Chuyên đề tốt nghiệp LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hoàn thiện hệ thống quản lý
chất lượng tại Công ty Cổ phần Công
trình Đường sắt theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000.” Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngày nay, chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò quyết định
trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Đảm bảo, cải
Chuyên đề tốt nghiệp
tài: “Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Công
trình Đường sắt theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000”.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000.
Chương II: Thực trạng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
tại Công ty cổ phần Công trình Đường sắt.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý
chất lượng của Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Hồ Thị Bích Vân đã tận tình
hướng dẫn và xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Công ty Cổ phần Công trình
đường sắt đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình tìm hiểu các vấn
đề có liên quan đến đề tài. Do trình độ cũng như thời gian còn hạn chế cho
nên bài viết còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo
của cô giáo.
Theo người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, có khách hàng
thường xuyên.
Theo người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của
họ. Chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau:
- Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó;
- Thể hiện cùng với chi phí;
- Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể.
Theo quan niệm thị trường: Chất lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính
của sản phẩm thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng trong giới hạn chi phí
nhất định.
Trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000, Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
ISO đã định nghĩa: Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập
hợp các đặc tính vốn có.
Theo định nghĩa này, yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được
công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc. Và khái niệm chất lượng chỉ gắn với
các đặc tính vốn có. Đặc tính vốn có của đối tượng là những đặc tính tồn tại
dưới dạng nào đó thuộc đối tượng đó, đặc biệt là những đặc tính lâu bền hay
vĩnh viễn. Đặc tính vốn có được phân biệt với đặc tính được gán cho sản
phẩm, quá trình hay hệ thống, ví dụ như giá cả, thời hạn cung cấp, chủ sở hữu
của sản phẩm, các điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Những đặc tính này
không phải là đặc tính chất lượng của sản phẩm, quá trình hay hệ thống.
Chất lượng gắn với các đặc tính vốn có có thể được gọi là chất lượng
theo nghĩa hẹp. Tuy nhiên để kinh doanh thành công, doanh nghiệp không thể
bỏ qua các yếu tố được gán cho sản phẩm. Đó là những yếu tố mà khách hàng
nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua đáp ứng yêu cầu
của họ. Có thể nói rằng, hầu hết các khách hàng, nhất là các khách hàng có tổ
chức, đều không chỉ mua sản phẩm mà còn mua cả hoạt động quản lý. Trong
thời đại cạnh tranh gay gắt hiện nay, nhiều khi những yếu tố này lại đóng vai
trò quyết định đến sự thành bại.
đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu
cầu của tiêu dùng.
Theo GS.TS K.Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản
lý chất lượng của Nhật Bản: Quản lý chất lượng có nghĩa là nghiên cứu triển
khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế
nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của
người tiêu dùng.
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng
là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính
sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch
định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
Định nghĩa này đã đảm bảo tương đối đầy đủ những nội dung mà một
định nghĩa về quản lý chất lượng cần phải có. Chúng ta cần phải hiểu một số
thuật ngữ trong quản lý chất lượng như sau:
- Chính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng
do lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố. Đây là lời tuyên
bố về việc người cung cấp định đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ
chức thế nào và biện pháp để đạt được điều này.
- Hoạch định chất lượng: Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu
và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất
lượng.
- Kiểm soát chất lượng: Là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp
được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng.
- Đảm bảo chất lượng: Là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống
chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với
chất lượng.
- Cải tiến chất lượng: Tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các
yêu cầu chất lượng. Một trong những yêu cầu cơ bản của quản lý chất lượng
QLCL
QLCL: Quản lý chất lượng
CSCL: Chính sách chất lượng
HTCL: Hệ thống chất lượng
KSCL: Kiểm soát chất lượng
ĐBCL
T:
Đảm bảo chất lượng bên trong
ĐBCL
N:
Đảm bảo chất lượng bên ngoài
Hình 1.2: Mô hình hóa khái niệm quản lý chất lượng
Chuyên đề tốt nghiệp
Như vậy, khái niệm quản lý chất lượng của ISO 9000 đã nhấn mạnh
trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý đặc biệt là trách nhiệm của cán bộ cấp
cao nhất trong tổ chức, việc quản lý chất lượng phải được mọi thành viên
trong tổ chức thực hiện một cách đầy đủ và tự giác.
