tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty tnhh vận tải biển tân bình - Pdf 24

b¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
môc lôc
Sinh viªn: Ph¹m ThÞ Nga Líp: KTVT 9
1
báo cáo thực tập nghiệp vụ
lời nói đầu
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
sản xuất hàng hoá.Thị trờng luôn mở ra cơ hội kinh doanh mới cho các doanh
nghiệp,nhng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các
doanh nhgiệp. Để các doanh nhgiệp có thể đứng vững trớc quy luật cạnh tranh
khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải vận động tìm tòi
hớng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng
cách hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù rất quan trọng trong mọi nền kinh tế,là
một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp.Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình
so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đợc đạt ra và dựa
trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh: kinh doanh cái gì,, kinh
doanh nh thế nào? do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu
quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nhgiệp trong quá trình
hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một
bài toán rất khó đòi hỏi doanh nhgiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề
quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,đòi hỏi các doanh
nhgiệp cần phải có độ nhạy bén,linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh
của mình.
Vì vậy trong quá trình thực tập ở công ty TNHH Tân Bình cùng kiến thức đã
tích luỹ đợc và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo-thạc sĩ Phạm Thị Kim Hằng nên
em đã chọn đề tài: Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
vận tải biển Tân Bình,và viết chuyên đề báo cáo thực tập nghiệp vụ.
Thật ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này em
chỉ tìm hiểu việc kinh doanh của công ty và đa ra một số giải pháp,kiến nghị để
nâng cao hiệu quả kinh doanh.Nội dung cơ bản của chuyên đề bao gồm 3 chơng:

tạo sản xuất xã hội.
*Căn cứ theo yêu cầu của tổ chức xã hội và tổ chức quản lí kinh tế của các cấp
quản lí trong nền kinh tế quốc dân:phân loại hiệu quả kinh tế theo cấp hiệu quả
của ngành nghề tiềm lực theo những đơn vị kinh tế bao gồm:
+Hiệu quả kinh tế quốc dân
+Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác
+Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuúat
+Hiệu quả kinh tế doanh nhgiệp
1.2.Một số ph ơng pháp và chỉ tiêu phân tích hoạt đông kinh doanh
1.2.1.Các ph ơng phấp khi phân tích hoạt đông kinh doanh
a.Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp phổ biến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Khi sử
dụng phơng pháp này cần nắm vững những nguyên tắc cơ bản sau:
- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh
- Điều kiện so sánh đợc
- Kỹ thuật so sánh
b.Phơng pháp thay thế liên hoàn
Là phơng pháp dùng để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến sự
biến động của các chỉ tiêu . Sự biến động của các chỉ tiêu phân tích còn đợc gọi
là đối tợng phân tích. Khi xác định đối tơng phân tích ta sử dụng phơng pháp so
sánh về số tuyệt đối và tơng đối.
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
3
báo cáo thực tập nghiệp vụ
c.Phơng pháp số chênh lệch
Là phơng pháp dùng để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến đối t-
ợng cần phân tích. Nó là trơng hợp đặc biệt của phơng pháp thay thế liên hoàn .
Chính vì vậy phơng pháp số chênh lệch tuân thủ đầy đủ nội dung cũng nh
nguyên tắc của phơng pháp thay thế liên hoàn.
Phơng pháp chênh lệch khác phơng pháp liên hoàn ở chỗ khi xác định mức độ

