BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------- NGÔ ANH ðỨC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỐ ðỊNH TẠI VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC LuËn v¨n th¹c sÜ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ðÌNH HỰU
HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các
Dù ñã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiết sót, tôi rất mong nhận ñược sự chia sẻ và những ý kiến ñóng góp
quý báu!
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Ngô Anh ðức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ðỒ ..................................................................................... viii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ...................................................................................1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI .............................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI .........................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung:........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:........................................................................................2
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU............................................2
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu: .............................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................2
1.4. NHỮNG ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI.........................................................3
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................44
3.2.1. Phương pháp quan sát ............................................................................44
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................44
3.2.3. Phương pháp thống kê, ñánh giá và phân tích thực tiễn........................44
3.2.4. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo...................................................44
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................45
4.1. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ TSCð TẠI VIỄN THÔNG
VĨNH PHÚC ....................................................................................................45
4.1.1. ðặc ñiểm TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc...........................................45
4.1.2. Quản lý biến ñộng tăng TSCð...............................................................49
4.1.3. Quản lý biến ñộng giảm TSCð..............................................................56
4.1.4. Quản lý khấu hao TSCð ........................................................................58
4.1.5. Quản lý công tác nâng cấp, sửa chữa TSCð..........................................61
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
4.1.6. Quản lý công tác kiểm kê, ñánh giá lại TSCð.......................................62
4.1.7. Sử dụng công cụ kế toán trong quản lý TSCð ......................................63
4.1.8. Hiệu quả sử dụng TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc..............................67
4.2. ðÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TSCð TẠI VIỄN THÔNG
VĨNH PHÚC ...................................................................................................72
4.2.1. Quản lý biến ñộng tăng TSCð:..............................................................72
4.2.2. Quản lý biến ñộng giảm TSCð:.............................................................74
4.2.4. Quản lý công tác nâng cấp, sửa chữa TSCð: ........................................76
4.2.5. Quản lý công tác kiểm kê, ñánh giá lại TSCð:......................................77
4.2.6. Sử dụng công cụ kế toán trong quản lý TSCð: .....................................78
4.2.7. Phân tích nguyên nhân của hạn chế, yếu kém .......................................81
4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
TSCð TẠI VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC........................................................84
4.5.1. Giải pháp khắc phục tồn tại....................................................................85
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Hệ số ñiều chỉnh TSCð theo thời gian sử dụng.................................16
Bảng 2: Tình hình lao ñộng của Viễn thông Vĩnh Phúc..................................39
Bảng 3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Viễn thông Vĩnh Phúc...............41
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Viễn thông Vĩnh Phúc...................43
Bảng 5: Phân loại TSCð của Viễn thông Vĩnh Phúc theo hình thái biểu hiện
(31/12/2010)......................................................................................................46
Bảng 6: Phân loại TSCð của Viễn thông Vĩnh Phúc theo nguồn hình thành
(31/12/2010)......................................................................................................47
Bảng 7: Phân loại TSCð của Viễn thông Vĩnh Phúc theo tình hình sử dụng
(31/12/2010)......................................................................................................47
Bảng 8: Bảng phân tích hình thực hiện kế hoạch ñầu tư TSCð năm 2010.....55
Bảng 9: Bảng phân tích hình thực hiện kế hoạch khấu hao TSCð năm 2010 60
Bảng 10: Bảng tổng hợp tăng giảm TSCð năm 2010 .....................................68
Bảng 11: Bảng phân tích tình hình sử dụng TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý tại Viễn thông Vĩnh Phúc.................36
Sơ ñồ 2: Cơ cấu tổ chức phòng Kế toán thống kê tài chính.............................38
TSCð trong ñiều kiện thị trường ñã và ñang ñặt ra nhiều vấn ñề hóc búa phải
giải quyết. Thời gian qua nhiều ý kiến ñóng góp ñã ñược ñưa ra bàn luận,
nhiều giải pháp ñã ñược nghiên cứu, vận dụng tỏ ra có hiệu quả nhất ñịnh.
Tuy nhiên không phải ñã hết những tồn tại, vướng mắc, ñòi hỏi phải tiếp tục
tìm ra phương hướng hoàn thiện.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2
Nhận thức ñược vai trò quan trọng của TSCð trong hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh của ñơn vị, với mong muốn ñược ñóng góp vào việc nâng cao
nhận thức và tìm giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý TSCð nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCð tại doanh nghiệp, tác giả ñã chọn ñề tài:
“Hoàn thiện hệ thống quản lý tài sản cố ñịnh tại Viễn thông Vĩnh Phúc”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung:
Góp phần nhận thức rõ những tư tưởng chủ ñạo chi phối hệ thống quản
lý TSCð, công tác quản lý TSCð và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý
TSCð, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống quản lý TSCð.