2.2. Vai trò của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng không chỉ là bộ phận hữu cơ của quản lý kinh tế mà
quan trọng hơn nó là bộ phận hợp thành của quản trị kinh doanh. Khi nền
kinh tế và sản xuất – kinh doanh phát triển thì quản trị chất lượng càng đóng
vai trò quan trọng và trở thành nhiệm vụ cơ bản, không thể thiếu được của
doanh nghiệp và xã hội.
Tầm quan trọng của quản lý chất lượng, được quyết định bởi:
- Vị trí của công tác quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh. Bởi vì theo
quan điểm hiện đại thì quản lý chất lượng chính là quản lý có chất lượng, là
nâng cao, tiến bộ khoa học – công nghệ được tăng cường thì chất lượng sản
phẩm là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh.
Sản phẩm có khả năng cạnh tranh mới bán được, doanh nghiệp mới có
lợi nhuận và mới tiếp tục sản xuất – kinh doanh.
Do vậy, chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, do đó phải
không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừng
công tác quản lý chất lượng. Nó là trách nhiệm của các cấp quản lý, trước hết
là của doanh nghiệp, mà người chịu trách nhiệm chính là Giám đốc doanh
nghiệp.
2.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Hướng vào khách hàng
- Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu
các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà
còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ.
- Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn
tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng. Nó đòi hỏi
phải luôn nhạy cảm đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trường
và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thỏa mãn của khách hàng. Nó cũng đòi
hỏi ý thức phát triển công nghệ, khả năng đáp ứng mau lẹ và linh hoạt các yêu
cầu thị trường, giảm sai lỗi, khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng.
Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
- Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối và
môi trường nội bộ trong doanh nghiệp. Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người
trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạt động chất lượng sẽ
Chuyên đề tốt nghiệp
không có kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của cấp quản lý và lôi kéo
được mọi người cùng tham gia để đạt được mục tiêu chung.
- Người quản lý doanh nghiệp phải có tầm nhìn cao, xây dựng những
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống
Không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến
chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến
chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này.
Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn
lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp. Việc xác định, hiểu biết và
quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề
ra sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến không ngừng là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của
mọi doanh nghiệp. Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng
cao nhất, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến. Sự cải tiến có thể thực hiện
theo từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào
công việc của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh
doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu
và thông tin. Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của doanh nghiệp,
các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó.
Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung
ứng
- Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác cả nội bộ và với
bên ngoài để đạt được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ có thể bao
gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập
các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng
cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh.
- Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng,
người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo… Những mối
những người làm công tác giải quyết vấn đề phải luôn đặt ra câu hỏi “Nguyên
nhân từ đâu ?”, “Khởi nguồn của sự sai lỗi đó?”.
Thứ tư, tiến trình hướng tới khách hàng
Doanh nghiệp tồn tại được hay không là phụ thuộc vào khách hàng của
mình vì thế cần phải hiểu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng.
Quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng chứ không phải hướng về
người sản xuất.
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Hệ thống quản lý chất lượng
3.1. Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng
Để cạnh tranh và duy trì được chất lượng với hiệu quả kinh tế cao, đạt
được mục tiêu đã đề ra, doanh nghiệp phải có chiến lược, mục tiêu đúng. Từ
chiến lược và mục tiêu này tiến hành công tác quản lý chất lượng theo các
nguyên tắc của nó. Để đưa các nguyên tắc này vào trong tổ chức có hiệu quả,
cần có một cơ chế để hài hòa mọi nỗ lực của doanh nghiệp, hướng toàn bộ nỗ
lực của doanh nghiệp nhằm thực hiện định hướng đã đặt ra. Hệ thống quản lý
chất lượng là một trong những cơ chế này. Hệ thống này phải xuất phát từ
quan điểm hệ thống, đồng bộ, giúp doanh nghiệp liên tục cải tiến chất lượng,
đáp ứng yêu cầu khách hàng và những bên có quan tâm.
