thực trạng tình hình quản trị vốn lưu động và đề suất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tnhh thương mại xây dựng tài đức - Pdf 24

LI M U
khi s v tin hnh hot ng kinh doanh, bt k mt doanh nghip
no cng cn phi cú mt lng vn nht nh. Vn l mt tin cn thit
khụng th thiu cho vic hỡnh thnh v phỏt trin sn xut kinh doanh ca mt
doanh nghip.
Chớnh vỡ vy, vn bc thit t ra cho cỏc doanh nghip hin nay l
phi xỏc nh v phi ỏp ng c nhu cu vn thng xuyờn cn thit v hiu
qu s dng ng vn ra sao? õy l mt vn núng bng cú tớnh cht thi s
khụng ch c cỏc nh qun lý doanh nghip quan tõm, m cũn thu hỳt c s
chỳ ý ca cỏc nh u t trong lnh vc ti chớnh, khoa hc vo doanh nghip.
Xut phỏt t v trớ, vai trũ vụ cựng quan trng ca vn lu ng v thụng
qua quỏ trỡnh thc tp ti Cụng ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức em
quyt nh chn ti: Phõn tớch qun tr vn lu ng v bin phỏp
nõng cao hiu qu s dng vn lu ng lm ti nghiờn cu thc
tp tt nghip ca mỡnh.
Ngoi phn m u v phn kt lun b cc ca lun vn gm 3 chng:
CHNG I : C S Lí LUN V QUN TR VN LU NG
CHNG II: GII THIU TNG QUAN V Công TY TNHH Thơng Mại Xây
Dựng Tài Đức
CHƯƠNG III: Thực trạng tình hình quản TRị Vốn lu động và đề
suấT một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l-
u động của công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức.
Mc dự ó ht sc c gng , song do trỡnh nhn thc v thc t v lý lun
cũn hn ch, ti của em chc chn khụng trỏnh khi nhng thiu sút. Em rt
mong nhn c s gúp ý quý bỏu ca cỏc thy cụ, cỏc cỏn b ti chớnh ó qua
cụng tỏc cng nh cỏc bn sinh viờn ti nghiờn cu ca em c hon
thin hn.
23
Em xin chõn thnh cm n cụ Nguyễn Thị Liên, cựng cỏn b phũng K toỏn -
Ti v ca Cụng ty TNHH Thơng Mại Xây dựng Tài Đức ó ht sc giỳp v
to iu kin cho em hon thnh ti ny.

- Hàng tồn kho (nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế,
hàng hoá , thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, phế
liệu, phế phẩm)
- Tài sản lưu động khác ( tạm ứng, đặt cọc )
1.2.2.Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất. Bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất.Bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,
chi phí trả trước
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông. Bao gồm hàng hoá , thành phẩm, tiền, các
khoản vốn trong thanh toán
1.2.3.Phân loại theo phương pháp quản lý
- Vốn lưu động định mức. Đó là các khoản vốn lưu động vận động tuân theo quy
luật nhất định, doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán và tình
hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cần thiết tối thiểu,
đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một
cách bình thường , liên tục.
- Vốn lưu động không định mức. Đó là những khoản vốn vận động không tuân theo
những quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được , không thể dựa vào các điều
kiện và tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần thiết, tối thiểu.
1.3.Công tác định mức vốn lưu động ở doanh nghiệp
- Định mức vốn lưu động là công tác tính toán xác định số vốn lưu động định mức
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó.
- Phương pháp tính định mức vốn lưu động như sau:
1.3.1Định mức vốn lưu động theo phương pháp tính trực tiếp
Dựa theo mức chi phí bình quân
- Định mức vốn dự trữ của 1 loại vật tư nào đó thuộc nhóm nguyên vật liệu chính
như sau
V
nvl