- ðánh giá thực trạng hệ thống quản lý TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc.
- ðưa ra một số giải pháp và ý kiến ñề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc.
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu:
- Những lý luận về hệ thống quản lý TSCð tại doanh nghiệp.
- Nội dung chiến lược phát triển Viễn thông Vĩnh Phúc.
- Hệ thống quản lý TSCð tại Viễn thông Vĩnh Phúc.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
2.1. NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ TSCð TRONG DOANH NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm TSCð
ðể tiến hành sản xuất, bao giờ cũng phải có ñầy ñủ các yếu tố: tư liệu
lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và sức lao ñộng. Tất cả các yếu tố này ñều quan
trọng và không thể thiếu ñược ñối với mỗi doanh nghiệp.
TSCð là một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất. TSCð chính là tư
liệu sản xuất chủ yếu. Tuy nhiên không phải tư liệu sản xuất nào cũng là
TSCð. Vì vậy cần xác ñịnh rõ thế nào là TSCð.
Theo Quyết ñịnh số 206/2003/Qð-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003
“Về việc ban hành chế ñộ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCð” ta hiểu
về TSCð như sau:
- TSCð hữu hình :
Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ ñể sử
dụng cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận là
TSCð hữu hình. Các tài sản ñược ghi nhận là TSCð hữu hình phải thỏa mãn
ñồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn sau :
(a) Chắc chắn thu ñược lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản ñó;
(b) Nguyên giá tài sản phải ñược xác ñịnh một cách ñáng tin cậy;
(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
(d) Có ñủ tiêu chuẩn giá trị theo quy ñịnh hiện hành (từ 10.000.000 ñ trở lên).
TSCð hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và
ñóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Vì vậy, việc xác ñịnh một tài sản có ñược ghi nhận là TSCð hữu hình
hay là một khoản chi phí SXKD trong kỳ sẽ có ảnh hưởng ñáng kể ñến báo
cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
- TSCð vô hình :
Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác ñịnh ñược giá
và nâng cao hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp.
2.1.3. Phân loại và kết cấu TSCð
TSCð có nhiều loại, nhiều thứ. Mỗi loại lại có ñặc trưng kỹ thuật, công
dụng, yêu cầu quản lý, thời gian sử dụng… khác nhau. ðể phục vụ cho công
tác quản lý TSCð, cần phải phân loại TSCð. TSCð của các doanh nghiệp
thường ñược phân loại theo một số tiêu thức phân loại sau : [10]
a. Phân loại TSCð theo hình thái vật chất kết hợp với công dụng (ñặc
trưng kỹ thuật)
Theo cách này, TSCð ñược chia thành các loại:
* TSCð hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do ñơn vị nắm
giữ ñể sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận TSCð hữu hình.
TSCð hữu hình bao gồm: Nhà cửa vật kiến trúc; Thiết bị máy móc;
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Thiết bị dụng cụ quản l ý; Vườn cây
lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; TSCð hữu hình khác.
* TSCð vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác ñịnh ñược giá trị và do ñơn vị nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các ñối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCð vô hình.
TSCð vô hình bao gồm: Quyền sử dụng ñất, quyền phát hành, bản
quyền bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính, giấy phép
và giấy phép nhượng quyền, TSCð vô hình khác.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp quản lý một cách khá toàn
diện và chi tiết từng bộ phận, cơ cấu TSCð theo hình thái biểu hiện. Trên cơ
sở ñó doanh nghiệp có những biện pháp kịp thời ñể ñiều chỉnh lại cơ cấu ñầu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
tư cho phù hợp với ñặc ñiểm SXKD và có thể ñề ra các biện pháp quản lý,
tính toán khấu hao chính xác, hợp lí.