Hệ thống quản lý chất lượng là một tập hợp các yếu tố có liên quan và
tương tác để lập chính sách, mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó.
Tập hợp các yếu tố trên thường bao gồm:
- Cơ cấu tổ chức
- Các quá trình có liên quan đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Các quy tắc điều hành, tác nghiệp
- Nguồn lực bao gồm cơ sở hạ tầng và nhân lực.
3.2. Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là một bộ phận hợp thành quan trọng của
Do có những nhận thức khác nhau về chất lượng giữa các quốc gia nên
Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) đã đề nghị ISO thành lập một ủy ban về kỹ thuật
để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảo chất
lượng.
Năm 1955: Quy định về đảm bảo chất lượng của NATO.
Năm 1969: Tiêu chuẩn quốc phòng MoD 05 (Anh), MIL STD 9858
(Mỹ)
Năm 1972: Viện Tiêu chuẩn Anh ban hành Thuật ngữ đảm bảo chất
lượng BS 4778 và Hướng dẫn đảm bảo chất lượng BS 4851.
Năm 1979: Ban hành tiêu chuẩn tiền thân của ISO 9000: BS 5750
Năm 1987: ISO đã chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 thành
ISO 9000. Hiệp hội kiểm soát chất lượng Mỹ (ANSI) ban hành Q-90 dựa trên
ISO 9000.
Năm 1994: Chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Năm 1995: Ban hành ISO 14000, ISO 14001, ISO 14004,… về hệ
thống quản lý môi trường.
Năm 1994: Soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO
9000:1994.
Chuyên đề tốt nghiệp
Năm 2000: Công bố phiên bản mới ISO 9000:2000.
Như vây, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế
(ISO) công bố vào năm 1987. Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã tạo ra
một bước ngoặt trong hoạt động tiêu chuẩn và chất lượng trên thế giới nhờ
nội dung thiết thực của nó và ở sự hưởng ứng rộng rãi, nhanh chóng của nhiều
nước, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp.Trong lịch sử phát triển 50 năm
của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế thì bộ tiêu chuẩn này là những tiêu
chuẩn quốc tế có tốc độ phổ biến áp dụng cao nhất, đạt được kết quả chung
rộng lớn nhất.
2. Nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000
của hệ thống đảm bảo chất lượng, do đó vai trò của nghiên cứu và cải tiến sản
phẩm hay nghiên cứu sản phẩm mới là rất quan trọng.
- Đề cao vai trò của dịch vụ theo nghĩa rộng: Quan tâm đến phần mềm
của sản phẩm, đến dịch vụ sau bán hàng. Việc xây dựng hệ thống phục vụ bán
và sau bán hàng là một phần quan trọng của chiến lược sản phẩm, chiến lược
cạnh tranh của một doanh nghiệp. Thông qua các dịch vụ này uy tín của
doanh nghiệp ngày càng lớn và đương nhiên lợi nhuận sẽ tăng.
- Trách nhiệm đối với kết quả hoạt động của tổ chức thuộc về từng
người: Phân định rõ trách nhiệm của từng người trong tổ chức, công việc sẽ
được thực hiện hiệu quả hơn.
- Quan tâm đến chi phí để thoả mãn nhu cầu, cụ thể là đối với giá
thành. Phải tìm cách giảm chi phí ẩn của sản xuất, đó là những tổn thất do quá
trình hoạt động không phù hợp, không chất lượng gây ra, chứ không phải do
chi phí đầu vào.
- Điều nổi bật xuyên suốt bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là các vấn đề liên
quan đến con người. Nếu không tạo điều kiện để tất cả mọi người nhận thức
được đúng vai trò và tầm quan trọng của chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp
đến quyền lợi của họ và không tạo cho họ có điều kiện phát huy được mọi khả
năng thì hệ thống chất lượng sẽ không đạt được kết quả như mong đợi.
3. Đặc điểm của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
- Cấu trúc được định hướng theo quá trình và dãy nội dung được sắp
xếp logic hơn.
- Quá trình cải tiến liên tục được coi là một bước quan trọng để nâng
cao hệ thống quản lý chất lượng.