=
=
n
i
n
i
Qi
TcciQi
1
1
*
(ngày)
Trong đó
Qi
là khối lượng vật tư được cung cấp ở kỳ cung cấp thứ i(Tấn hoặc đơn vị
khác tuỳ theo loại vật tư)

Tcci
là thời gian cách từ kỳ cung cấp thứ i-1 đến kỳ cung cấp thứ i(ngày)
- Hệ số xen kẽ:

Hcc
=
maxQ
Q
Trong đó:
Q
là khối lượng vật tư tồn kho bình quân hàng ngày(Tấn/ngày), đối với
những chi tiết có nhiều chi tiết khác nhau mà việc tính theo khối lượng không đảm

Vdd=Sdd.Tck (đồng)
Sdd :giá thành bình quân ngày của sản phẩm dở dang trên các dây chuyền sản xuất
trong kỳ(đồng/ngày)
Tck:thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
+ Định mức chi phí chờ phân bỏ
Vpb=Đđk+CPS+Cpb (đồng)
Dđk là giá trị chi phí chờ phân bổ phát sinh kỳ trước,chưa được tính giá thành, được
chuyển sang kỳ này để phân bổ tiếp
CPS Giá trị chờ phân bổ dự kiến phát sinh trong kỳ kế hoạch,con số này phải tính
theo dự toán của doanh nghiệp
- Cách tính vốn dự trữ thành phẩm
VTP=STP.
T
lk
Trong đó :STP là giá thành sản phẩm xuất kho bình quân 1 ngày

T
lk là thời gian lưu kho bình quân 1 sản phẩm
1.4.Cách đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.4.1Các chỉ tiêu quay vòng vốn lưu động
Các chỉ tiêu quay vòng vốn được xác định cho từng bộ phận vốn và cho toàn bộ vốn
của doanh nghiệp. Nó được phản ánh bằng các chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Chỉ tiêu này phản ánh số chu kỳ biến đổi hình thái của vốn lưu động ở trong một chu
kỳ kinh doanh
- Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
n =
DVL
M
(vòng)

K
0
: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo
M
1
: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch
1.4.3Các chỉ tiêu tiết kiệm vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng vốn theo doanh thu

D
K
=
VLD
F

.100(%)
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tính theo lợi nhuận.

L
K
=
VLD
F


.100(%)
Trong đó :

∆F
là tổng lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh

- Thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh
- Có khoản dự trữ để đáp ứng các trường hợp dùng tiền bất ngờ ngoài dự kiến
- Thanh toán trước cho người bán để được hưởng chiết khấu thanh toán, sự tăng giá
bất ngờ của nguyên vật liệu
1.6.1.2 Công cụ sử dụng để đánh giá tiền mặt
- Vòng quay tiền mặt:
Doanh thu thuần
Vòng quay tiền mặt =
Tiền mặt bình quân
Trong đó: Tiền mặt bình quân = (Tiền mặt đầu kỳ+ Tiền mặt cuối kỳ)/2
- Chu kỳ vòng quay tiền mặt:
Tiền mặt
Chu kỳ vòng quay tiền mặt=
Tiền bán hàng trung bình 1 ngày
1.6.2 Quản trị khoản phải thu
1.6.2.1 Khái niệm
29
- Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa. Hầu
hết các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ
mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát khoản phải thu
liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa
thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá
nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi,
do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng.
- Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố
như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán
chịu của doanh nghiệp
1.6.2.2 Công cụ đánh gia khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân: Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =

- Tài sản lưu động khác bao gồm : các khoản tạm ứng , chi phí trả trước, cầm cố, ký
cược, ký quỹ ngắn hạn
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu của bên đối tác, khi
vay vốn , thuê mượn tài sản hoặc mua bán đấu thầu làm đại lý doanh nghiệp phải
tiến hành cầm cố , ký quỹ, ký cược
31
CHNG II: GII THIU TNG QUAN V CôNG TY TNHH Thơng mại xây
dựng tài đức.
2.1.Khái quát về công ty.
Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức có ngành nghề kinh doanh : vận tải
hành khách bằng taxi , vận tải hàng hoá đờng bộ ,bán buôn xi măng , gạch xây , ngói
đá , cát , sỏi , bán buôn kính xây dựng , sơn vecni , bán buôn máy móc ,thiết bị phụ
tùng máy khai khoáng , bán buôn máy móc , thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
( trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi )dịch vụ XNH hàng hoá , sửa chữa máy thuỷ ,
lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Tên Công ty: Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức.
Trụ sở: 19 Lô 7 Quán Toan - Kênh Dơng Lê chân Hải Phòng.
Điện thoại: (031)613461
Tài khoản: 2100201311017 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hải
Phòng
Mã số thuế: 0200986157
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0204002995 do phòng ĐKKD Sở Kế hoạch
và Đầu t Hải Phòng cấp ngày 25 tháng 8 năm 2007
Diện tích mặt bằng hiện nay: 33.400m
2
Trong đó: - Nhà xởng: 18.000m
2
- Văn phòng: 3.000m
2
- Kho bãi: 10.000m

trình sản xuất cũng nh phù hợp với trình độ chuyên môn của từng ngời.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty nh sau:
Bảng1: Cơ cấu lao động theo chức năng.
Chỉ tiêu Số lợng Tỉ trọng
1. Lao động gián tiếp: 21 21%
33
Hội đồng quản TR
BAN GIM C
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
kế hoạch
tổng hợp
Phòng
tổ chức
kế toán
Cửa hàng
giới thiệu
sản phẩm
Phân xởng
I
Phân xởng
II
Kho tàng ,
bến bãi
- Quản lý 9 9%
- Kỹ thuật 12 12%
2. Lao động trực tiếp: 79 79%
- Phân xởng sản xuất 60 60%

Tổng số 15 0 6 79
Tỷ trọng 15% 6% 79%
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2009)
Số lợng lao động quản lý là 9 ngời, trong đó có 7 ngời có trình độ đại học, còn
lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu đợc đào tạo từ các làng nghề có uy
tín cao. Nh vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ
cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn đợc tổ chức một cách
khoa học và hiệu quả.
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhng đó cha
phải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Công ty cần chú
trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xởng phụ trách trực tiếp quá trình sản
xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn, đó là những công
nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầy cho các
lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động. Nhng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng có những bất ổn
34
cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen với
nếp sống kỷ luật của công ty nhng nó cũng khó khăn về sức khoẻ và tuổi tác của
công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động. Nhiều ngời trong số họ sức khỏe đã
giảm đi làm ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động. Vì vậy công ty cần phải
chuẩn bị tuyển ngời và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời
thay thế cho các lớp thế hệ trớc.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất ở công ty:
Trong các đơn vị sản xuất, công nghệ sản xuất sản phẩm là nhân tố ảnh hởng
lớn đến việc tổ chức quản lý nói chung và tổ chức công tác kế toán nói riêng. Việc
nghiên cứu quy trình công nghệ sẽ giúp cho công ty thấy đợc khâu yếu, khâu mạnh
trong quá trình sản xuất. Từ đó có phơng hớng đầu t cho thích hợp, đồng thời giúp
cho công ty thấy đợc cho phí sản xuất cho ra đã hợp lý cha.
Xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp ,

Hệ thống kho bãi
1.200.000 850.000
Phơng tiện vận tải 1.500.000 1.000.000
Máy móc thiết bị 3.500.000 2.500.000
Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của công ty nh sau:
Bang5: Hệ thống máy móc thiết bị của công ty
Các loại máy móc thiết bị
Số
lợng
Công suất
(kw/h)
Năm sử
dụng
Quốc gia
cung cấp
Máy thiết kế (máy vi tính) 7 2 2008 Sigapore
Máy ca 4 95 2000 Việt Nam
Máy hàn 9 70 1990 Nga
Máy tiện 20 50 2000 Trung Quốc
Máy mài 20 45 2008 Đài Loan
Máy đánh bóng 15 40 2007 Đài Loan
Tool cầm tay 28 35 1995 Trung Quốc
Máy phun sơn 12 35 1995 Nhật
Máy khoan 16 45 2000 Đài Loan
(Theo nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2009)
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vật chất của
công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống đã khấu hao và các
hệ thống đầu t mới cha có nhiều. Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trong
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp
kém, thứ nhất ảnh hởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống

là hợp lý
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty:
2.5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức.
- Về vị trí điạ lý : công ty đóng ở trung tâm kinh tế của cả nớc lại nằm trên đờng vành đai
của thành phố Hải Phòng do đó thuận tiện về giao thông, vận chuyển hàng hoá, tiếp cận
nhanh các thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trên thế giới.
-Về cơ sở vật chất: Công ty đáp ứng đầy đủ phơng tiện vận chuyển, đi lại thuận tiện,
công trình nhà xởng đảm bảo yêu cầu cho sản xuất và bảo quản sản phẩm.
- Về tài chính: Công ty cha có nguồn vốn đủ mạnh để mở rộng sản xuất kinh doanh,
cải tiến máy móc thiết bị. Công ty vẫn phải vay vốn của ngân hàng phải trả lãi hàng
năm cho nên lợi nhuận của công ty giảm.
- Về thị tr ờng tiêu thụ: Sản phẩm kimh doanh của công ty ngày càng bị cạnh tranh
gay gắt, thị trờng trong nớc ngày càng bị thu hẹp có rất nhiều công ty mới kinh
37
Kế toán trởng
Kế toán thanh toán, kế
toán công nợ, Kế toán tài
sản cố định.
Kế toán vật t, thành
phẩm, hàng hoá, kế toán
tiền lơng, bảo hiểm xã
hội
Kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
doanh cùng loại sản phẩm mở ra tại các tỉnh thành. Đây là khó khăn rất lớn của công
ty.
38
CHƯƠNG III: Thực trạng tình hình quản TRị Vốn lu động và
đề suấT một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động của công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài

2008 2009
Chênh lệch 2008-2007 Chênh lệch 2009-2008
Số tuyệt
đối
Số tơng đối
(%)
Số tuyệt đối Số tơng đối
(%)
I. Tài sản 6.968.482 5.509.080 5.563.453 -1.459.402 -20,9 54.373 1,0
1.Tài sản lu động 4.017.601 2.733.903 2.851.591 -1.283.698 -32,0 117.688 4,3
2.Tài sản cố định 2.950.882 2.775.178 2.711.863 -175.704 -6,0 -63.315 -2,3
II. Nguồn vốn 6.968.482 5.484.781 5.410.773 -1.483.701 -21,3 -74.008 -1,4
1. Nợ phải trả 5.038.943 3.485.167 3.187.426 -1.553.776 -30,8 -297.741 -8,5
2. Vốn CSH 1.929.539 1.999.614 2.223.347 70.075
3,6
223.733
11,2
( Đơn vị tính : 1000 đồng)
23
3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nguồn hình thành vốn của Công ty:
Cơ cấu vốn có tác dụng rất lớn đến quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Để xác định đợc cơ cấu nguồn vốn Công ty sử dụng trong kỳ hoạt
động ta tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa cuối năm và
đầu năm.
Cơ cấu vốn của Công ty đợc tổng hợp trong bảng sau:
Bng7: C cu ngun hình thnh vn
n v tớnh: 1000ng
Nguồn hình thành
2007 2008 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Công ty bao gồm nợ ngắn hạn ( hay các khoản vay ngắn hạn ), nợ dài hạn (hay
các khoản vay dài hạn ) và nợ khác, trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn.
Năm 2007, nợ phải trả là 5.038.943.000đ ( chiếm 72,3% trong tổng nguồn
vốn ) trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn, nợ dài hạn chỉ có 183.177.000đ ( chiếm
2,62% trong tổng nguồn vốn)
Năm 2008, nợ phải trả là 3.485.167.000đ ( chiếm 63,5% trong tổng nguồn
vốn) trong đó nợ ngắn hạn là chủ yếu chiếm 62.03% trong tổng nguồn vốn và nợ
dài hạn chỉ chiếm 1.51% trong tổng nguồn vốn.
23
Năm 2009, nợ phải trả là 3.187.426.000 đ ( chiếm 58,91% trong tổng
nguồn vốn ) trong đó nợ ngắn hạn chiếm 57,37% và nợ dài hạn là 1,53% trong
tổng nguồn vốn.
Nh vậy, các khoản nợ phải trả của Công ty vẫn chủ yếu là nợ ngắn hạn, nh-
ng các khoản nợ này đang có tỷ trọng giảm dần qua các năm. Năm 2007 có tỷ
trọng là: 69,68% đến năm 2008 giảm xuống còn 62,03% và đến năm 2009 chỉ còn
57,37%. Bên cạnh đó nợ dài hạn đang có xu hớng giảm dần đây là một dấu hiệu
không tốt. Ta thấy ngay rằng tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty
chênh lệch quá lớn do đó không hợp lý. Nợ ngắn hạn quá lớn sẽ dẫn đến tình
trạng rủi ro tài chính rất cao. Công ty nên có một số biện pháp thay đổi, tăng khả
năng vay dài hạn hơn nữa và giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn xuống thấp hơn nã.
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty trong ba năm qua chiếm tỷ trọng cao
trong vốn chủ sở hữu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn liên doanh và nguồn vốn tự bổ
sung.
Nguồn vốn vay cán bộ công nhân viên, Công ty đã tận dụng tối đa nguồn
vốn vay này để bù đắp cho sự thiếu hụt vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Công ty có chính sách thích hợp huy động vốn đúng đắn, đảm bảo quyền lợi cho
ngời gửi, với lãi suất cao nên Công ty đã thu hút đợc lợng vốn đáng kể.
Qua vài năm gần đây nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn kinh
doanh và các quỹ đợc thể hiện nh sau:
Năm 2007 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp chỉ chiếm 27,7% trong tổng

3.3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty là bộ mặt của công
ty đó, nó phản ánh thực tế việc kinh doanh của Công ty và đây là một phần không
thể thiếu khi nghiên cứu về bất kỳ một vấn đề gì của doanh nghiệp.
Là một Công ty hạch toán độc lập, chịu sức ép từ nhiều phía trong kinh tế thị tr-
ờng, Công ty có những chiến lợc sản xuất kinh doanh riêng của mình. Để có thể
đánh giá đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta nghiên cứu
bảng 9 .Thông qua các số liệu ở bảng 9 ta nhận thấy ngay rằng tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty luôn tăng qua các năm. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Tổng doanh thu: đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong 3 năm qua chỉ tiêu này tăng cao và ổn định, đạt
cao nhất vào năm 2009 là 15.824.419.813đ, tăng 5.183.666.915đ so với năm 2008
tơng ứng với 48,7%. Để có thể đạt đợc hiệu quả này các cán bộ công nhân viên
trong công ty đã làm việc nhiệt tình có hiệu quả. Công ty có nhiều thuận lợi trong
tiêu thụ, có các bạn hàng lớn thờng xuyên ở các tỉnh nh Nghệ An, Đà Nẵng Bên
25
cạnh đó nghiệp vụ kinh doanh chủ đạo là bán buôn xi măng và các loại vật liệu
xây dựng đã đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng cả về số lợng và chất lợng đã làm tăng
tổng doanh thu.
Giá vốn hàng bán là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty. Nếu so với tổng doanh thu thì giá vốn hàng bán đă bị
giảm. Năm 2007 đạt 91,4% đã giảm xuống còn 87,03% năm 2008 và năm 2009
có tăng lên rất ít đạt 87,35%. Tuy nhiên với những con số nh vậy có thể cho thấy
rằng công tác tiêu thụ của Công ty là tốt. Tỷ trọng của giá vốn hàng bán chiếm
phần lớn trong tổng doanh thu, đây là dấu hiệu tốt Công ty cần giữ vững và tiếp
tục phát huy khả năng vốn có của mình.
Lợi nhuận gộp cũng theo đà phát triển của doanh thu và giá bán mà tăng theo.
Chiếm tỷ lệ cao nhất vẫn là năm 2008 đạt 12,97% so với tổng doanh thu và tăng
240% so với năm 2007. Năm 2009 có giảm xuống nhng cũng không đáng kể.
Năm 2009 lợi nhuận gộp đạt 12,65% so với tổng doanh thu và chỉ tăng 49,3% so