Phân loại TSCð theo mục ñích sử dụng giúp cho doanh nghiệp biết ñược
chính xác giá trị TSCð của ñơn vị mình theo từng mục ñích sử dụng.
d. Phân loại TSCð theo nguồn hình thành
Dựa vào nguồn gốc hình thành nên TSCð, người ta phân thành:
* TSCð hình thành từ nguồn vốn ngân sách: bao gồm các TSCð
ñược hình thành từ nguồn vốn ngân sách: ngân sách cấp trực tiếp, nguồn lợi
nhuận ñể lại, nguồn thu sử dụng vốn ñể lại, …
* TSCð hình thành từ nguồn vốn vay: bao gồm những TSCð ñược
hình thành từ các nguồn vốn vay tập trung tại Tập ñoàn hoặc ñơn vị tự vay.
* TSCð hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm các TSCð
hình thành từ nguồn tự bổ sung của ñơn vị hoặc nguồn tự bổ sung tập trung
của Tập ñoàn.
*TSCð hình thành từ nguồn khác: bao gồm các TSCð không hình
thành từ các nguồn trên. Thuộc loại này bao gồm TSCð ñược hình thành từ
các nguồn: Liên doanh, TSCð thừa phát hiện trong kiểm kê…
Phân loại TSCð theo nguồn vốn hình thành giúp doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh, có kế hoạch ñầu tư, nâng cấp,
sửa chữa, mua sắm, xây dựng TSCð phục vụ cho hoạt ñộng SXKD của ñơn
vị mình. Ngoài ra cách phân loại này còn giúp doanh nghiệp xác ñịnh tỷ trọng
của từng loại TSCð ñược hình thành từ các nguồn vốn khác nhau phục vụ
cho việc trích khấu hao ñể thu hồi vốn.
e. Phân loại theo hiện trạng sử dụng
Căn cứ vào hiện trạng sử dụng có thể chia TSCð ra thành 3 loại:
* TSCð ñang sử dụng: là những tài sản ñang trực tiếp hoặc gián tiếp
tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
* TSCð chưa sử dụng: là những tài sản ñã ñược ñầu tư, xây dựng,
mua sắm nhưng chưa cần dùng cho các hoạt ñộng của doanh nghiệp. Ví dụ
xuất, nhà xưởng, thiết bị truyền dẫn…sẽ dẫn ñến tăng sản lượng hàng hoá,
nhà cửa, dụng cụ kinh doanh sản xuất và các TSCð khác thuộc về bộ phận hỗ
trợ bởi chúng không trực tiếp tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng, mà chỉ tạo
ñiều kiện ñể tiến hành sản xuất bình thường. Bởi vậy cần chú trọng ñến mối
quan hệ hợp lý của tỷ trọng giữa bộ phận tích cực và bộ phận hỗ trợ của
TSCð. Ở những doanh nghiệp có trình ñộ sản xuất cao thì máy móc thiết bị
sản xuất chiếm tỷ trọng lớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng nhỏ. Ở những doanh
nghiệp có trình ñộ kỹ thuật sản xuất thấp thì ngược lại.
- Phương tiện tổ chức sản xuất: Ở những doanh nghiệp tổ chức sản xuất
theo lối dây chuyền, công cụ vận chuyển trong nội bộ chiếm tỷ trọng thấp. Ở
những doanh nghiệp tổ chức sản xuất không theo lối dây chuyền thì ngược lại.
Nghiên cứu kết cấu TSCð, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm
tra vốn ñầu tư xây dựng cơ bản và là căn cứ ñể ra quyết ñịnh ñầu tư trong
từng ngành kinh tế.
2.1.4. ðánh giá TSCð
ðánh giá TSCð là biểu hiện giá trị TSCð bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñánh giá TSCð là việc xác ñịnh giá trị ghi
sổ của TSCð. ðánh giá TSCð là ñiều kiện cần thiết ñể hạch toán TSCð, trích
KH, phân tích trình ñộ sử dụng TSCð ở doanh nghiệp.
Trong mọi trường hợp, TSCð phải ñược ñánh giá theo nguyên giá và giá
trị còn lại (GTCL). Việc ghi chép, phản ánh TSCð ở sổ kế toán và trên báo cáo
kế toán phải phản ánh ñược cả ba chỉ tiêu về giá trị của TSCð như sau :
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCð
=
Nguyên giá
của TSCð
_
Giá trị hao mòn
lũy kế của TSCð
- Nguyên giá TSCð hữu hình tự xây dựng hoặc sản xuất là giá thành
thực tế của TSCð cộng (+) chi phí lắp ñặt, chạy thử, các chi phí trực tiếp liên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
quan ñến việc ñưa TSCð vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi
nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao ñộng hoặc các
khoản chi phí khác vượt quá mức quy ñịnh trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
٭ TSCð hữu hình mua dưới hình thức trao ñổi:
- Nguyên giá TSCð hữu hình mua dưới hình thức trao ñổi với một
TSCð hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác ñược xác ñịnh theo giá trị
hợp l ý của TSCð nhận về, hoặc giá trị hợp l ý của tài sản ñem trao ñổi, sau khi
ñiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương ñương tiền trả thêm hoặc thu về.