- Nhấn mạnh hơn đến vai trò của lãnh đạo cấp cao, bao gồm cả sự cam
kết đối với việc xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng, xem xét các
yêu cầu chế định và pháp luật, lập các mục tiêu đo được tại các bộ phận chức
năng và các cấp thích hợp.
Chuyên đề tốt nghiệp
9000 và mục tiêu hoạt động của tổ chức
- Viết các thủ tục và chỉ dẫn công việc theo ISO 9000.
- Viết sổ tay chất lượng.
Chuyên đề tốt nghiệp
- Công bố chính sách chất lượng và quyết định của tổ chức về việc
thực hiện các yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng. Có thể áp dụng thí điểm
rồi sau đó mới mở rộng.
- Thử nghiệm hệ thống mới trong một thời gian nhất định.
Bước 3: Hoàn chỉnh hệ thống
- Tổ chức đánh giá nội bộ để khẳng định sự phù hợp và hiệu lực của hệ
thống quản lý chất lượng.
- Đề xuất và thực hiện các biện pháp khắc phục sai sót.
- Mời một tổ chức bên ngoài đến đánh giá sơ bộ.
- Đề xuất và thực hiện các biện pháp khắc phục sai sót để hoàn chỉnh
hệ thống quản lý chất lượng.
Bước 4: Xin chứng nhận
Hoàn chỉnh các hồ sơ và xin chứng nhận của tổ chức chứng nhận ISO
9000.
5. Tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9000
5.1. Lý do để doanh nghiệp áp dụng ISO 9000
ISO 9000 là một hệ thống quản lý chất lượng so với các hệ thống quản
lý khác có nhiều ưu điểm và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp. Có
thể coi nó là giấy thông hành để doanh nghiệp đi vào thị trường thế giới. ISO
9000 quy tụ kinh nghiệm của Quốc tế trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo chất
lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp
(nhà sản suất). Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự
xây dựng và áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời
cũng là phương tiện mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra
người sản xuất, kiểm tra sự ổn định của sản xuất và chất lượng sản phẩm
ISO 9000
Thứ nhất, việc áp dụng tiêu chuẩn này sẽ cung ứng cho xã hội các sản
phẩm – dịch vụ có chất lượng tốt.
Một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9000 sẽ giúp Công
ty quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh một cách có hệ thống và kế hoạch,
giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo hành và
làm lại. Cải tiến liên tục hệ thống chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn sẽ
dẫn đến cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm. Như vậy, hệ thống quản lý chất
lượng rất cần thiết để cung cấp các sản phẩm có chất lượng.
Thứ hai, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9000 sẽ giúp Công ty tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm.
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ cung cấp các
phương tiện giúp cho mọi người thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có
sự kiểm soát chặt chẽ. Từ đó, sẽ giảm khối lượng công việc làm lại và chi phí
xử lý sản phẩm sai hỏng và giảm được lãng phí về thời gian, nguyên vật liệu,
nhân lực và tiền bạc. Đồng thời, nếu Công ty có hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ giảm được chi phí kiểm tra, tiết kiệm
được cho cả Công ty và khách hàng.
Thứ ba, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 sẽ
làm tăng tính cạnh tranh của Công ty.
Có được một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000
sẽ đem đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, vì thông qua việc chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9000 doanh nghiệp sẽ có
bằng chứng đảm bảo với khách hàng là các sản phẩm họ sản xuất phù hợp với
chất lượng mà họ đã cam kết. Trong thực tế, phong trào áp dụng ISO 9000
được định hướng bởi chính người tiêu dùng, những người luôn mong muốn
được bảo đảm rằng sản phẩm mà họ mua về có chất lượng đúng như chất
lượng mà nhà sản xuất đã khẳng định. Một số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội
9000 là phương tiện hữu hiệu nhất để giúp doanh nghiệp cải tiến quản lý và tổ
chức, sử dụng hiệu quả hơn các thiết bị có sẵn và chuẩn bị tốt cho việc sử
dụng và khai thác công nghệ tiên tiến trong tương lai.
