BO CO THC TP TT NGHIP
lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh
nghiệp, đặc biệt là nghành thơng mại dịch vụ đã bắt đầu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số ngành trong nền kinh tế quốc, góp phần tạo ra bộ mặt cho toàn xã hội. Để kinh
doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh đợc và đứng vững trên thị trờng, một biện pháp
vô cùng cần thiết là các doanh nghiệp phải quản lý và thực hiện tốt công tác bán hàng
nhằm đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh
tế, nó sẽ kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn.
Mặt khác việc bán hàng là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối
doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng có vai trò quan trọng của công tác kế toán, nó đóng vai trò
trung gian, vì vậy trong thời gian thực tập ở Công ty CP Vận TảI và TM CPN Việt Nam
em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán bán hàng ở công ty và em đã mạnh dạn lựa
chọn đề tài này. Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình độ còn hạn chế nên
bài khoá luận của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy,
cô.
Khoá luận của em gồm ba phần
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty CP Vận TảI và TM CPN Việt Nam
Phần II: Đánh giá chung tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty CP Vận Tải và TM CPN Việt Nam
Phần III: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng tại Công ty CP Vận Tải và TM
CPN Việt Nam
Phần IV: Kết luận, kiến nghị.
Trong khuụn kh cun chuyờn ny, vn dng nhng kin thc ó hc c
trong nh trng kt hp vi thi gian thc tp ti Công ty CP Vận Tải và TM CPN
Việt Nam, em ó tỡm hiu tỡnh hỡnh t chc công tác kế toán thanh toán và các nghiệp
vụ bán hàng tại Công Ty, t ú mnh dn xut mt s ý kin nhm lm cho cụng tỏc
k toỏn ngy cng cú hiu qu hn.
i vi mi chng, chuyờn u c gng ch ra nhng vn c bn nht c
Sau 8 năm hoạt động, Tháng 6/1968 công ty hợp doanh xởng kem đá đổi tên
thành Xí nghiệp Thực Phẩm 1-6 Nam Định đặt dới sự quản lý của sở công nghiệp Nam
Định
Ngoài việc sản xuất chính là nớc đá. Xí nghiệp còn sản xuất thêm các loại bánh
kẹo sản phẩm từ nông nghiệp ,bột dinh dỡng trẻ em theo các chỉ tiêu của nhà nớc giao .
Với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo và công nhân xínghiệp, quy mô sản xuất và
lao động ngày càng đợc mở rộng, xí nghiệp luôn hoàn thành và vợt mức chỉ tiêu đợc
giao, chất lợng sản phẩm của xí nghiệp sản xuất ra tốt, một số sản phẩm đã tạo gia đợc
uy tín lớn nh, kẹo vừng thanh, kẹo dừa, kẹo sừu châu, kẹo lạc.
Tháng 9/1983 xí nghiệp thực phẩm 1-6 chuyển tên nhà máy thực phẩm công
nghiệp Nam Định thuộc sự quản lý của sở công nghiệp Nam Định
Từ những năm 1990-1994 sau khi có nghị quyết đại hội VII cơ bản đã phá vỡ mô
hình kinh tế cũ xoá bỏ bao cấp nhà nớc chuyển sang cơ chế thị trờng. Không còn bao
cấp của nhà nớc, thồi kỳ ban đầu nhà máy gặp rất nhiều khó khăn do cơ sở vật chất lạc
hậu, thiếu thốn đầu t ,sản phẩm sản xuất ra theo thời vụ, trình độ sản xuất thủ công ,sản
lợng giảm sút ,bên cạnh đó sản phẩm của nhà máy phải cạnh tranh với nhiều sản phẩm
của công các ty khác.
Vấn đề đặt ra là làm sao nhà máy có thể đứng vững, tồn tại và có thể phát triển
đợc làm sao để đảm bảo đời sống cho hàng trăm cán bộ công nhân viên trong công ty.