số lao động bình quân.
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
4
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh
nghiệp.
c.Mức lợi nhuận bình quân mỗi lao động: Đợc xác định bằng tổng lợi nhuận trên
tổng số lao động bình quân.
1.2.2.3.Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả TSCĐ-VCĐ
a.Sức sản xuất của TSCĐ: Xác định bằng TSCĐ trên tổng doanh thu
b.Sức sinh lời của vốn cố định:Xác định bằng tổng lợi nhuận trên tổng nguyên
giá bình quân TSCĐ
c.Hiệu quả sử dụng vốn cố định:Xác định bằng giá trị tổng sản lợng trên tổng
vốn cố định
1.2.2.4.Nhóm chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn lu động
a.Sức sinh lời của vốn lu động
Sức sinh lời của vốn lu động=tổng lợi nhuận / tổng vốn lu động
b.Số vòng quay của vốn lu động
Số vòng quay của vốn lu động=(tổng doanh thu thuế DT) / Tổng vốn lu động.
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kinh doanh.Tốc
độ quay càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.
1.2.2.5.Tình hình sử dụng chi phí
a.Tình hình thực hiện chi phí.
Tình hình thực hiện chi phí = chi phí năm thực hiện chi phí năm kế hoạch.
Chỉ tiêu này cho biết chi phí năm sau tăng giảm so với năm trớc nh thế nào từ đó
có biện pháp cắt giảm chi phí cho phù hợp.
b.Hiệu suất sử dụng chi phí.
Hiệu suất sử dụng chi phí= tổng doanh thu / tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
c.Tỷ suất lợi nhuận chi phí.

quả sản xuất đồng thời nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanh
nghiệp,tạo động lực rtong sản xuất,do đó năng suất lao động sẽ đợc tăng cao và
từ đó năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
6
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Chơng II.
Thực trạng hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty
2.1.Gới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1.q uá trình hình thành và phát triển của công ty
GII THIU CHUNG
T ngy thnh lp n nay, Cụng ty TNHH Tân Bình liên tc m rng v
phỏt trin. Cụng ty ang hot ng trờn cỏc lnh vc: Vn ti hng húa bng
ng bin; Dch v vn ti a phng thc trong nc v quc t; Kinh doanh
kho bói, Trung tõm phõn phi hng húa; Kinh doanh hng húa xut nhp khu.
Ngoi ra, Cụng ty cũn tham gia gúp vn liờn doanh liờn kt vi cỏc i tỏc trong
nc v ngoi nc, u t trang thit b mi m rng v phỏt trin sn xut
kinh doanh, ỏp ng nhu cu ca cỏc nh u t nc ngoi. Nm 2005,Tân
Bình gúp vn c phn vo Cụng ty c phn Khoỏng sn Tõn Uyờn, y mnh
hot ng kinh doanh khai thỏc khoỏng sn
Cụng ty ó t chng ch qun lý cht lng theo tiờu chun ISO 9001:2000.
Cam kt ca Cụng ty v cht lng c th hin trong vic khụng ngng nõng
cao cht lng dch v ca ton th CBCNV ỏp ng nhu cu ca khỏch hng.
Cổ phiếu của công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Bình đợc niêm yết tại sở
giao dịch chứng khoán Hải Phòng với mã giao dịch TB và đợc chính thức phát
hành ngày 20/7/2007
Với sự cố gắng và những thành tích đã đạt đợc,Tân Bình đã đạt đợcnhiều
phần thởng của chính phủ. Đặc biệt năm 2009 Tân Bình đã đợc Nh n ớc trao
tặng huân chơng lao động hạng nhất
Tân Bình đã phát triển nhanh,mạnh và đang phấn đấu phát triển trở thành

Ban tài
chính
kế toán
Ban NC
và phát
triển TT
Ban tổ
chức
hành
chính
Ban dự
án đầu t
báo cáo thực tập nghiệp vụ
2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
a.Ban nghiên cứu và phát triển TT
Chức năng chủ yếu của phòng này là:
+Thực hiện thủ tục nghiệp vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu
+Tham mu cho ban lãnh đạo về xây dựng và triển khai các kế hoạch phát
triển của đơn vị
+Tham mu trong việc quản lí điều hành mạng lới phân phối,kinh doanh sản
phẩm,dịch vụ.
b.Ban tổ chức kế toán tài chình
Chức năng chủ yếu của phòng này là:
+Quản lí nguồn vốn của công ty
+Quản lí và cân đối nguồn hàng
+Quản lí hệ thống lơng
+Quản lí hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán
c.Ban đầu t dự án
Chức năng thẩm định các dự án và đầu t cho các dự án đã đợc thẩm định là
có nên hoạt động hay không.

