phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối của công ty tnhh nhôm thành long - Pdf 24

Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
MỤC LỤC
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
1
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
Phần 1
Giới thiệu về công ty TNHH công nghiệp nhôm Thành Long
1.1. Quá trình ra đời và phát triển của doanh nghiệp: ( Tổng quan về công
ty…)
1.1.1. Lịch sử ra đời của doanh nghiệp:
Công ty TNHH công nghiệp tàu thủy Thành Long (Tên cũ là xí nghiệp cơ
khí thủy Hải Phòng) là Doanh nghiệp nhà nước được thành lập tháng 5/1963,
thành lập theo quyết định số 1277/QĐ-TCCQ ngày 12/11/1992 và quyết định số
1469/QĐ/UB ngày 20/07/2000 của UBND thành phố Hải Phòng, đăng ký kinh
doanh số 112234 ngày 25/07/2000 do sở KH-ĐT Hải Phòng cấp trên địa bàn xã
An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Với 10,5 tỷ đồng mà UBND
thành phố và các ban ngành đã đầu tư để nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang bị máy
móc, thiêt bị hiện đại tiên tiến. Cùng với lỗ lực quyết tâm của doanh nghiệp, với
đội ngũ lãnh đạo trẻ tuổi, năng động dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
đã quy tụ toàn thể đội ngũ kỹ sư, thợ bậc cao và công nhân đoàn kết một lòng
từng bước đưa doanh nghiệp đi lên vững chắc hoạt động hiệu quả và phát triển.
Hiện nay Công ty CNTT Thành Long là một địa chỉ tin cậy với các đơn vị vận
tải trong và ngoài quốc doanh. Với khẩu hiệu giá thành, chất lượng, thời gian và
giữ vững lòng tin với khách hàng, do vậy mà công việc của công ty luôn ổn
định, đời sống CBCN được nâng cao, yên tâm trong sản xuất. Công ty đã giữ
vững được uy tín với khách hàng vùng duyên hải Bắc Bộ và mở rộng thị trường
ký kết hợp đồng với các khách hàng xa. Doanh thu năm sau bao giờ cũng cao
hơn năm trước, các nghĩa vụ đối với Nhà Nước đều được thực hiện đầy đủ, đúng
hạn. Đặc biệt là Công ty công nghiệp tàu thủy Thành Long đã mạnh dạn lập dự
án xây dựng Nhà máy nhôm Thành Long công suất 6.000 tấn/năm với giá trị
147 tỷ đồng được thành lập theo quyết định số theo quyết định số 188/QĐ-CNT-

thoả mãn tiêu chuẩn sản phẩm CNS của Đài Loan, ASTM của Mỹ và tiêu chuẩn
sản phẩm của các nớc phát triển khác.
Các sản phẩm Nhôm hợp kim định hình ADA đa dạng, phong phú, phục
vụ cho các ngành công nghiệp: chế tạo ôtô, đóng tàu, xe lửa, block máy, linh
kiện điện tử, điện lạnhDây chuyền công nghệ sản xuất khép kín từ nhôm thỏi
nguyên liệu nhập khẩu qua nấu luyện thành hợp kim nhôm, ép đùn ra các thanh
Sinh viên: Hoàng Quang Khánh
4
Phũng k
thut
Giỏm c
Phú giỏm c
Phũng ti
chớnh k toỏn
Phũng t chc
hnh chớnh
Phũng kinh
doanh
Phõn
xng
ỳc
luyn
Phõn
xng
ựn ộp
Phõn
xng
oxy húa
nhum
mu

Đặc tính Mác hợp
kim
6061 6063 5083 7075
Giới hạn
bền kéo
180-260
Mpa
145-205
Mpa
270 Mpa 530-
540Mpa
Độ giãn dài
8-16 % 8-10 % __ __
Độ cứng
30 HV 65-80 HV __ 150 HV
Chiều dày
lớp Anod
hoá
Nhôm dân
dụng
10-15àm 10-15àm 10-15àm 10-15àm
Nhôm
công
nghiệp
20-30àm 20-30àm 20-30àm 20-30àm
1.2.2. c im v k thut cụng ngh
c im quy trỡnh cụng ngh sn xut
Sinh viên: Hoàng Quang Khánh
5
Ph liu Nhụm thi Hp kim trung gian