- Nguyên giá TSCð hữu hình mua dưới hình thức trao ñổi với một
TSCð hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do ñược bán ñể ñổi lấy
quyền sở hữu một tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng
tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương ñương) là GTCL
của TSCð hữu hình ñem trao ñổi.
٭ TSCð hữu hình loại ñược cấp, ñược ñiểu chuyển ñến:
Nguyên giá TSCð ñược cấp, ñiều chuyển ñến, bao gồm GTCL của
TSCð trên sổ kế toán của ñơn vị cấp, ñiều chuyển ñến hoặc giá trị theo ñánh
giá thực tế của Hội ñồng giao nhận và các chi phí tân trang, sửa chữa, nâng
cấp; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp ñặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)…
mà bên nhận TSCð phải chi ra trước khi ñưa TSCð vào sử dụng.
٭ TSCð hữu hình tăng từ các nguồn khác :
Nguyên giá TSCð hữu hình ñược tài trợ, ñược biếu tặng, ñược cho,
nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trị theo
ñánh giá thực tế của Hội ñồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải
chi ra tính ñến thời ñiểm ñưa TSCð vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
(*) TSCð vô hình: Việc xác ñịnh nguyên giá TSCð vô hình tương tự như
của TSCð là ñể phản ánh ñược trạng thái kỹ thuật của TSCð, cho ta biết số
tiền còn lại phải tiếp tục thu hồi dưới hình thức KH và là căn cứ ñể lập kế
hoạch tăng cường, ñổi mới TSCð.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
Trường hợp nguyên giá TSCð ñược ñánh giá lại thì GTCL của TSCð
cũng ñược xác ñịnh lại. Thông thường, GTCL của TSCð sau khi ñánh giá lại
ñược ñiều chỉnh theo công thức sau :
Giá trị ñánh giá lại của TSCð
= x
Giá trị còn lại
của TSCð sau
khi ñánh giá lại
Giá trị còn lại
của TSCð trước
khi ñánh giá lại Nguyên giá TSCð
GTCL của TSCð sau khi ñánh giá lại cũng có thể ñược xác ñịnh bằng
giá trị thực tế còn lại theo thời giá căn cứ vào Biên bản kiểm kê và ñánh giá
lại TSCð.
2.1.5. Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao TSCð
a. Hao mòn và khấu hao TSCð
Trong quá trình sử dụng, do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân
khác nhau TSCð của doanh nghiệp bị hao mòn. Hao mòn TSCð là sự giảm
sút về giá trị và giá trị sử dụng của TSCð do TSCð tham gia vào quá trình
hoạt ñộng của doanh nghiệp và do nguyên nhân khác. TSCð bị hao mòn dưới
hai hình thức: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình của TSCð: là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử
dụng của TSCð do các TSCð ñã tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
và do các nguyên nhân tự nhiên.
Thời gian sử dụng
+ Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải
trích cả năm chia cho 12 tháng.
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có ñiều chỉnh:
Mức trích khấu hao TSCð theo phương pháp số dư giảm dần có ñiều
chỉnh ñược xác ñịnh như sau:
+ Xác ñịnh mức trích khấu hao năm của TSCð trong các năm ñầu theo
công thức dưới ñây:
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCð
=
Giá trị còn lại của
TSCð
x
Tỷ lệ khấu hao
nhanh
Trong ñó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác ñịnh theo công thức sau:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
Tỷ lệ khấu
hao nhanh (%)
=
Tỷ lệ khấu hao TSCð theo
phương pháp ñường thẳng
x
Hệ số
ñiều chỉnh
Số lượng sản
phẩm sản xuất
trong tháng
x
Mức trích khấu hao bình
quân tính cho một ñơn vị
sản phẩm
Trong ñó:
Mức trích khấu hao
bình quân tính cho
một ñơn vị sản phẩm
=
Nguyên giá của TSCð
Sản lượng theo công suất thiết kế