Các kỹ năng cơ bản của giáo viên dạy hóa học - Pdf 24

CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN
CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN HÓA HỌC
1. Kỹ năng dùng lời
a) Tầm quan trọng
- Lời nói là công cụ dạy học số 1 của người giáo viên vì :
+ Có thể diễn đạt được mọi nội dung phức tạp, tế nhị.
+ Có thể mà hóa được một khối lượng vô hạn các thông tin.
+ Không bị lệ thuộc vào ánh sáng vất cản….
- Lời nói là phương tiện giao tiếp rất hiệu quả, giúp GV tạo mối quan hệ thầy trò
b) Các bước rèn luyện kỹ năng dùng lời.
- Đọc nhiều, nghe nhiều để có vốn từ phong phú và vốn kiến thức sâu rộng.
- Kiên trì luyện tập cá nhân :
+ Bước đầu nên đọc to sau đó đọc diễn cảm, nhờ người nhận xét hoặc ghi âm lời nói để
uốn nắn .
+ Tập thở sâu kiểm soát và điều khiển hơi thở để nói được câu dài, liên tục không đứt
đoạn. Tập sử dụng ngắt hơi để tách các nhóm từ, mệnh đề. Có những chỗ cần dừng lại lâu hơn để
tạo cảm giác chờ đợi, gây chú ý.
+ Tập điều khiển giọng nói theo ý muốn: to, nhỏ, nhanh, chậm, vui, buồn….Nói trước
gương để xem nét mặt, cử chỉ điệu bộ có phù hợp không
+ Nâng dần khả năng diễn đạt : dễ hiểu, lưu loát, sinh động, hấp dẫn .
- Tập nói trước nhóm nhỏ, tập kể chuyện khôi hài, chủ động làm quen, bắt chuyện với mọi
người.
- Tham gia các hoạt động tập thể : cần mạnh dạn phát biểu, tranh luận trước đám đông, tích
cực khi tham gia thảo luận nhóm.
1
2. Kỹ năng sử dụng bảng. “tôi nghe – tôi quên, tôi nhìn – tôi nhớ, tôi làm – tôi hiểu”
a) Tầm quan trọng
- Giữ được lâu các tín hiệu nên độ chính xác, trung thực, tin cậy cao, khoảng cách truyền tin
lớn tốc độ truyền tin cực đại.
- HS dễ theo dõi tiến trình bài giảng , nhớ bài khi GV sử dụng hình vẽ, sơ đồ…
- Trình bày bảng đẹp, gọn gàng, khoa học sẽ hình thành cho hs tính cẩn thận, chính xác . Gây