Đây là vấn đề hết sức khó khăn vì các doanh nghiệp trong thời kỳ đổi mới phải
độc lập hạch toán, tự sản xuất tự tiêu thụ sản phẩm của mình. Đứng trớc những khó
khăn thử thách đó, nhận thấy những nhu cầu của ngời tiêu dùng và thị trờng sản xuất
bia rợu ở tỉnh Nam Định vấn đề cha đợc khai thác nhiều, nhà máy đã mạnh dạn chuyển
đổi hớng sản xuất từ bánh kẹo sang sản xuất bia rợu, nớc giải khát .
Tháng 3 1995 nhà máy nhập khẩu mới dây truyền thiết bị công nghệ hiện đại
của hãng DANBREW Đan Mạch, xây thêm nhà xởng, đào tạo bồi dỡng cán bộ công
nhân viên từ sản xuất bánh kẹo bột dinh dỡng thành công nhân sản xuất bia rợu và nớc
giải khát. Bằng sự nhanh nhạy vững vàng trong nghiệp vụ, ban lãnh đạo và toàn bộ
công nhân viên nhà máy đã từng bớc đa nhà máy tiến lên .
Sản phẩm bia NADA của nhà máy bớc đầu đã đi vào đợc thị trờng và đợc thị trờng
Nhà máy đồ uống Na Da số 3 Đờng Thái Bình
Nhà máy đồ uống thuộc khu công nghiệp Hoà Xá thành phố Nam Định
Ngoài ra công ty còn có xí nghiệp dịch vụ bao bì Phờng Văn Miếu thành phố
Nam Định và 19 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và hàng trăm đại lý cấp I, cấp II ở 11
huyện trong tỉnh và các tỉnh thành trong nớc .
2. Đặc điểm nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
a. Chức năng:
- Sản xuất các loại bia hơi, bia chai, nớc giải khát v.v
- Sản xuất các loại rợu: rợu Mơ, Vang Mơ.
- Cung ứng các loại bao bì.
b. Nhiệm vụ:
- Quản lý và sử dụng nguồin vốn và tài sản một cách hợp lý, tạo thêm nguồn vốn
để tiến hành sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách pháp luật của Nhà nớc
đặt ra một cách hiệu quả nhất. Đảm bảo đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh có lài, thực
hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc.
- Sản xuất kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký.
- Quản lý tốt cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc, không
ngừng cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của cánbộ công nhân viên nhằm nâng cao
năng suất lao động,hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Làm tốt công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trờng.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
4
BO CO THC TP TT NGHIP
Cơ cấu TSCĐ hh của công ty trong năm 2009và 2010
Loại TSCĐ HH
Cuối năm 2009 Cuối năm 2010
Giá trị còn lại
(đồng)
nghiệp trên thị trờng,
Tổng giá trị TSCĐ năm 2009 có xu hớng tăng so với năm 2008, trong đó máy
móc thiết bị tăng 330.000.000 đồng. Nh vậy, mức tăng và tốc độ tăng của các loại
TSCĐ ở công ty là phù hợp với kế hoạch đạt ra, đó là hiện đại hoá máy móc thiết bị,
đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
5
BO CO THC TP TT NGHIP
Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ hh ở công ty tính đến 31/12/2010
Loại TSCĐ HH
Nguyên giá
(đồng)
Khấu hao luỹ
kế (đồng)
Giá trị còn lại
(đồng)
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 113.835.823.521 85.147.692.568 28.688.130.953
2. Máy móc thiết bị 87.946.592.962 63.803.066.891 24.143.526.121
3.Phơng tiện vận tải, truyền dẫn 3.217.864.000 2.205.641.455 1.012.223.145
4.Thiết bị.dụng cụ quản lý 823.116.425 557.957.999 265.158.426
Cộng 205.823.397.508 151.714.358.863 54.109.038.645
Qua bảng ta thấy đợc tình hình khấu hao TSCĐ cũng nh hiện trạng kỹ thuật của
TSCĐ tại công ty. Khấu hao luỹ kế của các loại TSCĐ khác nhau do tỷ lệ trích khấu
hao mỗi loại khác nhau. Mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ đợc xác
định bằng tỷ lệ giữa nguyên giá TSCĐ vơí thời gian sử dụng của từng TSCĐ. Do phần
lớn TSCĐ của công ty đã đợc đầu t từ lâu nên một số tài sản cũng cosd phần xuống
cấp, một số tài sản đã khấu hao hết nhng doanh nghiệp vẫn tiếp tục tận dụng vì vậy
trong thời gian tới doanh nghiệp nên có kế hoạch đầu t thêm cho tài sản của doanh
nghiệp mình để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
điện
Phân x
ởng I
Phân x
ởng II
Phân x
ởng III
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
công
nghệ
KCS
Phòng
nghiệp
vụ
Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
7
BO CO THC TP TT NGHIP
* Chức năng nghiệp vụ của các phòng ban.
