BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp Tài sản cố
định là điều kiện cần thiết để giảm cường độ lao động và tăng năng suất lao động. Nó
thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh
nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay
nhất là khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì Tài sản cố định
là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Chính vì
vậy, việc quản lý tốt và sử dụng hiệu quả Tài sản cố định là một vấn đề quan trọng đối
với tất cả các doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ, sau
khi tìm hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của Tài sản cố định trong Công ty, em đã
chọn đề tài “Phân tích và hoàn thiện Công tác Quản lý Tài sản cố định tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ” để làm đề tài báo cáo thực tập tốt
nghiệp cho mình.
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài Lời mở đầu và Kết luận còn bao gồm 3
chương:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ
- Chương 2: Phân tích thực trạng Quản lý Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Cảng Đình Vũ.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý Tài sản cố định tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ.
Em xin chân thành cám ơn Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ và
thầy giáo TS Nguyễn Thái Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian
thực tập.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
1. Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty …… ……………………………….6
- Tên viết tắt : CTCP CẢNG ĐÌNH VŨ
- Trụ sở chính : Cảng Đình Vũ, Phường Đông Hải, Quận Hải An, Thành phố Hải
Phòng.
- Điện thoại : (84.31) 3769955
- Fax : (84.31) 3769946
- Email : [email protected]
- Website : http://www.dinhvuport.com.vn
- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng.
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Bước vào những năm đầu của thế kỷ 21, Việt Nam có sự chuyển đổi sâu sắc về
kinh tế với chính sách mở cửa, hội nhập nền kinh tế thế giới với kế hoạch phát trển
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ( Vùng tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng –
Quảng Ninh ) nhằm từng bước đưa công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng
phát triển.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về tiến hành Cổ phần hóa các doanh nghiệp
trong cả nước, Cảng Đình Vũ được thành lập theo mô hình công ty cổ phần, đơn vị
sáng lập là Cảng Hải Phòng – Trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam và chịu sự
quản lý của Cục Hàng Hải Việt Nam. Sự hình thành Cảng Đình Vũ là nhu cầu tất yếu
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực, đáp ứng khối lượng hàng hóa tăng cao
và đưa Hải Phòng phát triển lên một tầm cao mới, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
chiến lược phát triển tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
Căn cứ Quyết định số 990/QĐ-TGĐ ngày 11/11/2002, Tổng giám đốc Tổng Công
ty Hàng Hải Việt Nam phê duyệt Đề án thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Cảng Dình Vũ. Ngày 19/12/2002. Đại hội đồng cổ đông sáng lập Cảng Đình Vũ
đã thông qua Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty, đội ngũ nhân sự và các kế
hoạch về vốn điều lệ, kế hoạch đầu tư trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của Cảng Đình
Vũ.
Ngày 14/01/2003, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu vào ngày 14 tháng 01 năm 2003, đăng ký thay đổi lần
thứ 4 ngày 11 tháng 06 năm 2008, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa; Kinh doanh kho bãi; Dịch vụ đại lý vận tải và giao nhận
hàng hóa; Dịch vụ xuất nhập khẩu; Vận tải hàng hóa đa phương thức; Dịch vụ hàng
hải;
- Khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công san lấp mặt bằng; Dịch vụ
kho vận, dịch vụ kho ngoại giao và dịch vụ hàng chuyển khẩu, quá cảng;
- Kinh doanh cho thuê nhà, văn phòng, nhà hàng, khách sạn và du lịch;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng;
- Kinh doanh và vận tải xăng dầu
- Mua bán và cho thuê các loại máy, thiết bị, phụ tùng, vật tư ngành khai thác cảng;
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông và công nghiệp;
- Mua bán sắt thép, kim loại màu, phế liệu và phá dỡ tàu biển;
- Kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh và đầu tư phát triển nhà ở.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
( Nguồn: Phòng Tổ chức – Tiền lương – Hành chính )
Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 6
Giám đốc
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Tổ ô tô
vận
chuyển
Tổ
sữa
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.5. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG
TT Chức danh
Tổng số lao động đầu kỳ Tổng số lao động cuối kỳ
Tổng số Nữ Nam Tổng số Nữ Nam
I CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP 191 0 191 196 0 196
1 Công nhân bốc xếp 101 0 101 106 0 106
2 Công nhân Lái đế 22 0 22 23 0 23
3 CN. Lái xe vận tải xếp dỡ 24 0 24 24 0 24
4 CN. Lái xe nâng hàng-cần truc 37 0 37 36 0 36
5 Thợ sửa chữa 1 0 1 7 0 7
II NHÂN VIÊN TRỰC TIẾP 86 45 41 92 46 46
1 Giao nhận - Kho hàng 48 31 17 52 32 20
2 NV Trạm điện 6 0 6 6 0 6
3 NV nhà cân 6 6 0 6 6 0
4 Ban chỉ huy Đội cơ giới 3 1 2 3 1 2
5 Điều độ khai thác 13 0 13 15 0 15
6 Đội trưởng Đội bốc xếp 1 0 1 1 0 1
7 NV Thủ tục 9 7 2 9 7 2
III CÁN BỘ GIÁN TIẾP 36 13 23 34 13 21
1 Lãnh đạo 3 0 3 3 0 3
2 Tài chính kế toán 7 5 2 7 5 2
3 Tổ chức tiền lương 6 1 5 6 1 5
4 Kế hoạch Kinh doanh 8 5 3 7 5 2
5 Kỹ thuật 9 1 7 8 1 7
6 NV Y tế - Hành chính 1 1 0 1 1 0
7 Lái xe con 2 0 2 2 0 2
Tổng số 313 58 255 322 59 263
Bảng 1.1. Cơ cấu lao động của Công ty trong năm 2010
( Nguồn: Phòng tổ chức – Tiền lương – Hành chính )
Lần
0,29 0,4
1,38
4.2. Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH Lần 0,182 0,265 1,45
4.3. Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản Lần 0,118 0,188 1,6
4.4. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu
thuần Lần 0,36 0,44 1,22
Bảng 1.2. Tình hình tài chính của Công ty trong những năm gần đây
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.7. QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
Là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác cảng biển nên Cảng Đình
Vũ đã đầu tư tài sản cố định lớn, vì vậy, chi phí chính trong chi phí sản xuất kinh
doanh của Cảng Đình Vũ là chi phí khấu hao. Khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao
tiếp theo trong giá vốn hàng bán là chi phí nhân công. Bên cạnh đó, do Cảng Đình Vũ
hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nên chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn
trong Tổng giá vốn của Công ty.
Stt
Yếu tố
9T/2009 9T/2010
Giá trị
(đ)
Tỷ
trọng
so với
DTT
(%)
Giá trị
(đ)
5
Tổng lợi nhuận
trước thuế đ 67.987.883.229 100.108.391.996 32.120.508.767
6 Lợi nhuận sau thuế đ 54.380.653.585 89.204.525.038 34.823.871.453
7
Tỷ suất sinh lợi
trên vốn cổ phần
(ROE) % 0,182 0,265 0,083
Bảng 1.4. Kết quả SXKD trong 9 tháng đầu năm 2009 và 2010 của Công ty.
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán )
Nhận xét:
Các chỉ tiêu trong 9 tháng đầu năm 2010 đều tăng so với năm 2009:
• Tổng giá trị tài sản của Công ty tăng là 3% tương ứng với tăng 13.578.284.902
đồng. .
• Doanh thu thuần tăng 19,3% tương ứng với tăng 36.301.182.538 đồng.
• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 45,1% tương ứng với tăng
30.589.172.810 đồng.
• Lợi nhuận khác tăng 923,36% tương ứng tăng 1.531.355.951 đồng.
• Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 147,24% tương ứng tăng 32.120.508.767 đồng.
• Lợi nhuận sau thuế tăng 60,03% tương ứng tăng 34.823.871.453 đồng.
Như vậy, tất cả các chỉ tiêu đều phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
trong 9 tháng đầu năm 2010 là rất khả quan. Công ty cần tiếp tục có những biện pháp
nhằm hoàn thiện hơn nữa quá trình sản xuất kinh doanh của mình trong thời gian tới.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.9. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
- Với việc chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ là điều kiện tiên quyết cho sự tồn
tại và phát triển của Công ty, Cảng Đình Vũ không ngừng đầu tư trang thiết bị, cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh;
- Tiếp tục làm tốt công tác thị trường, tập trung khai thác các nguồn hàng, duy trì
2.1.1.1. Khái niệm
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu
chuẩn dưới đây:
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
• Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
• Có giá trị từ mười triệu đồng trở lên.
Trường hợp có một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó
mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó, nhưng do
yêu cầu quản lý, sử dụng Tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài
sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn của Tài sản cố
định thì được coi là một Tài sản cố định hữu hình độc lập.
- Tài sản cố định vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa
mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn tại khoản 1 mà không hình thành Tài sản cố định hữu
hình thì được coi là Tài sản cố định vô hình. Những khoản chi phí không đồng thời
thỏa mãn cả 4 tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần
vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là Tài sản cố
định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:
• Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa Tài sản cố
định vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
• Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán.
• Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
• Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai.
• Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn
tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.
• Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong gia đoạn triển
triệt để tính năng kỹ thuật của Tài sản cố định.
b. Căn cứ theo quyền sở hữu
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định tự có: là những Tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và được
hình thành từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốn vay, vốn cổ phần … Giá
trị của những tài sản này được ghi nhận trên Bảng Cân đối kế toán.
- Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê lại của các
đơn vị khác trong một thời gian nhất định. Bao gồm:
• Tài sản cố định thuê tài chính: thực chất là sự thuê vốn. Doanh nghiệp có quyền
sử dụng lâu dài trong thời gian theo hợp đồng ký kết và có trách nhiệm quản lý và trích
khấu hao như đối với Tài sản cố định của doanh nghiệp.
• Tài sản cố định thuê hoạt động là những Tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê
để hoạt động trong thời gian ngắn và phải hoàn trả cho bên thuê khi hết hợp đồng.
Việc phân loại TSCĐ theo tiêu thức này phản ánh chính xác tỷ trọng TSCĐ thuộc
sở hữu của doanh nghiệp và tỷ trọng TSCĐ thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nghiệp đến những đối tượng quan tâm. Bên cạnh đó cũng xác định rõ trách nhiệm của
doanh nghiệp đối với từng loại TSCĐ.
c. Căn cứ theo công dụng kinh tế
Tài sản cố định được phân thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản hữu hình và vô
tình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhà
cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và
những tài sản cố định không có hình thái vật chất khác.
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh là những tài sản cố định dùng
cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh như nhà cửa,
phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, các công trìng phúc lợi tập
thể.
d. Căn cứ theo nguồn hình thành
Nguyên giá Tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được Tài sản cố định tính đến thời điểm đưa Tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng.
2.1.2.1. Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình mua sắm: bao gồm giá thực tế phải trả, lãi
tiền vay đầu tư cho Tài sản cố định khi chưa đưa Tài sản cố định vào sử dụng, các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa Tài sản cố định
vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạc ( nếu có )…
- Nguyên giá Tài sản cố định loại đầu tư xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài ): là giá
quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng
hiện hành, các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có )
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Nguyên giá Tài sản cố định loại được cho , biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh,
nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa … bao gồm giá trị theo đánh giá thực tế của Hội
đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng ( nếu có ).
2.1.2.2. Nguyên giá Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá Tài sản cố định vô hình là các chi phí thực tế phải trả khi thực hiện như
phí tổn thành lập, chi phí cho công tác nghiên cứu, phát triển …
2.1.2.3. Nguyên giá Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá Tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở
hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển bốc dỡ, các chi phí sửa
chữa, tân trang trước khi đưa Tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử,
thuế và lệ phí trước bạ ( nếu có )…
2.1.2.4. Thay đổi nguyên giá
Nguyên giá Tài sản cố định trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường
hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị Tài sản cố định.
- Nâng cấp Tài sản cố định .
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của Tài sản cố định.
- Điều kiện áp dụng:
• Áp dụng đối với Tài sản cố định thuộc các lĩnh vực có công nghệ phát triển
mạnh, dễ xảy ra hao mòn vô hình.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 18
Mức khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng( năm)
=
=
Mức khấu hao trung bình
hàng tháng của TSCĐ
Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao, khi thực hiện trích khấu hao
doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh vẫn có lãi.
• Tài sản cố định đầu tư mới.
• Tài sản cố định là các máy móc, dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm.
- Công thức
Hệ số điều chỉnh được xác đinh như sau:
• Thời gian sử dụng dưới 4 năm : Hệ số điều chình bằng 1,5.
• Thời gian sử dụng từ 4 đến 6 năm : Hệ số điều chỉnh bằng 2.
• Thời gian sử dụng trên 6 năm : Hệ số điều chỉnh bằng 2,5.
- Ưu điểm: Phần lớn giá trị Tài sản cố định được thu hồi ở những năm đầu cho nên
giúp doanh nghiệp có điều kiện phát huy tốt hơn năng lực của mình. Đồng thời tạo điều
kiện thu hồi vốn nhanh, kịp thời đổi mới Tài sản cố định, khắc phục được hao mòn vô
hình.
- Nhược điểm: Tính toán phức tạp và có thể làm cho giá thành sản phẩm biến động
một cách bất hợp lý.
- Nhược điểm: Trong điều kiện khó khăn của việc khai thác, khối lượng sản phẩm
không đạt các mức tính toán thì doanh nghiệp có thể không thu hổi đủ số khấu hao cần
thiết của Tài sản cố định.