phù hợp với máy ép đùn và công nghệ.
Billet sau khi cắt được đưa vào lò nung đến nhiệt độ 400-500 độ C. Mặt
khác khuôn của các máy cắt cũng được nung đến nhiệt độ trên. Sau đó nó được
đưa vào hộp khuôn và gá chặt trên máy ép đùn. Khi billet đạt đến nhiệt độ thích
hợp sẽ được điều khiển để tự động chuyển tới máy ép đùn nhờ hệ thống bàn tải.
Ở đây billet được máy ép đùn nhận và đưa vào buồng ép để thực hiện quá trình
ép đùn
Tất cả các quá trình này được điều khiển một cách tự động nhờ hệ thống
điều khiển của máy ép đùn, lò gia nhiệt cho billet, lò gia nhiệt cho khuôn. Hệ
thống điều khiển của lò gia nhiệt cho billet sẽ tự động khống chế nhiệt độ trong
lò, khống chế tốc độ chuyển động của billet và thời gian cài đặt. Hệ thống điều
khiển tự động của lò gia nhiệt cho khuôn cũng vậy, đồng hồ hiện thì luôn thông
báo trạng thái hoạt động của lò và tự động khống chế theo yêu cầu đã được đặt
sẵn
Khi billet đưa vào buồng ép, cần máy và máy ép đùn sẽ đẩy piton vào buồng ép
để ép vật liệu chảy qua khuôn, khi đi qua khuôn thanh nhôm sẽ có hình dạng và
kích thước như đã định sẵn trên lỗ khuôn ép. Thanh nhôm khi đi qua khuôn do
cơ tính chưa ổn định (rất mềm), dễ bị méo, dập, xước. Vì vậy nó cần đi qua hệ
thống phụ trợ nằm phía sau máy ép đùn để bảo vệ thanh nhôm và tôi sơ bộ để
thanh nhôm đạt được độ cứng cần thiết.
Cuối cùng thanh nhôm được xếp lên xe hoá già và đưa vào lò xử lý cơ
tính. Lò xử lý cơ tính sẽ duy trì nhiệt độ của thanh nhôm trong khoảng 170
o
C -
200
o
C trong vòng 4-8h sau đó được làm nguội ngoài không khí đến nhiệt độ
thường. Sản phẩm sau khi được hoá già một phần theo yêu cầu sẽ được đưa đi
đánh bóng bề ngoài mặt và cuối cùng tất cả các sản phẩm được đập mã ký hiệu
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh

cho ngời lao động nh các chế độ Hợp đồng lao động, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, các hoạt động Công đoàn, nữ công, sinh nhật, hiếu hỷ, thăm quan du lịch
Thanh toán lơng kịp thời cho ngời lao động, chế độ ốm đau, thai sản, chế độ nghỉ
phép, chế độ nghỉ ăn dỡng giải quyết đầy đủ các chế độ để họ yên tâm về việc
chắc chắn quyền của họ đợc đảm bảo. Không có trù dập cá nhân, công bằng
ngày một rõ rệt hơn trong mỗi việc làm khen, chê đều công khai cụ thể.
Sinh viên: Hoàng Quang Khánh
8
Trng i Hc Hi Phũng Bỏo Cỏo thc tp nghip v
Công ty Thành Long sử dụng phơng pháp trả lơng cho cán bộ công nhân
bằng hai hình thức là: với công nhân trực tiếp sản xuất đợc áp dụng hình thức l-
ơng khoán, cán bộ gián tiếp đợc trả theo lơng thời gian:
Lơng khoán: hàng tháng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật tổng hợp số liệu đo
định mức sản phẩm để tính lơng cùng với tổ sản xuất.
Lơng thời gian đối với cán bộ quản lý: Cuối tháng kế toán tiền lơng áp
dụng hình thức trả lơng đơn giản là tính theo hệ số và số ngày công làm việc
thực tế để tính lơng, đối với công việc phức tạp công ty cũng áp dụng hính thức
trả lơng có thởng nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc cộng thêm phần thởng
tuỳ theo mức công việc của mình.
Tiền lơng đều đợc tổng hợp hàng tháng, quý, năm.
* Hình thức trả lơng đơn giản:
Chủ yếu thanh toán theo Nghị định 26/CP và 28/CP của Chính phủ,
thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên theo hình thức trả lơng theo thời gian
đơn giản: Tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian thực tế làm việc,
không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc. Có tính đến phụ cấp chức
vụ và hệ số vùng công tác (hệ số K). Tính theo lơng tháng và chia làm 2 kỳ:
+ Kỳ I: Tạm ứng vào ngày 15 hàng tháng
+ Kỳ II: Thanh toán lơng thực lĩnh còn lại vào ngày 08 tháng sau.
Hàng tháng các phòng ban, các tổ, đội phải lập bảng chấm công của đơn
vị mình. Phụ trách các bộ phận đó chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về ngày công