bày bằng lời nói, vì vậy gây được sự chú ý, hs dễ hiểu, dễ nhớ.
6. Kỹ năng sử dụng tranh ảnh, hình vẽ.
Có tác dụng thay thế những vật quá nhỏ bé hoặc quá to lớn , những vật nguy hiểm
không thể tới gần, những vật mà lời nói không thể nào mô tả được.
7. Kỹ năng kể chuyện hóa học.
Có tác dụng tạo thư giãn, tăng hứng thú bài giảng, mở rộng tầm hiểu biết một cách nhẹ,
thoải mái và hiệu quả, hs nhớ lâu kiến thức gắn với câu chuyện kể, gây thiện cảm thầy trò.
* Lưu ý: cần lựa chọn chuyện hay, hấp dẫn, phù hợp nội dung bài giảng. Loại bớt tình tiết
không cần thiết, thêm thắt những tình tiết minh họa hấp dẫn (tìm hình ảnh minh họa nếu
được).Tập kể vài lần cho lưu loát, hấp dẫn kết hợp cử chỉ điệu bộ.
8. Kỹ năng sử dụng hệ thống câu hỏi.
Câu hỏi có tác dụng định hướng, lôi cuốn hs tập trung chú ý, rèn luyện tư duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề, trau dồi ngôn ngữ, phát âm, diễn đạt, giúp hs mạnh dạn tự tin. Giúp
GV phát hiện kịp thời lỗ hổng kiến thức của hs. Làm không khí lớp học sinh động.Có các loại
câu hỏi sau:
- Câu hỏi biết: nhớ lại hiện tượng, sự kiện.
- Câu hỏi hiểu: so sánh các sự vật hiện tượng.
- Câu hỏi hiểu: hệ thống hóa- khái quát hóa.
- Câu hỏi tìm hiểu: nguyên nhân của sự vật hiện tượng
- Câu hỏi vận dụng: kiến thức đã học.
* Lưu ý : Hệ thống câu hỏi phải chuẩn bị trước bao gồm câu hỏi chính và câu hỏi phụ (gợi ý),
tránh tùy hứng.Cần chuẩn bị cả 2 loại câu hỏi : tái hiện và sáng tạo, nên bắt đầu bằng câu hỏi tái
hiện sau đó dùng câu hỏi sáng tạo, trừu tượng. Không hỏi chung chung khái quát có nhiều cách
trả lời, tránh hỏi bất ngờ làm hs lúng túng. Khuyến khích hs trả lời không chế diễu, nạt nộ, cố
gắng “tìm ra ý đúng trong câu trả lời sai”.
9. Kỹ năng lập hồ sơ tư liệu dạy học.
a) Tầm quan trọng
- Tư liệu góp phần tăng lượng thông tin của bài giảng, nhờ đó hs hiểu sâu, nắm vững kiến
thức.Bài giảng có nhiều tư liệu sẽ sinh động hấp dẫn hơn, hs thêm hứng thú học tập.
- Tư liệu giúp GV cập nhật những kiến thức mới, thành tựu mới của khoa học giúp hs có vốn

được những tình huống xảy ra và phương án xử lý.
4-Năng lực triển khai kế hoạch .
Để tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả, GV cần có các NL thành phần sau:
4
- NL hiểu hs “thâm nhập” vào thế giới bên trong của hs, hiểu biết về nhân cách của hs, NL
quan sát những biểu hiện tâm lí của hs trong quá trình dạy học.
- NL giải thích: làm cho người khác hiểu được ý nghĩ của mình một cách chính xác
- NL sử dụng ngôn ngữ : Biểu đạt rõ ràng, mạch lạc ý nghĩ, tình cảm bằng lời nói, chữ viết,
cũng như nét mặt, cử chỉ, điệu bộ; sử dụng linh hoạt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt
nội dung bài học cho hs.
- NL chế biến tài liệu : làm cho tài liệu thích hợp với trình độ và đặc điểm nhân cách của hs.
- NL truyền đạt nội dung học tập : GV phải nắm vững kỹ thuật dạy học, gây hứng thú và kích
thích hs suy nghĩ tích cực và độc lập; tạo ra tâm thế có lợi cho hoạt động học tập của hs.
- NL sử dụng thiết bị và phương tiện dạy học : sử dụng đúng lúc, đúng thời điểm
- NL giao tiếp : thể hiện trong việc đánh giá và phát triển nhu cầu của đối tượng để phối hợp
hoạt động dạy và học, sự lịch thiệp trong ứng xử sư phạm.
- NL phôn phối chú ý : điều khiển, bao quát lớp học, GV có thể chú ý đến 2-3 hoạt động
hoặc đối tượng khác nhau.
- NL quan sát sư phạm : là năng lực đi sâu vào thế giới bên trong của hs trên cơ sở hiểu biết
về nhân cách và các trạng thái tâm lí nhất thời của trẻ.
- NL tổ chức : tổ chức tập thể hs và công việc của chính bản thân GV
- NL xử lí tình huống sư phạm.: phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh
trong thực tiễn giảng dạy.
- NL nắm vững PP giảng dạy và vận dụng PP ấy có hiệu quả .
- NL nắm vững kĩ thuật dạy học : nắm vững cách tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức
của hs qua bài giảng.
5-Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học.
GV nắm được khả năng tiếp thu bài của hs để kịp thời cải tiến PPDH, biết đối chiếu với mục
tiêu, yêu cầu đã được xác định .Biết đánh giá thành công, hạn chế của từng bài giảng của bản
thân để có biện pháp khắc phục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status