2.1.4. Quản lý Tài sản cố định
2.1.4.1. Khai thác, tạo lập nguồn vốn để hình thành, duy trì quy mô và cơ cấu Tài
sản cố định thích hợp.
Để đầu tư Tài sản cố định, doanh nghiệp có thể khai thác, lựa chọn hoặc sử dụng
kết hợp một số nguồn vốn sau:
- Quỹ Khấu hao, Quỹ Nghiên cứu và Phát triển, Lợi nhuận để lại của doanh nghiệp.
- Vốn Ngân sách Nhà nước ( đối với doanh nghiệp Nhà nước ).
- Vốn vay, vốn huy động qua phá hành chứng khoán.
- Vốn liên doanh, liên kết.
- Các nguồn vốn khác: Thuê tài chính, thuê hoạt động.
Mỗi nguồn vốn trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khác
nhau, chi phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập nguồn Vốn cố định,
các doanh nghiệp phải chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược
điểm từng nguồn vốn để lựa chọn cơ cấu các nguồn tài trợ Vốn cố định hợp lý và có lợi
nhất cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải năng động, nhạy bén với các chính sách, cơ
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 20
Mức khấu
hao hàng năm
của TSCĐ
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong năm
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
1 đơn vị sản phẩm
=
x
tiện vận
tải, truyền
dẫn
Tài sản
cố định
khác
Tổng
cộng
I. Nguyên giá TSCĐ
1. Số dư đầu kỳ
2. Số tăng trong kỳ
3. Số giảm trong kỳ
4. Số cuối kỳ
II. Giá trị hao mòn
1. Đầu kỳ
2.Tăng trong kỳ
3. Giảm trong kỳ
4. Số cuối kỳ
III. Giá trị còn lại
1. Đầu kỳ
2.Cuối kỳ
Bảng 2.1. Biểu mẫu tình hình biến động Tài sản cố định của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
a. Quản lý quá trình sử dụng Tài sản cố định về mặt hiện vật
Quản lý Tài sản cố định về mặt hiện vật không phải chỉ có nghĩa là giữ nguyên hình
thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của Tài sản cố định mà quan trọng hơn là
phải duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Do vậy, các doanh nghiệp
cần phải:
- Thực hiện đúng quy chế về quản lý đầu tư và xây dựng.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp đang được sử dụng vào các hoạt động sản xuất
kinh doanh tại doanh nghiệp nhưng chưa khấu hao hết.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp dùng cho kinh doanh nhưng ngừng sử dụng vì
lý do thời vụ.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp cho thuê hoạt động.
• Tài sản cố định góp vốn liên doanh, liên kết.
• Tài sản cố định của doanh nghiệp đem thế chấp, cầm cố để vay vốn.
• Tài sản cố định thuê tài chính.
● Lựa chọn phương pháp khấu hao: cần phải xem xét các vấn đề:
• Mục đích của khấu hao.
• Khi mức khấu hao quá thấp.
• Khi mức khấu hao quá cao.
• Khấu hao và thuế thu nhập doanh nghiệp.
• Chi phí khấu hao thấp có phải là tốt.
● Quản lý sử dụng tiền khấu hao theo đúng nguồn hình thành Tài sản cố định
• Tài sản cố định được hình thành bằng nguồn vốn vay thì tiền khấu hao phải
dùng để trả nợ vay.
• Tài sản cố định được hình thành từ nguồn liên doanh liên kết thì tiền khấu hao
phải được tích lũy lại để hoàn trả vốn góp cho đối tác khi kết thúc hợp đồng liên doanh.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
• Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì tiền khấu hao phải
được tích lũy lại để tái đầu tư Tài sản cố định khi cần thiết hoặc tạm thời bổ sung Vốn
lưu động cho doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẢNG ĐÌNH VŨ
2.2.1. Danh mục một số Tài sản cố định chính của Công ty
Stt Tên tài sản
3 Cần cẩu chân đế số 3 01/12/2008 10
4 Hệ thống cấp điện Cảng 01/01/2008 10
5 Rơ moóc 40F 01/10/2007 10
6 Xe nâng hàng 01/10/2008 10
7 Rơ moóc tải 01/08/2008 10
8 Ô tô đầu kéo HOWO SINOTRUCK 01/10/2007 10
9 Ô tô đầu kéo ( 4 cái ) 01/08/2008 10
10 Ô tô đầu kéo Dongfeng ( 2 cái ) 01/11/2009 10
11 Ô tô đầu kéo Dongfeng ( 4 cái ) 31/12/2009 10
Nguyễn Thị Oanh – QTKD K8B 25