1.2.4. Tỡnh hỡnh vt t:
Cụng ty TNHH cụng nghip nhụm Thnh Long l doanh nghip cú quy
mụ ln, sn phm u ra nhiu v s lng, a dng v chng loi v mt hng.
Do vy l yu t u vo ca Cụng ty cng bao gm nhiu chng loi ( khong
600 n 700 loi ) s lng mi loi tng i ln , cú nhiu c im v n v
tớnh khỏc nhau .
Doanh nghip nhp kho ch yu l nguyờn vt liu mua ngoi v vt liu
sn xut mua trong nc. Nguyờn vt liu chớnh dựng sn xut l nhụm
nguyờn cht, nguyờn vt liu ny cụng ty khụng t sn xut c m tin hnh
nhp khu nc ngoi do vy mt hng nhụm sch ph thuc vo giỏ c th
trng London nờn chu nh hng rt ln khi giỏ c tng gim tht thng v
khụng theo mt quy lut nht nh bo qun tt nhụm, Cụng ty cn phi
ra nhng yờu cu cn thit i vi trang thit b ti kho, nhụm thng c t
nhng ni khụ rỏo v thoỏng mỏt trỏnh tỡnh trng nhụm bờn ngoi khụng
khớ lõu di gõy hin tng ụxy hoỏ b mt nhụm lm gim cht lng sn
phm.H thng phõn xng ca Cụng ty chia thnh 6 loi bao gm:
- Phõn xng ỳc
- Phõn xng ộp ựn
- Phõn xng oxy hoỏ
- Phõn xng sn tnh in
- Ban c in
- Phõn xng khuụn
Sinh viên: Hoàng Quang Khánh
10
26 ngày công chế độ
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
Các phân xưởng của Công ty được sắp xếp hợp lý phân xưởng đều được
trang thiết bị cần thiết cho việc bảo quản và hoạt động do đó chất lượng vật tư
được bảo quản tốt .
Tại đơn vị sản xuất như Công ty TNHH CN nhôm Thành Long với đặc

3
, đồng sunphat, …
- Nhiên liệu : Than , xăng , dầu diezen ,điện …
- Mặt hàng khuôn
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
11
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
- Phế liệu : nhôm phế đóng bánh, nhôm phế thỏi và nhôm phế đầu chày,
nhôm phoi và xỉ.
- Để thuận tiện cho việc quản lý nguyên vật liệu kế toán nhập sổ “ Danh điểm
vật tư ” sổ này được lưu trữ trên máy tính .
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
12
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
1.2.5. Tình hình tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ ngày 01/01/2010 đến hết 31/12/2010
CHỈ TIÊU
M
ã
số
Thuyế
t minh
Năm nay Năm trước
1 2 3 4 5
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 21 73,336,769,315 132,959,780,906
Các khoản giảm trừ 03 1,065,776,350 817,150,204
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
DV 03 72,270,992,965 132,142,630,702
Giá vốn hàng bán 10 22 78,451,911,778 127,831,270,408

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 111,854,676 2,579,953,404
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 - -
III. Các khoản phải thu 130 63,916,537,295 82,138,877,532
1. Phải thu khách hang 131 5,330,213,537 12,617,489,052
2. Trả trước cho người bán 132 494,467,600 1,026,709,700
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 28,125,245,144 24,957,626,774
4. Các khoản phải thu khác 138 29,966,611,014 43,537,052,006
IV. Hàng tồn kho
14
0 25,130,840,072 70,469,276,728
1. Hàng tồn kho
14
1 25,130,840,072 70,469,276,728
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 593,433,934 3,630,202,515
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 48,740,000 7,433,331
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 126,916,607 1,691,550,075
3. Tài sản ngắn hạn khác 158 417,777,327 1,931,219,109
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 130,749,869,472 386,523,710,314
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - 230,000,000,000
1. Phải thu nội bộ dài hạn 213 - 230,000,000,000
II. Tài sản cố định 220 102,714,020,898 108,266,164,046
1. Tài sản cố định hữu hình 221 97,557,381,808 103,210,512,229
- Nguyên giá
22
2 134,738,110,976 133,664,481,474
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
22
3 (37,180,729,168) (30,453,969,245)
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 5,156,639,090 5,055,651,817
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - -

3. Lợi nhuận chưa phân phối 420 (35,128,244,904) (9,606,478,862)
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 (1,073,860,000) (1,073,860,000)
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 (1,073,860,000) (1,073,860,000)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 220,502,535,449 545,342,020,493
1.2.6. Tình hình quản lý chất lượng
Sản phẩm nhôm mang nhãn hiệu ADA của Công ty TNHH CN nhôm
Thành Long được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5838-1994-TCVN
5842-1994, đồng thời sản xuất theo tiêu chuẩn sản phẩm của CNS của Đài Loan,
ASTM của Mỹ và tiêu chuẩn sản phẩm của các nước phát triển khác.
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001-2000 . Với phương châm: “Uy tín, chất lượng làm đầu, không ngừng cải
tiến, đổi mới, tôn trọng khách hàng”
1.2.7. Tình hình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Năm nay Năm trước
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp 93,881,796,637 110,188,792,354
622 Chi phí nhân công trực tiếp
2,711,781,016 3,755,682,246
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
15
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
627 Chi phí sản xuất chung
16,219,798,383 22,002,644,126
6271 Chi phí nhân viên phân xưởng
2,951,389,440 5,125,353,462
6272 Chi phí vật liệu
3,005,057,191 4,958,634,235
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn
nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất đến tay người tiêu
dùng.
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
17
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
Như vậy có thể nhận thấy rằng kênh phân phối là một tổ chức tồn tại bên
ngoài cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, nó được quản lý dựa trên các quan hệ
đàm phán thương lượng hơn là sử dụng các quyết định nội bộ. Để phát triển
một hệ thống kênh phân phối người sản xuất có thể sử dụng các kênh đã có và
thiết lập các kênh mới nhưng bao giờ cũng dựa trên sự phân công công việc giữa
các thành viên tham gia kênh.
2.1.2. Vai trò và chức năng của kênh phân phối.
2.1.2.1. Vai trò của kênh phân phối.
Kênh phân phối là công cụ chính của doanh nghiệp trong lĩnh vực phân
phối, trao đổi hàng hoá làm thoả mãn những nhu cầu cụ thể của nhóm khách
hàng mục tiêu, khắc phục những ngăn cách về thời gian, không gian và quyền sở
hữu hàng hoá và dịch vụ với những người muốn sử dụng chúng.
Kênh phân phối thực hiện quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động
để nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh,
đáp ứng được sự phát triển của thị trường cũng như sự phong phú đa dạng của
nhu cầu.
Tóm lại kênh phân phối có các vai trò chính là:
 Điều hoà sản xuất và tiêu dùng về mặt không gian, thời gian và số
lượng.
 Tiết kiệm chi phí giao dịch
 Nâng cao khả năng lựa chọn hàng hoá cho người tiêu dùng.
2.1.2.2. Chức năng của kênh phân phối.
Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá được lưu thông từ người sản
xuất đến tay người tiêu dùng. Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục

dòng thanh toán.
 Dòng chuyển quyền sở hữu: Thể hiện việc chuyển quyền sở hữu sản
phẩm từ thành viên này sang thành viên khác trong kênh phân phối.
Sự chuyển quyền sở hữu trong kênh phân phối chỉ gắn với các thành
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
19
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
viên chính thức trong kênh mà không gắn với các thành viên bổ trợ
như các công ty vận tải, hay các trung gian khác như đại lý, chi
nhánh đại diện và môi giới.
Dòng chuyển quyền sở hữu được mô tả như sau:
Người sản xuất -> Bán buôn -> Bán lẻ -> Người tiêu dùng cuối cùng.
 Dòng sản phẩm: Diễn tả việc vận chuyển hàng hoá vật phẩm thực sự
trong không gian và thời gian từ địa điểm sản xuất tới địa điểm tiêu
dùng qua hệ thống kho tàng và phương tiện vận tải.
Dòng sản phẩm cho biết sự phát sinh chi phí và thời gian cần thiết
để thực hiện các công việc phân phối vật chất trong một kênh phân
phối nhất định. Dòng sản phẩm không liên quan trực tiếp tới dòng
chuyển quyền sở hữu nhưng nó lại có vai trò quan trọng đối với việc
tiết kiệm chi phí, giảm bớt thời gian khi phân phối sản phẩm.
Dòng sản phẩm được mô tả như sau:
Người sản xuất ->(Vận tải)->Bán buôn->( Vận tải)->Bán lẻ->Người tiêu dùng
 Dòng thanh toán: Là dòng vận động ngược chiều của tiền tệ và
chứng từ thanh toán từ người mua cuối cùng qua các trung gian trở
lại người sản xuất.
Dòng thanh toán được mô tả như sau:
Người sản xuất <-Bán buôn<-Bán lẻ<-Người tiêu dùng sau cùng.
 Dòng thông tin: Cho thấy giữa các thành viên trong kênh trao đổi
thông tin với nhau, có thể là trao đổi giữa hai thành viên kế cận hoặc
không kế cận.