+ Chất lượng sản phẩm
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có chất lượng thấp nhưng đồng
đều và được khách hàng chấp nhận đặt mua vì phù hợp với yêu cầu công
dụng của họ, mặc dù đôi khi các sản phẩm này không hoàn toàn đáp ứng đúng
yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế hay quốc gia nhưng vẫn đảm bảo về các
yếu tố an toàn, vệ sinh sức khỏe và môi trường vẫn có thể đăng ký xây dựng
hệ thống chất lượng theo một tiêu chuẩn của ISO 9000. Điều quan trọng là sự
phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn của doanh nghiệp đã được khách hàng
chấp nhận.
+ Phí tổn
Một doanh nghiệp không nhất thiết phải đơn độc thuê tư vấn xây dựng
hệ thống chất lượng. Một số doanh nghiệp trong cùng ngành công nghệ có thể
hợp tác cùng thuê một công ty tư vấn. Việc giải nghĩa các khái niệm, kỹ thuật
Chuyên đề tốt nghiệp
chất lượng và cách hướng dẫn có thể được thực hiện cho chung các doanh
nghiệp. Bằng cách này, phí tổn tư vấn có thể được giảm nhiều.
+ Trình độ nhân viên
ISO 900 không đòi hỏi mọi nhân viên sản xuất phải có trình độ cao mà
chỉ đòi hỏi họ được đào tạo và đạt được trình độ thành thạo trong công việc.
- Giai đoạn thực hiện:
Thiếu sự cam kết của lãnh đạo cấp cao nhất, lập kế hoạch sai, thiếu
nhận thức và thiếu hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của hệ thống quản lý
chất lượng, thiếu một đội ngũ thực thi, đại diện lãnh đạo về chất lượng còn
kém năng lực.
+ Cơ cấu tài chính
Các tiêu chuẩn ISO 9000 không đề cập đến khía cạnh tài chính như
Trên nguyên tắc việc đánh giá hệ thống chất lượng cho mục đích chứng
nhận chỉ được thực hiện sau khi các cuộc đánh giá nội bộ đã được thực hiện
một cách thỏa đáng cho toàn thể hệ thống, nhiệm vụ của người phụ trách chất
lượng là giúp người đánh giá hệ thống bên ngoài hiểu và đồng tình với mình
về sự hợp lý hay phù hợp của hệ thống chất lượng của mình. Một thái độ
đúng đắn và hợp tác từ người phụ trách chất lượng và một thái độ cởi mở, xây
dựng tìm hiểu và kiên nhẫn để nắm vững được hiện tình là điều tối cần thiết
của người đánh giá bên ngoài để việc đánh giá hệ thống chất lượng mang lại
những lợi ích mong muốn, giúp nhận biết và hiểu các thiếu sót hay sai lầm
nhằm cải tiến hệ thống chất lượng.
+ Ngộ nhận về chứng chỉ ISO 9000
Chứng chỉ ISO 9000 chỉ là một giấy giới thiệu từ một tổ chức có tín
nhiệm của thị trường, việc giới thiệu có tiến tới một giao dịch tốt đẹp hay
không sau đó tùy thuộc vào sự phù hợp giữa hai bên, phần lớn dựa trên thực
chất của sản phẩm – dịch vụ cung ứng. Duy trì hệ thống chất lượng chỉ để bảo
vệ chứng chỉ mà quên sự cam kết và đầu tư vào việc cải tiến chất lượng liên
tục, giảm phế phẩm, tăng năng suất nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản vì tăng phí tổn, xa rời thực tế.
6. Quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong doanh nghiệp
theo tiêu chuẩn ISO 9000
6.1. Sơ đồ các bước để áp dụng ISO 9000 vào các doanh nghiệp Việt Nam
Chuyên đề tốt nghiệp
Ba nội dung quan trọng nhất của quá trình xây dựng vả quản lý chất
lượng là:
- Viết những gì cần phải làm để quản lý chất lượng: Sử dụng phương
pháp mô tả hệ thống quản lý chất lượng bằng hệ thống hồ sơ tài liệu.
- Làm những gì đã viết, viết những cái đã làm: Sử dụng phương pháp