
Số lợng: (lít)
Bằng chữ:
HP, Ngày . thángnăm
Ngời cấp
Phiếu đề nghị cấp nhiên liệu
Số:
Cấp cho: .
Đơn vị: BKS.
Mặt hàng: Số Lợng: (lít)
Bằng chữ: .
HP, ngày tháng .năm
Ngời đợc cấp Giám đốc
- Húa n GTGT Cụng ty s dng theo mu t in, c lp thnh 03 liờn, ch ký
trờn cỏc liờn l ch ký gc.
Số tiền viết bằng chữ:
Ngời mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trờn húa n GTGT phi ghi y cỏc ch tiờu, ghi rừ mc thu sut thu
GTGT, ghi rừ hỡnh thc thanh toỏn v cú y cỏc ch ký ca ngi mua ngi bỏn.
Nu khỏch hng thanh toỏn bng chuyn khon k toỏn lp phiu k toỏn, vo s theo
chi tit phi thu ca ngi mua theo dừi cụng n ca tng khỏch hng. Nu thanh toỏn
bng tin mt k toỏn phi vit phiu thu v ngh khỏch hng kớ nhn lm c s sau
ny cng nh lm c s cho qun lý.
+ Quy trỡnh luõn chuyn k toỏn doanh thu bỏn hng:
Sinh viờn: Phm Th Thanh Nhung Lp LT11C
Trang 15
BO CO THC TP CHUYấN NGNH KHOA K TON TRNG H KINH T QUC DN
S 2.1. Quy trỡnh luõn chuyn k toỏn bỏn hng
Khi khỏch hng cú nhu cu t hng lp n t hng chuyn cho nhõn viờn bỏn
hng, k toỏn lp phiu xut kho chuyn cho th kho xut hng. Cn c phiu xut kho
lp húa n chuyn cho khỏch hng, nu khỏch hng thanh toỏn tin ngay thỡ lm th
tc thu tin, nu l khỏch hng cụng n thỡ ghi s chi tit cụng n. C th theo quy trỡnh
hch toỏn c th nh sau:
Sinh viờn: Phm Th Thanh Nhung Lp LT11C
Trang 16
Các chứng từ gốc:
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Sổ giao ca, phiếu đề nghị cấp nhiên liệu
Phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng
Nhật ký chung
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 17
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Biểu số 2.5. Mẫu sổ chi tiết tài khoản
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S38-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày tháng năm … đến ngày tháng năm …
Tài khoản: 511- Doanh thu bán hàng
Dư nợ đầu kỳ:
Phát sinh nợ:
Phát sinh có:
Dư nợ cuối kỳ:
Ngày Số
Ctừ
Diễn giải TK đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
Ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Biểu số 2.6. Mẫu sổ Nhật ký chung
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
Mẫu số S03a-DN
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Số dư đầu kỳ
Cộng phát sinh
Số dư cuối kỳ
Ngày … tháng … năm ….
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác
Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác được định khoản chi tiết các nghiệp
vụ phát sinh theo sơ đồ sau:
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 19
BO CO THC TP CHUYấN NGNH KHOA K TON TRNG H KINH T QUC DN
S 2.3: K toỏn chi tit doanh thu bỏn hng v cung cp dch v
Sinh viờn: Phm Th Thanh Nhung Lp LT11C
Trang 20
TK 511,
512
TK 111, 112, 131,
TK 521, 531,
532
TK 33311
Cuối kỳ, K/c chiết khấu th ơng mại,
doanh thu hàng bán trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh trong kỳ
Doanh
thu bán
Sinh viờn: Phm Th Thanh Nhung Lp LT11C
Trang 21
TK 711
TK 911
Cuối kỳ, kết chuyển khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 3331
Thu nhập thanh lý, nh ợng bán tài sản cố định
TK 33311
(Nếu có)
TK 3331
Các khoản nợ phải trả không xác định đ ợc
chủ nợ, quyết định xoá ghi vào thu nhập
khác
TK 338, 344
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký c ợc, ký quỹ
của ng ời ký c ợc, ký quỹ
TK 111, 112
Các khoản thu nhập khác bằng tiền phát
sinh
TK 152, 156,
211
Vật t , hàng hoá, TSCĐ nhận do biếu tặng
TK 352
Hoàn nhập dự phòng phải trả
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
+ Nợ TK 1111- Khách lẻ : 40.154.000
Có TK 131 : 40.154.000
Biểu số 2.8. Mẫu phiếu thu
UBND Thành phố Hải Phòng
Nợ : 1111: 40.154.000,đ
Có : 131: 40.154.000,đ
Họ tên người nộp tiền: Bắc + Toàn
Địa chỉ:
Nội dung: Thu tiền BHXD ca 2 ngày 31/12
Số tiền: 40.154.000,đ
Bằng chữ: Bốn mươi triệu một trăm năm mươi tư ngàn đồng chẵn
Kèm theo:
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn mươi triệu một trăm năm mươi tư ngàn đồng
chẵn
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
UBND Thành phố Hải Phòng
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
*******
Mẫu số 01 - TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
PHIẾU THU
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Nhung – Lớp LT11C
Trang 23
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH KHOA KẾ TOÁN – TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Số : PT131
Nợ : 1111: 8.457.000,đ
Có : 131: 8.457.000,đ
Họ tên người nộp tiền: Bắc + Toàn
Địa chỉ:
Nội dung: Thu tiền BHXD ca 3 ngày 31/12
Số tiền: 8.457.000,đ
Bằng chữ: Tám triệu bốn trăm năm mươi bảy ngàn đồng chẵn.
Tên đơn vị:
Mã số thuế:
Đại chỉ:
Hình thức thanh toán: TM Số tài khoản:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Sốlượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
1 Xăng A92 lít 536 18.090,91 9.696.727
2 Dầu Diezen 0,05S lít 3.517,258 18.454,54 64.909.402
LPGT 3.785.258
Cộng tiền hàng 74.606.129
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế
GTGT
7.460.613
Tổng cộng tiền thanh toán 85.852.000
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi lăm triệu tám trăm năm mươi hai ngàn đồng
Người mua hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Công ty TNHH MTV KDKT VLXD Sao Đỏ
Km1+800 đường Phạm Văn Đồng, Dương Kinh, Hải Phòng
PHIẾU KẾ TOÁN
Số: KT27 Ngày : 31/12/2011
Về khoản
Định khoản
Số tiền
Nợ Có
Doanh thu bán hàng xăng dầu 1311 5111