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định các công việc của
công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết trong công ty .
công nghệ sản xuất.
-Phân xởng III: Chịu chách nhiệm về kho hàng bốc xếp thành phẩm, nguyên vật
liệu, máy móc phụ tùng, hoá chất, phụ gia, thành phẩm bia chai thuỷ tinh các loại .
- Phân xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các hoạt động bổ trợ cho
sản xuất nh điện, nớc, hơi và toàn bộ phần tự động hoá của công ty
4.2. Qui trình công nghệ.
* Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia tại công ty.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
Malt
NghiÒn
Ng©m N íc
NÊu- § êng ho¸
Läc b· Malt
NÊu víi hoa
L¾ng trong lµm
l¹nh
G¹o tÎ
NghiÒn
Ng©m
B·
Hå ho¸, dÞch
ho¸
§un s«i
Hoa Houblon
NÊm menLªn men chÝnh
Vởi sản phẩm bia chai sau khi lọc bia đợc qua bộ phận chiết chai thuỷ tinh, dập
nút, thanh trùng, dán nhãn, đóng két và nhập kho .
Do áp dụng dây truyền công nghệ khá hiện đại đã rút ngắn thời gian quá trình
sản xuất bai nhng vẫn đảm bảo cho các thông số kỹ thuật, chất lợng sản phẩm đề ra.
Hiện nay công ty đang sản xuất 3 sản phẩm chính.
+ Bia hơi là loại bia có thời hạn bảo quản 24h. Bia hơi sau khi lọc song sẽ đợc
chết vào bom và đợc bảo quản lạnh mỗi bom có dung tích từ 10, 20,25 lít.
+ Bia chai thuỷ tinh là loại bia có thời gian bảo quản 180 ngày, rất thuận tiện
cho việc vận chuyển đi các thị trờng gần và xa .
5. Cơ cấu tổ chức lao động
5.1. Lao động
Ban giám đốc 05 Ngời
Phòng kinh doanh 15 Ngời
Phòng công nghệ (KCS) 12 Ngời
Phòng tổ chức hành chính 05 Ngời
Phòng thị trờng 03 Ngời
Phòng nghiệp vụ 03 Ngời
Phòng kế toán 05 Ngời
Phân xởng cơ điện 14 Ngời
Phân xởng SX I 105 Ngời
Phân xởng SX II 30 Ngời
Phân xởng SX III 44 Ngời
Nhà máy đồ uống 110 Ngời
Xí nghiệp dịch vụ bao bì 32 Ngời
Các cửa hàng 64 Ngời
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
10
BO CO THC TP TT NGHIP
Lực lợng lao động hiện nay có khoảng 467 ngời với 32 ngời có trình độ đại học,
Mức lơng của ngời lao động, Công ty sẽ quyết định mức lơng theo cấp bậc của ngời
lao động tơng ứng với đặc điểm công việc, năng lực để thực hiện công việc và thâm
niên của ngời lao động theo các quy định trong Quy chế tiền lơng của Công ty. Lơng
cấp bậc của ngời lao động sẽ do Phòng Hành chính sắp xếp theo Quy chế tiền lơng và
đợc quyết định cuối cùng bởi Tổng giám đốc Công ty.
Thanh toán lơng, ngời lao động đợc trả lơng trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc đợc
chuyển vào tài khoản cá nhân) đầy đủ, đúng thời hạn. Tiền lơng đợc tính toán dựa trên
cơ sở thẻ chấm công và thanh toán vào ngày nhất định hàng tháng cho tất cả ngời lao
động của Công ty. Ngời lao động có quyền đợc biết lý do mọi khoản khấu trừ vào tiền
lơng của mình. Trớc khi khấu trừ vào tiền long của ngời lao động, ngời chủ sử dụng lao
động phải thảo luận trớc với BCH Công đoàn cơ sở (nếu có). Trong trờng hợp khấu trừ
cũng không đợc trừ quá 30% tiền lơng hàng tháng.