thể mở rộng quy mô sản xuất, trích lập các quỹ để tái sản xuất kinh doanh, tăng l-
ơng, thởng cho ngời lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nớc và ngợc lại. Số
liệu trên cho ta thấy Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài Đức đang phát
triển nhng Công ty cần phải nhìn lại mọi hoạt động trong năm 2009 vì có dấu hiệu
giảm thu so với năm 2008.
Nói tóm lại tình hình sản xuất của Công ty TNHH Thơng Mại Xây Dựng Tài
Đức những năm gần đây là tốt. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình này nh doanh thu,
lợi nhuận đều tăng. Nhng Công ty cần cân đối lại thu, chi vì lợi nhuận thu nhiều,
chi phí cũng bỏ ra nhiều thì lợi nhuận thực tế sẽ thấp ảnh hởng trực tiếp tới nguồn
thu nhập của công nhân viên trong công ty.
27
Bảng9: kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007 – 2009
Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu 2007
2008 2009
Chênh lệch 2008 – 2007 Chênh lệch 2009 - 2008
Số tuyệt đối
Số tương
đối (%) Số tuyệt đối
Số tương
đối (%)
Tổng doanh thu 5.479.731.161 10.640.752.898 15.824.419.813 5.161.021.737
94
5.183.666.915 48,7
Doanh thu thuần 5.479.731.161 10.640.752.898 15.824.419.813 5.161.021.737
94
5.183.666.915 48,7
Giá vốn hàng bán 5.010.384.358 9.260.259.165 13.823.171.902 4.249.874.807
85
4.562.912.737

tỷ trọng cao nhất, năm 2007 là 85,2% trong tổng các khoản phải thu, năm 2008 là
78,7% và năm 2009 là 74,3% trong tổng các khoản phải thu. Từ đó cho thấy các
khoản nợ khó đòi của Công ty ngày càng tăng và đặc biệt tăng cao nhất trong năm
2007, điều này ảnh hởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty vì
Công ty chủ yếu sử dụng các khoản vay nợ ngắn hạn để đầu t cho quá trình sản xuất
nên khi vốn bị tồn đọng sẽ dẫn đến chi phí trả lãi và một số chi phí khác tăng và
làm giảm lợi nhuận của Công ty. Tuy nhiên trong 2 năm tiếp theo các con số này đẵ
giảm xuống đáng kể, cụ thể là năm 2008 giảm 26,2% so với năm 2007 và năm 2009
giảm 27% so với năm 2008. Công ty đã có những điều chỉnh tích cực và hợp lý.
Điều đó chứng tỏ rằng công việc thu hồi vốn của Công ty đã có những chuyển biến
tích cực.
Ngoài ra trong các khoản phải thu còn có thuế VAT, trả trớc cho ngời bán, dự
phòng các khoản phải thu khó đòi và các khoản phải thu khác nhng các khoản này
chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng các khoản phải thu, tuy nhiên Công ty cũng cần
có biện pháp quản lý tốt các khoản mục này để tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động.
30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status