Lao động phổ thông 119 11.12 115 10.44 -4 96.64

Nhìn chung nguồn nhân lực của công ty khá ổn định. Tỷ lệ lao động nam
nhiều hơn lao động nữ do đặc điểm ngành nghề kinh doanh là sản xuất và vận
hành các phơng tiện vận tải.Công nhân kỹ thuật cũng chiếm tỷ lệ khá cao.Điều
đó chứng tỏ doanh nghiệp rất coi trọng yếu tố chất lợng đối với sản phẩm làm ra.
Ngời lao động trong doanh nghiệp đợc hởng đầy đủ các chế độ đãi ngộ.Nhân
viên trong công ty đợc cử đi đào tạo ,học nâng cao.Mỗi năm công ty tổ chức
cho cán bộ công nhân viên đi tham quan du lịch 2 lần . Bên cạnh đó công ty đa
ra chính sách quản lý chất lợng nguồn nhân lực một cách sát sao.Đa ra đầy đủ
trách nhiệm cũng nh quyền hạn của từng thanh viên trong công ty. Chính vì vậy
việc quản lý nguồn nhân lực đạt hiệu quả khá cao và tơng đối ổn định.
Bảng2: Quy mô đội tàu
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010
SL(chiếc)
DWT(tấn) SL(chiếc)
DWT(tấn)
Đội tàu hiện có đầu năm
10 92768 12 110626
Đóng mới
_ _ _ _
Mua tàu đã qua sử dụng
5 35000 4 51600
Thanh lý tàu già hiệu quả kém
1 17142 2 12226
Quy mô đội tàu 14 110626 12 150000
Trên đây là bảng quy mô đội tàu của công ty năm vừa qua. Sau mỗi năm, cơ
sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp lại đợc trang bị hơn so với năm trớc, quy
mô đội tàu đợc tăng thêm cả về số lợng và chất lợng . Ngoài nhng chỉ tiêu

một tập thể đoàn kết năng động, giàu trí tuệ, Công ty TNHH Tân Bình chắc chắn
sẽ vợt qua mọi khó khăn thử thách để không ngừng vơn lên th nh một trong
những lá cờ đầu của ngành giao thông vận tải,một thơng hiệu mạnh trong các th-
ơng hiệu của ngành lao động Việt Nam.
2.2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2. 1 . Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần
đây
2.2.1.1.Kết quả cụ thể năm vừa qua2009,2010
Với nhu cầu phát triển ngày càng cao công ty không ngừng nỗ lực để đáp
ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng từ các khu vực khác nhau trên tất
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
11
báo cáo thực tập nghiệp vụ
cả các lĩnh vực hoạt động của mình.Dới đây là bảng kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ những năm trớc:
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
12
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Bảng1:
STT Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010
Chênh
lệch tuyệt
đối
(%)
1 Khối lợng Tấn 687307 1054848 367541 153
2 KL hh luân chuyển Tr.tkm 2853671 3593358 739687 126
3 Doanh thu tỷ đồng 327289 445706 118417 136
4 Chi phí tỷ đồng 290907 402196 111226 138
5 Lợi nhuận trớc thuế tỷ đồng 36319 43510 7191 120
6 Lợi nhuận sau thuế tỷ đồng 26150 31327 5177 120