- Trờng hợp ngời lao động đang tham gia đóng BHXH, phải nghỉ việc để điều trị vì
ốm đau, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm thanh toán trợ cấp
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
11
BO CO THC TP TT NGHIP
ốm đau những ngày nghỉ đó theo quy định của pháp luật dựa trên giấy chứng nhận của
bác sĩ.
- Trờng hợp ngời lao động đang tham gia đóng BHXH, phải nghỉ việc để điều trị vì
tai nạ lao động hoặc tai nạn liên quan đến lao động thì công ty sẽ chịu trách nhiệm
thanh toán trợ cấp lơng những ngày nghỉ đó theo quy định của pháp luật dựa trên giấy
chứng nhận của bác sĩ.
- Trờng hợp ngời lao động giao kết hợp đồng công việc có tính chất vụ việc, theo
thời vụ, lơng theo thoả thuận bao gồm cả BHXH, BHYT, phải nghỉ việc để điều trị vì
tai nạn lao động thì Công ty sẽ chịu trách nhiệm thanh toán trợ cấp lơng cho những
ngày nghỉ đó.
- Trờng hợp ngời lao động nghỉ việc do bị bắt giữ hoặc chịu sự điều tra của cơ quan
công an hoặc các cơ quan có thẩm quyền thì công ty sẽ không trả lơng cho những ngày
toán và
thuế
Kế
toán
thành
phẩm
công
nợ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
TSCĐ,
NVL,
CCDC
Thủ
quỹ
BO CO THC TP TT NGHIP
Làm nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ nhập xuất kho hàng, kiểm tra chứng từ
định khoản và vào sổ, theo dõi lợng nhập xuất tồn kho thành phẩm, kê khai tính thuế
giá trị gia tăng cuối kỳ kiểm tra giá vốn, doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh.
- Kế toán vốn bằng tiền: theo dõi các khoản thu chi, tình hình tăng giảm của
từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra thờng xuyên việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền,
đối chiếu sổ sách với thủ quỹ để đảm bảo tính cân đối, thống nhất.
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu, chi, quản lý tiền mặt, hàng tháng báo cáo quỹ
tiền mặt
- Kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi kiểm tra
Báo cáo tài chính
BO CO THC TP TT NGHIP
TSCĐ, vật t, hàng hoá, thành phẩm và chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp cần phải nắm chắc tình hình biến động thờng xuyên và chi tiết theo
từng loại, từng thứ, từng đối tợng hạch toán cả về số lợng lẫn giá trị nên không thể kết
hợp phản ánh đầy đủ trong nhật ký chứng từ và bảng kê đợc mà bắt buộc phải mở sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiết riêng, cuối tháng căn cứ vào các sổ và thẻ kế toán chi tiết theo
từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái và với các nhật ký chứng từ, bảng kê có
liên quan.
6. Thuận lợi, khó khăn và phơng hớng phát triển của công ty trong giai
đoạn tới.
a. Thuận lợi:
- Công ty luôn nắm bắt các nhu cầu của thị trờng, đa ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của thị trờng.
- Nền kinh tế hội nhấp mở ra nhiều cơ hội cho công ty kể cả vềm thị trờng tiêu thụ sản
phẩm lẫn việc tiếp xúc, đem khoa học, công nghệ hiện đại vào trong snar xuất.
- Doanh nghiệp còn là một trong các công ty nằm trong chính sách khuyến khích đầu t
phát triển của tỉnh nhà.
- Đội ngũ cán bộ của công ty giàu kinh nghiệm, luôn có tinh thần, trách nhiệm cao đối
với công việc.
b. Khó khăn.
- Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hởng đến nền kinh tế, doanh nghiệp cũng nh các
doanh nghiệp khác cũng bị ảnh hởng bởi sự khủng hoảng này.
- Dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp tuy có đầu t nhng không tránh khỏi có
nhiều phần đã xuống cấp đồi hởi cần có lợng vốn lớn để đầu t nâng cấp thêm.