xuất sảy ra trục trặc. Khi sử dụng các trung gian trong kênh phân phối, doanh
nghiệp có thể giảm mức độ mạo hiểm khi thâm nhập một thị trường mới do các
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
Người sản xuất Người tiêu dùng
21
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
trung gian là những người am hiểu về khu vực thị trường mà họ phụ trách và họ
đã xây dựng được một mạng lưới phân phối.
Kênh gián tiếp
Trong kênh gián tiếp người ta có thể chia ra làm các loại kênh có mức độ
dài ngắn khác nhau dựa vào số lượng các trung gian có trong kênh:
-Kênh một cấp: Đây là loại kênh ngắn nhất trong các kênh gián tiếp trong
kênh này chỉ xuất hiện một loại trung gian trong quá trình phân phối sản phẩm,
đó có thể là người bán lẻ trong kênh tiêu dùng các nhân, có thể là người phân
phối công nghiệp hoặc đại lý trong kênh tiêu dùng công nghiệp.
-Kênh hai cấp: Trong kênh có thêm người bán buôn đối với kênh tiêu dùng
cá nhân, và có cả đại lý và người phân phối công nghiệp trong kênh tiêu dùng
công nghiệp. Đối với hàng hoá tiêu dùng cá nhân, kênh này thường được dùng
đối với những hàng hoá có giá trị đơn vị thấp và thường được mua thường
xuyên.
-Kênh ba cấp: Loại kênh này thường chỉ được sử dụng đối với những hàng
hoá và dịch vụ tiêu dùng cá nhân. Trong kênh này xuất hiện thêm người đại lý
bên cạnh người bán buôn và bán lẻ, kênh này được sử dụng khi có nhiều người
sản xuất nhỏ và nhiều người bán lẻ nhỏ, một đại lý được sử dụng để giúp phối
hợp cung cấp sản phẩm với khối lượng lớn.
2.1.4.3.Kênh hỗn hợp.
Thực chất đây là loại kênh được tạo nên khi doanh nghiệp sử dụng nhiều
loại kênh cùng một lúc để phân phối một hoặc nhiều sản phẩm trên một khu vực
thị trường hoặc nhiều khu vực thị trường khác nhau.
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh

Người tiêu
dùng
23
Trường Đại Học Hải Phòng Báo Cáo thực tập nghiệp vụ
2.1.5. Các thành viên của kênh.
2.1.5.1. Người sản xuất .
Người sản xuất thường được coi là người bán thứ nhất, họ bán cái mà họ
sản xuất ra. Điểm xuất phát của quá trình vận động của hàng hoá là từ nơi sản
xuất, từ chính nơi mà nó được tạo ra. Đây cũng chính là người giữ vai trò điều
khiển kênh, trong nhiều trường hợp họ là người đưa ra các quyết định về tổ chức
kênh.
Người sản xuất thường phải giải quyết các vấn đề:
 Kết hợp hai giai đoạn sản xuất và phân phối trong chiến lược kinh
doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
 Khi hệ thống phân phối phát triển đòi hỏi người sản xuất sẽ phải áp
dụng các biện pháp để tối ưu hoá các hoạt động. Khi doanh nghiệp
muốn xâm nhập một thị trường mới thì họ sẽ phải đưa ra các quyết
định về tổ chức kênh sao cho có hiệu quả.
2.1.5.2. Người bán buôn.
Đây là những người thực hiện hoạt động thương mại thuần tuý, mua để bán.
Đặc trưng cơ bản của loại trung gian này là mua bán với một khối lượng lớn một
loại hàng hoá nào đó. Những người bán buôn có thể là cầu nối giữa người sản
xuất với người tiêu dùng cuối cùng trong lĩnh vực tiêu dùng công nghiệp, có thể
là cầu nối giữa người sản xuất và các trung gian khác trong kênh tiêu dùng cá
nhân.
Những người bán buôn thường có thế lực kinh tế lớn, trong nhiều trường
hợp họ có khả năng khống chế thị trường chi phối cả người sản xuất và người
bán lẻ. Hiện nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ người bán buôn có
thể mở rộng phạm vi kinh doanh của mình mà không nhất thiết phải phát triển
một mạng lưới các đại lý hoặc các chi nhánh đại diện ở những khu vực cụ thể.

Đồng thời thiết lập mối quan hệ tiếp xúc thăm dò thị trường, thực hiện công việc
bán hàng như những người bán buôn chuyên nghiệp. Chi nhánh đại diện cũng
cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng đồng thời là cầu nối giữa người sản
xuất và khách hàng trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh.
Sinh viªn: Hoµng Quang Kh¸nh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status