11 Lợi nhuận để chia 37841 49194
Nhìn vào 2 bảng chỉ tiêu trên ta thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
qua các năm đã tăng lên rõ rệt về kết quả cụ thể la thông qua chỉ tiêu về doanh
thu và lợi nhuận của donh nghiệp.Doanh thu của năm 2009 của doanh nghiệp là
327289,đến năm 2020 doanh thu đã tăng lên là 445706 (đv :tỷ đồng). Qua đó
doanh nghiệp cũng đã đặt ra kế hoạch cho năm tới về những chi tiêu cần đạt đ-
ợc,từ đó xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho phù hợp.
Bảng 4:Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Nội dung Năm 2009 Năm 2010 Số tiền Tỷ lệ%
1,Tài sản 12340 19.820 +7.480 +60,6
Tài sản lu động 6.051 12.174 +6.123 +101,2
Tài sản cố định 6.288 7.646 +1.358 +21,6
2.Nguồn vốn 12.340 19.820 +7.480 +60,6
Nợ phải trả 10.073 16.054 +5.981 +59,4
Nợ ngắn hạn 76.910 125.120 +4.821 +62,7
Nợ dài hạn 23.820 35.420 +1.160 +48,7
Nguồn vốn 22.670 37.660 +1.499 +66
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
13
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp gồm 2 loại: Tài sản
cố định và tài sản lu động, nguồn vốn cũng chia làm 2 loại.Trong mỗi loại vốn và
nguồn vốn lại gồm nhiều loại khác nhau,việc phân bổ cho từng khâu từng quá
trình nếu không hợp lý sẽ ảnh hởng rất lớn đến quá trình và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh . Đồng thời qua cơ cấu vốn,nguồn vốn và sự biến động của
từng loại sẽ thấy đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ta thấy tổng tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp qua 2 năm tăng lên rõ rệt.
Trong phần tài sản của doanh nghiệp tăng lên chủ yếu do phần tài sản lu động
và đầu t ngắn hạn.Ngợc lại tai sản cố định và đầu t dài hạn có tăng nhng không

hnh khỏch phải tr cho ch phng tin ng vi mt khi lng vn chuyn v
c ly vn chuyn nht nh. giỏ cc l biu hin bng tin ca giỏ tr sn phm
vn ti.
Doanh thu vận tải l s tin m ngi sn xut vn ti thu c do bỏn sn
phm ca mỡnh trong mt khong thi gian nht nh.
Nh vy, doanh thu vn ti ph thuc vo sn lng tiờu th v giao bỏn sn
phm. i vi ngnh vn ti, sn phm xn xut luụn luụn c tiờu th, khụng
cú sn phm tn kho. Vỡ vy: Doanh thu vn ti = Sn lng x Giỏ cc bỡnh
quõn 1Tkm
D = P x Giỏ cc bỡnh quõn 1TKM
Trong th trng cnh tranh hon ho, khi sn lng ca doanh nghip tng lờn,
giỏ cc ca doanh nghip cú th khụng thay i, khi ú doanh thu t l thun
vi sn lng p
i vi trng hp c th, ngi ta tớnh cc phớ theo cỏch cng dn
vỡ mi c ly mt mc cc khỏc nhau, khong cỏch trc cú mc cao hn so
vi khong cỏch sau, cc phớ ú chớnh l doanh thu ca ngi sn xut vn ti.
Khi tiờu th sn phm, ngi sn xut kinh doanh phi np thu VAT cho nh
nc theo lut thu VAT m nh nc ban hnh; phn doanh thu cũn li sau khi
ó tr i nhng khon gim giỏ, khu tr, chit khu (nu cú0, np thu tiờu th
c bit (nu cú) cho nh nc gi l doanh thu thun.
Doanh thu thun = Tng doanh thu (Cỏc khon gim + Thu tiờu th c bit)
Khi tiờu th hng húa thỡ ngi bỏn hng phi np thu VAT cho nh nc
theo lut thu giỏ tr gia tng, vic tớnh s tin thu phi np cú th tớnh theo
phng phỏp khu tr hoc theo phng phỏp tớnh toỏn trc tip.
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
15
b¸o c¸o thùc tËp nghiÖp vô
+ Theo phương pháp trực tiếp:
Số thuế phải nộp = Tổng giá trị gia tăng . Tỷ lệ thuế suất
Tỷ lệ thuế suất được quy định cho từng ngành nghề, có thể là 5%, 10%

báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Công ty không còn nm gi quyn qun lý h ng hóa nh ngi s hu
h ng hóa ho c quyn kim soát h ng hóa;
- Doanh thu c xác nh tng i chc chn;
- Công ty ó thu c hoc s thu c li ích kinh t t giao dch bán h ng;
- Xác nh c chi phí liên quan n giao dch bán h ng
b.Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cp dch v c ghi nhn khi kt qu ca giao dch ó c
xác nh mt cách áng tin cy. Trng hp vic cung cp dch v liên quan n
nhiu k thì doanh thu c ghi nhn trong k theo kt qu phn công vic ó
ho n th nh v o ng y l p Bng Cân i k toán ca k ó. Kt qu ca giao dch
cung cp dch v c xác nh khi tha mãn các iu kin sau:
-Doanh thu c xác nh tng i chc chn;
-Có kh nng thu c li ích kinh t t giao dch cung cp dch v ó;
-Xác nh c phn công vic ó ho n th nh v o ng y l p Bng cân i k
toán hp nht;
-Xác nh c chi phí phát sinh cho giao dch v chi phí ho n th nh
giao dch cung cp dch v ó
-Phn công vic cung cp dch v ó ho n th nh c xác nh theo phng
pháp ánh giá công vic ho n th nh.
c.Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu phỏt sinh t tin lói, tin bn quyn, c tc, li nhun c chia
v cỏc khon doanh thu hot ng ti chớnh khỏc c ghi nhn khi tha món
ng thi hai (2) iu kin sau:
-Cú kh nng thu c li ớch kinh t t giao dch ú;
-Doanh thu c xỏc nh tng i chc chn.
-C tc, li nhun c chia c ghi nhn khi Cụng ty c quyn
d.Nhận xét
Doanh thu theo từng lĩnh vực=chi phí +lợi nhuận
Theo đố có thể tính doanh thu trong các lĩnh vực:

Công ty đã đạt chứng chỉ quản lí chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Cam
kết của công ty về chất lợng đợc thể hiện trong việc không ngừng nâng cao chất
lợng dịch vụ của đoàn thể CBCNV đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Với lịch sử hình thành lâu đời công ty đã phát triển rất vững mạnh trên mọi
lĩnh vực sản xuất kinh doanh đa dạnh và phong phú,công ty đã nâng cao vị thế
của minh trớc bạn hàng.doanh thu va lợi nhuận cua công ty cũng ngày càng phát
triển,xây dựng các mối quan hệ sẵn có và thựch hiện thu hút các môi quan hệ với
bạn hàng mới băng các chính sách biện pháp phát triển kinh doanh phù
hợp.Không những thế đội ngũ kinh doanh cán bộ công nhân viên của công ty có
tinh thần trách nhiệm rất cao nhiệt tinh trong công việc,có chuyên môn giỏi cũng
là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho công ty phát triển mạnh mẽ và
bễn vững.
Công ty đã trở nên quen thuộc đối với các đối tác và bạn hàng trên khu vực
và các nớc trong nền thị trờng quốc tế và đây cũng chính là 1 trong 50 doanh
nghiệp lớn nhất của Việt Nam đã đợc nhà nớc công nhận.
3.1.2 Những hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Xác định từ những khó khăn của năm 2009, khi những thách thức ng y một
lớn hơn, công ty đã cùng một số chủ t u th ông qua Hiệp Hội chủ T u kiến nghị
với chính phủ điều chỉnh hợp lý các chi phí đầu v o nhi ên liệuẫuếp dỡ cũng nh
chủ động cơ cấu sắp xếp lại bộ máy nhân sự giảm thiểu tối đa các chi phí sản
xuất, chi phí quản lí để đảm bảo một giá th nh hợp lý nhằm chia sẻ khó khăn
chung với các khách h ng .
Theo đó mục tiêu cho năm 2009 l sẽ tiếp tục duy trì hiệu suất khai thác t u
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
20
báo cáo thực tập nghiệp vụ
đạt khoảng 95 - 98% về sản lợng cũng nh giữ vững đợc tỷ lệ khai thác khách
h ng Door - Door l tr ên 50
3.2Ph ơng h ớng phát triển của công ty trong t ơng lai