- Ngày càng có nhiều sản phẩm cùng loại ra đời, cạnh tranh với sản phẩm của doanh
nghiệp.
c. Phơng hớng phát triển của công ty trong giai đoạn tới.
- Đầu t, cải tiến dây chuyền sản xuất cảu công ty để nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng
cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.
sinh lói v trin vng ca doanh nghip.
1.2. ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính
Để có thể thờng xuyên đa ra những quyết định về chiến lợc phát triển, quản lý,
điều hành với chất lợng cao thì ngời quản lý doanh nghiệp cần phải có nhận thức đúng
đắn, sâu sắc về các vấn đề kinh tế xã hội, kỹ thuật có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó nhận thức đóng vai trò quyết định.
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là công cụ của hoạt động nhận thức về
các vấn đề kinh tế của doanh nghiệp. Vì vậy nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp nói chung và cá nhân ngời lao động nói riêng. Nếu phân tích hoạt động
kinh tế doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên với chất lợng tốt sẽ giúp những nhà
lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp,
về tổ chức quản lý điều hành sản xuất, về các điều kiện kinh tế xã hội liên quan, từ đó
đa ra những quyết đinh phù hợp, khả thi, góp phần định hớng, hớng dẫn, quản lý các
hoạt động doanh nghiệp phát triển không ngừng, nâng cao hiệu quả kinh tế. Nếu thiếu
những kết luận rút ra từ phân tích hoạt động kinh tế thì mọi quyết định đa ra đều thiếu
căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó có thể có kết quả tốt đẹp. Nếu phân tích đạt
yêu cầu thì sẽ giúp cho ngời quản lý có cái nhìn đúng đắn sâu sắc về đối tợng, về động
lực, về tiềm năng là cơ sở cho những giải pháp và nâng cao hiệu quả kinh tế Doanh
nghiệp. Trong thực tiễn cuộc sống phân tích hoạt động kinh tế nói riêng, phân tích các
vấn đề chính trị, kinh tế xã hội nói chung đợc bắt đầu gặp ở mọi lúc mọi nơi, tuỳ quy
mô và điều kiện cụ thể của mỗi Doanh nghiệp và hoạt động phân tích cũng đã đang và
sẽ đợc duy trì và phát triển
Chính vì tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế mà doanh nghiệp và các cá
nhân lao động đã đang và sẽ không ngừng phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
một cách thờng xuyên, sâu sắc, triệt để.
Thụng tin v tỡnh hỡnh ti chớnh rt hu ớch i vi vic qun tr doanh nghip v
cng l ngun thụnng tin quan trng i vi ngi ngoi doanh nghip. Phõn tớch tỡnh
hỡnh ti chớnh khụng nhng cho bit tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip ti thi im
bỏo cỏo m cũn cho thấy nhng kt qu hot ng m doanh nghip ó t c
2. Nội dung phân tích hoạt động kinh tế:
về số tuyệt đối biểu hiện bằng đơn vị hiện vật, tiền tệ hoặc giờ công.
Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch): y = y
1
- y
0
y
1
: Mức độ kỳ nghiên cứu
y
0
: Mức độ kỳ gốc
b) Phơng pháp so sánh bằng số tơng đối
Phán ánh kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển trình độ phổ biến của chỉ tiêu
kinh tế. Trong phân tích thờng sử dụng các loại số tơng đối sau:
*. Số tơng đối kế hoạch:
Dạng đơn giản: k
KH
:
k
KH
: Tỷ lệ kỳ kế hoạch
y
1
: Mức độ kỳ thực hiện
y
KH
: Mức độ kỳ kế hoạch
k
KH
> 100% hoàn thành vợt mức kế hoạch
Y
Y
t
*. Số tơng đối kết cấu:
Xác định tỷ trọng của từng bộ phận phân tích trong tổng thể
( )
%100
ì=
tt
bfi
i
Y
Y
d
d
i
: tỷ trọng bộ phận thứ i
y
bfi
: Mức độ của bộ phận thứ i
y
TT
: Mức độ của tổng thể
*. Số tơng đối cờng độ
Phán ánh chất lợng sản xuất kinh doanh
c) So sánh bằng số bình quân
So sánh bằng số bình quân cho ta thấy mức độ mà đơn vị đạt đợc so với số bình
quân chung của tổng thể các ngành
3.2. Phơng pháp chi tiết
a. Chi tiết theo thời gian
17
BO CO THC TP TT NGHIP
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tợng kinh tế.
b. Chi tiết theo địa điểm:
Ví dụ: Chi tiết L = L
A
+ L
B
+ L
C
Kết quả SX của Doanh nghiêp: Q = Q
A
+ Q
B
+ Q
C
Hình thức biểu hiện: Theo phơng pháp này một số chỉ tiêu kinh tế của Doanh
nghiệp sẽ đợc chia nhỏ thành các phần nhỏ hơn tơng ứng với không gian nhỏ hơn. Việc
nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu sẽ đợc thực hiện thông qua việc nghiên cứu phân tích
các thành phần nhỏ hơn về mặt không gian ấy.
Mục đích phân tích của phơng pháp: Khi sử dụng phơng pháp này để phân tích
thì ngoài mục đích phân tích chung của phân tích hoạt động kinh tế còn có những mục
đích riêng cụ thể nh sau:
Đánh giá tình hình chỉ tiêu theo từng bộ phận không gian, theo đó và đánh giá vai
trò tầm quan trọng của mỗi bộ phận không gian trong từng điều kiện chỉ tiêu đánh giá
của Doanh nghiệp.
Phân tích chi tiết theo từng bộ phận không gian để nhìn nhận nguyên nhân cơ bản
ảnh hởng đến việc thực hiện chỉ tiêu ở mỗi bộ phận không gian ấy. Trong đó cần đặc
biệt chú trọng đến những điều kiện cụ thể của mỗi bộ phận, những kinh nghiệm, những
sáng kiến của từng bộ phận. Qua đó mà xác định những điển hình tiên tiến trong tổ
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
-
Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kì gốc sang kì nghiên cứu theo
thứ tự ở trên. Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trị chỉ tiêu rồi so với giá trị của chỉ tiêu
khi chưa thay thế nhân tố đó( hoặc giá trị của lần thay thế trước) chênh lệch đó chính
là mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế.
-
Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một
nhân tố. Nhân tố nào thay thế rồi giữu nguyên giá trị ở kì phân tích cho đến lần thay
thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế giữ nguyên giá trị ở kì gốc. Cuối cùng tổng
hợp ảnh hưởng của các nhân tố so vơI sbiến động của chỉ tiêu.
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là y được cấu thành bởi 3 nhân tố a,b,c các nhân tố có mối
quan hệ x. y= a*b*c
-
Xác định chỉ tiêu ở kì gốc: y
0
= a
0
*b
0
*c
0
-
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y
1
= a
1
*b
100*
0
y
y
y
a
a
∆
=
δ
+ ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
100*
0
001011
y
y
y
cbacbay
b
b
b
∆
=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
100*
0
011111
+
δ
y
c
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BẢNG PHÂN TÍCH
Chỉ tiêu
Ký
hiệu
Đơn
vị
Kỳ
gốc
Kỳ
n.cứu
Sosánh
(%)
Chênh
lệch
Mức độ a.hưởng y
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
N.tố 1 a a
0
a
1
p.tích
y y
0
y
1
δ
y
∆y
• Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp này giống như phương pháp thay thế liên hoàn chỉ khác nhau ở chỗ khi
xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích dùng ngay số
chênh lệch giữa gia strị kì nghiên cưu so với kì gốc của nhân tố đó.
* Khái quát:
Giả sử y= a*b*c*d
-
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y
0
= a
0
b
0
c
0
-
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y
1
= a
1
b
1
ảnh hưởng tuyệt đối :
100*
0
y
y
y
a
a
∆
=
δ
+ ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
100*
0
00010011
y
y
y
dcbadcbay
b
b
b
∆
=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
100*
0
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆y
a
+ ∆y
b
+ ∆y
c
+ ∆y
d
δ
y
=
δ
y
a
+
δ
y
b
+
δ
y
c
+
δ
y
d
• Phương pháp cân đối.