viên. Mở rộng đa dạng hoá và nâng cao chất lợng đào tạo nghề,gắn đào tạo với
nhu cầu thực tế của xã hội,định hớng chiến lợc phát triển cua doanh nhgiệp,thực
hiện tốt phơng châm:đào tạo những ngành nghề xã hội cần
3.3.2.Sử dụng vốn có hiệu quả
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
21
báo cáo thực tập nghiệp vụ
Vốn là yếu tố vô cùng quan trọng để sản xuất và tái sản xuất. Vốn đảm bảo
cho quá trinh sản xuất kinh doanh thờng xuyên liên tục. Việc tổ chức quản lý sử
dụng hiệu quả nguồn vốn có ý nghĩa quyết định sự tăng trởng,phát triển. Nghĩa
là doanh nghiệp tổ chức tốt quá trinh mua sắm,sản xuất và tiêu thụ làm tăng tốc
độ luân chuyển vốn giảm đợc nhu cầu vốn cần sử dụng mà kết quả đạt đợc tơng
đơng làm hiệu quả sử dụng vốn tăng.
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết qua đó giup
doanh nghiệp sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất
giúp doanh nghiệp nắm đợc quá trinh vân động của vật t,thúc đẩy doanh nghiệp
giảm dự trữ tới mức tối thiểu,chấm dứt ứ đọng vốn,đảm bảo quá trình sản xuất
liên tục ổn định.
3.3.3.Giảm các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hoá
hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản phảI thu
nhng với mức độ khác nhau,từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm
soát. Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi lợi nhuận nvà rủi ro.
Nếu bán cịu hàng hoá quá nhiều thi chi phí do khoản phải thu tăng có nguy cơ
phát sinh các khoản nợi khó đòi,do độ rủi ro không thu hồi đợc nợ cũng gia tăng.
Vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hởng
đáng kể đến mức doanh thu của doanh nghiệp. Nếu dối thủ cạnh tranh mở rộng
chính sách bán chịu,trong khi chung ta khôngphản ứng lại điều này,thì nỗ lực
tiếp thị sẽ ảnh hởng nghiêm trọng,vì bán chịu là yếu tố ảnh hởng rất lớn và có tác

của doanh nghiệp.
+Cắt giảm đúng trọng tâm: Phân tích về chi phí để biết về kết cấu của từng
loại chi phí,những loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của một quy
trình sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nên đợc u tiên xem xét trớc.
+Có tầm nhìn hớng về tơng lai
Tóm lại khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khó khăn thì việc cắt giảm chi phí
là điều rất quan trọng.Tuy nhiên cần phân loại các chi phí ể cắt giảm cho hiệu
quả,phân tích tỷ trọng để đánh đúng vào trọng tâm.Muốn làm đợc điều đó doanh
nghiệp cần có một tầm nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh của mình. Ngoài ra
cần có một cái nhìn hớng về tơng lai và đặt niềm tin mình vào đó.
KếT LUậN
Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trờng hiện nay thì mọi doanh nghiệp
mọi tổ chức sản xuất kinh doanh đều đang đứng trớc những khó khăn và thử
thách lớn trong việc tim ra những hớng đI để tồn tại và phát triển.Những khó
khăn và thử thách này chỉ có thể giảI quyết đợc khi doanh nghiệp chú trọng nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trờng.
Đối với các công ty thuộc ngành cơ khí nói riêng và ngành công nghiệp nặng
nói chung thì sự tồn tại và phát triển càng gặp khó khăn hơn bao giờ hết. Đây là
một thời kì hết sức khó khăn với công ty.Tuy công ty đã chú trọng nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh song do còn gặp nhiều khó khăn nên nhìn chung hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty tơng đối thấp.Mặc dù vậy chúng ta không
thể không nhắc đến những nỗ lực của ban lãnh đạo cũng nh toàn bộ đội ngũ lao
Sinh viên: Phạm Thị Nga Lớp: KTVT 9
23
báo cáo thực tập nghiệp vụ
động đã góp phần từng bớc đẩy lùi khó khăn làm cho tình hình hoạt động sản
xuất của công ty có nhiều khả quan trong những năm tới.
Chuyên đề mà em tìm hiểu là kết quả của quá trình tìm hiểu , nghiên cứu thực
trạng sản xuất của công ty cũng nh sự vận dụng các kiến thức đã học vào thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status