−+−−+=−=∆
-
Xác định mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng của nhân tố a đến y:
100*
0
01
y
y
y
aay
a
a
a
∆
=
−=∆
δ
(%)
+ ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
100*
0
01
y
y
y
bby
b
a
b
=
δ
y
a
+
δ
y
b
+
δ
y
c
B¶NG PHÂN TÍCH
Chỉ tiêu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
21
BO CO THC TP TT NGHIP
So
sỏnh
(%)
Chờnh
lch
Mc
nh hng
y
Quy
mụ
T
trng(%)
y
b
N.t 3 c
0
d
c0
c
1
d
c1
c
c
y
c
Ch tiờu p.tớch y
0
100 y
1
100
y
y
3.4. Phơng pháp liên hệ cân đối:
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh hỡnh thnh rt nhiu quan h cõn i gia hai
mt ca cỏc yu t v quỏ trỡnh kinh doanh nh gia tng s vn v tng s ngun,
gia thu chi v kt qu, gia mua sm v s dng cỏc loi vt t, mi quan h cõn i
v lng gia cỏc yu t dn n s cõn bng c v mc bin ng v lng gia
chỳng. Da trờn c s ú ta s xỏc nh mc nh hng ca cỏc nhõn t n ch
trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là thấp. Nếu tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, lãi nhiều thì nên tăng nguồn vốn chủ
và ngược lại nếu tình hình sản xuất của doanh nghiệp thường xuyên biến động lúc câvf
nhiều vốn, lúc cần ít vốn thì nên dùng nguồn nợ phải trả.
Cuối cùng ta phải đi đến kết luận là cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy
là đã hợp lý hay chưa và cần thay đổi như thế nào.
4.3. ph©n tÝch t×nh h×nh thùc hiÖn c¸c chØ tiªu kÕt qu¶ tµi chÝnh:
Phân tích BCTC của doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến khả năng sử
dụng một cách có hiệu quả tài sản để mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
Các tỷ suất doanh lợi luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư,
các nhà phân tích tài chính quan tâm vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá hoạt
động kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và lãi của doanh nghiệp.
Ta hãy nghiên cứu một số tỷ suất doanh lợi dưới đây:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động
kinh doanh, phản ánh lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại.
Công thức xác định:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/ Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện trong 1 đồng doanh thu
thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi tức.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh.
Kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hệ số quay vòng tài
sản tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng. Công thức được xác định như
sau:
VKD bình quân = VCĐ bình quân + VLĐ bình quân.
Sinh viên: Phạm Thị Thanh Hương
Lớp QKT48-ĐH1
Lợi nhuận
VKD bình quân
H s K cng ln thỡ kh nng thanh toỏn cho cỏc khon n ngn hn cng cao
v ngc li.
H s thanh toỏn tc thi.
Sinh viờn: Phm Th Thanh Hng
Lp QKT48-H1
VL bỡnh quõn =
VL u k+ VL ck
2
K
T
=
Tng s ti sn
Tng s n phi tr
K =
TSL v u t ngn hn
N ngn hn
24
BO CO THC TP TT NGHIP
H s thanh toỏn tc thi( nhanh) th hin kh nng v tin mt v cỏc loi ti
sn cú th chuyn ngay (tc thi) thnh tin thanh toỏn cho cỏc khon n n hn
thanh toỏn. Cụng thc xỏc nh nh sau:
Núi chung nu h s ny thng bin ng t 0.5 n 1 l m bo c kh
nng thanh toỏn. Tuy nhiờn cú kt lun giỏ tr KN nh th no l tt hay xu cn
phi xem thờm iu kin v bn cht kinh doanh na. Nu KN < 0.5 thỡ thng l
nhng doanh nghip s gp khú khn trong vic thanh toỏn n cỏc khon phi tr n
kỡ thanh toỏn, doanh nghip cú th buc phi s dng bin phỏp bt li nh bỏn vi ti
sn ( c phiu) cú tin thanh toỏn. Ngoi iu phõn tớch trờn, ta cng phI xem xột
n phng thc thanh toỏn m khỏch hng thanh toỏn theo kỡ hn ( trờn hp ng)
nhanh hay chm. Cng nh hng n kh nng thanh toỏn ca doanh nghip.
II. nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh