đê cương ôn tập môn lịch sử đảng - Pdf 24

Câu 1: Trình bày quá trình chuẩn bò chính
trò,tư tưởng,tổ chức để thành lập Đảng cộng
sản VN của lãnh tụ Nguyễn i Quốc.
- 6/ 1911 Đ/chí Nguyễn i Quốc ra đi
tìm con đường cứu nước đúng đắn với tên
Nguyễn Tất Thành .
- Thắng lợi của CM tháng 10 Nga
1917 đã chuyển biến lập trường của đ/c
Nguyễn i Quốc. Tìm hiểu về tư tưởng của
CMT10 Người đã rút ra kết luận : ”Muốn
cứu nước giải phóng d/tộc không có con
đường nào khác con đường CM vô sản”
- 1920 Người tham gia bỏ phiếu thành
lập đảng CS Pháp. Sự kiện này đánh dấu sự
chuyển biến lập trường của đ/c Nguyễn i
Quốc từ CN yêu nước đến CN Mác-Lênin
và cũng là sự kiện chấm dứt sự khủng
hoảng về đường lối cứu nước của d/tộc và
mở đầu cho CN Mác-Lênin xâm nhập vào
Viện Nam
- 1920-1923 Người hoạt động trên đất
Pháp và truyền bá CN Mác-Lênin chủ yếu
bằng báo chí và thông qua các thủy thủ
người Việt để truyền về nước
Cụ thể tháng 4 và 5-1921 Người viết 2
bài báo q/trọng lấy tên Đông Dương đăng
trên tạp chí Đảng CS Pháp. Người khẳng
đònh CNCS không những có thể truyền bá
vào châu Á và Đông Dương mà còn có khả
năng được tiếp thu mạnh mẽ hơn ở châu
u. Người còn khẳng đònh CM thuộc đòa có

sau này.
- VNTNCMĐCH truyền bá CN Mác-
Lênin vào VN
+ PTCN tuy có phát triển nhưng vẫn là
phong trào tự phát cần chuyển lên tự giác.
+ PTYN có nhược điểm là chưa có
đường lối hoặc theo đường lối cải lương do
đó cần được đònh hướng theo CN Mác-
Lênin.
VNTNCMĐCH đã thực hiện:
1. Vô sản hóa: đưa hội viên xuống
các hầm mỏ,nhà máy cùng sống với
CN để truyền bá CNMác-Lênin.
+ Phong trào đã góp phần đẩy
nhanh PTCN từ tự phát lên tự giác.
+ rèn luyện
nhiều chiến só CS để làm nòng cốt cho
việc thành lập Đảng.
2. VNTNCMĐCH đã dùng lý luận
CN Mác-Lênin để làm cho người yêu
nước Viện Nam thấy đâu là con đường
cứu nước triệt để và hướng phong trào
này hoạt động theo quan điểm của giai
cấp VS.
 Những hoạt động trên đã làm cho phong
trào CMVN cuối 1928 đầu 1929 xuất hiện
làn sóng CMDTDC mạnh mẽ  yêu cầu
lòch sử đòi hỏi thành lập Đảng của giai cấp
VS để đặt ra đường lối cho CMVN và trực
tiếp lãnh đạo CMVN.

hàng đầu còn chống p/kiến thì t/hiện từng bước (bước 1 :
Chỉ tập trung chống đòa chủ tay sai còn t/phần đòa chủ
khác thì t/hiện b/pháp lôi kéo về với CM or dùng b/pháp
cô lập không cho t/phần này nghiêng về đế quốc)
3 . Vạch rõ động lực và l/lượng lãnh đạo. Trên cơ sở
p/tích vò trí k/tế, c/trò và XH of từng g/cấp thì CCSLVT nêu
rõ : L/lượng lãnh đạo CM là g/cấp c/nhân hiện đại (g/cấp
CN VN ngay từ khi ra đời đã là g/cấp cnhân hiện đại bởi
được gắn với bộ máy k/tế của TB Pháp và sống rất t/trung
nên có đ/đủ đ/điểm of g/cấp c/nhân q/tế). Động lực CM là
nói đến g/cấp q/đònh đến sự t/công của CM là c/nhân và
n/dân. L/lượng tham gia CM gồm c/nhân, n/dân, tiểu TS
và TS d/tộc.
4 . Vạch rõ pp CM (hình thức đ/tranh ….) Dùng bạo lực
CM of q/chúng đề giành c/quyền bao gồm : C/trò và
đ/tranh c/trò, vũ trang và đ/tranh v/trang. Vạch rõ pp sử
dụng bạo lực khi chưa có thời cơ. Tình thế CM gồm 2
đ/kiện : Một là kẻ thù không còn cai trò được như trước
nữa, Hai là Quần chúng không còn được sống như trước
nữa Mặc dù vậy còn phải thông qua lý luận về thời cơ :
Một là : Kẻ thù khủng hoảng sâu sắc về c/trò cũng như vồ
q/sự. Hai là : L/lượng trung gian (các đảng phái, tôn giáo,
TS và tiểu TS …) ngả về phía CM. Ba là : L/lượng CM đã
sẵn sàng.
5 . Mối q/hệ giữa CMVN và CM V/sản t/giới : CCSLVT
nêu rõ CMVN là một b/phận của CMVS t/giới, chòu sự
lãnh đạo of CMVS t/giới, mặt khác phải không ngừng ủng
hộ cho CMSV t/giới.
6 . Vai trò l/đạo of Đảng : Nêu rõ Đảng có n/vụ trong
nước thì vận động và t/chức q/chúng đứng lên đ/tranh, ở

xâm lược Pháp và tay sai của chúng.
+ Động lực và lực lượng của CM:
Chính cương: g/c CN là lực lượng lãnh đạo CM
Động lực CM :g/c công nông q/ đònh sự tiến triển của CM
4 g/c CN,nông dân,tiểu TS,tư sản d/tộc là l/ lượng của CM
Luận cương: chỉ nêu lên hai giai cấp công-nông,phủ nhận
vai trò CM của giai cấp tiểu tư sản,phủ nhận mặt tích cực
của giai cấp tư sản d/tộc,cường độ mặt tiêu cực của
họ,không thấy được khả năng phân hóa và lôi kéo một bộ
phận giai cấp đòa chủ trong cuộc CM giải phóng d/tộc. Từ
đó đã phê phán quan điểm đúng đắn của chính cương và đi
đến thủ tiêu chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt.Đây
là một quyết đònh không đúng.

Câu 3 : Nêu Nôò dung của hội nghò TW lần 6 – 7 – 8.
Hội nghò TW lần 6 (11/1939) tại Bà Điểm, Hóc Môn do đ/c
Nguyễn Văn Cừ chủ trì : Trên cơ sở p/tích mứi q/hệ giữa
c/tranh và CM, hội nghò nhận đònh :
- C/tranh t/giới lần này sẽ nung nấu CM Đ/Dương bùng nổ.
- Đặt n/vụ g/phóng d/tộc lên hàng đầu (c/ yếu chống đ/quốc,
thay khẩu hiệu “Tòch thu ruộng đất của đ/quốc và p/kiến”
thành “Tòch thu ruộng đất của đ/quốc và p/kiến tay sai”)
- Chủ trương vũ trang bạo động đề giành chính quyền
(nhưng không vạch ra đường đi của khởi nghóa vũ trang).
Hội nghò TW lần 7 (11/1940) tại Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc
Ninh do đ/c Trường Chinh chủ trì :
Sau hội nghò TW 6 sang đầu 1940 tình hình thay đổi lớn:
Nhật nhảy vào Đông Dương và Pháp dâng Đông Dương cho
Nhật


Câu 4 : Trình bày sự chuẩn bò lực lượng cho việc giành chính
quyền CMT8 của Đảng
1. Xây dựng lực lượng chính trò quần chúng
Đảng vận động xây dựng lực lượng quần chúng,tổ chức các
đoàn thể cứu quốc ở nông thôn và đô thò,trên cơ sở đó xây
dựng mặt trận Việt Minh các cấp trên cả nước.Ngày 25-10-
1941 Mặt trận Việt Minh tuyên bố ra đời.
2. Xây dựng lực lượng vũ trang
+ Đảng đã chỉ đạo việc cũ trang quần chúng CM,từng bước
tổ chức tổ chức lực lượng vũ trang từ các tổ chức bí mật.Cứu
quốc quân,VN tuyên truyền giải phóng quân đã tiến lên lập
giải phóng quân.
+ Đảng cho lập các chiến khu,căn cứ đòa CM. Căn cứ đòa
CM là đầu não của CM,căn cứ phải là hình ảnh nhà nước thu
nhỏ để nhân dân hướng tới. Căn cứ CM đầu tiên là Bắc Sơn-
Vũ Nhai đến 3-1945 căn cứ phát triển thành khu giải phóng
gồm 6 tỉnh Hà-Tuyên-Thái-Cao-Bắc-Lạng.
3. Xây dựng lực lượng Đảng viên
+ Đảng coi trọng việc giữ vững sự t/nhất trong Đảng,khắc
phục những sự khác biệt về quan điểm nhận thức tư tưởng
đối với đường lối mới của Đảng,củng cố hạt nhân lãnh đạo
chuẩn bò sẵn sàng cho Đảng tiến lên đản nhận sứ mệnh lãnh
đạo và tổ chức cuộc tổng khởi nghóa.
+ Đảng tăng cường đội ngũ Đảng viên bằng cách tổ chức
cho các cán bộ bò giam vượt ngục trở về hoạt động. Ngoài ra
còn kết nạp đảng viên lớp Hoàng Văn Thụ và nhiều người
ưu tú trong phong trào Việt Minh.
Câu 5 : Trình bày hoàn cảnh lòch sử và những chủ trương
biện pháp của Đảng trong việc xây dựng và bảo vệ chính
quyền CMT8.

của người Việt là “VN quốc dân Đảng còn gọi là Việt
Quốc” và “VN CM đồng minh hội còn gọi là Việt Cách”
hoạt động ráo riết chống phá CM. Các lực lượng này trực
tiếp đe dọa nền độc lập của nhân dân ta ở miền Bắc.
+Ở mièn Nam quân Anh tràn vào nước ta kéo ra đến vó
tuyến 16 với danh nghóa quân đồng minh nhưng có âm
mưu là giúp thực dân Pháp quay lại thống trò Đông Dương.
-Về chính quyền CM có non trẻ,quân đội chưa chính quy
hiện đại có khả năng bảo vệ chính quyền
 Vận mệnh d/tộc ta đứng trước những thử thách cực kỳ
nghiêm trọng nền độc lập có thể bò thủ tiêu và nhân dân ta
có nguy cơ trở lại cuộc sống nô lệ.
B. Các chủ trương biện pháp xây dựng và bảo vệ
chính quyến CM.
Trên cơ sở phân tích âm mưu của kẻ thù ngày 25-11-1945
Đảng ra chỉ thò kháng chiến kiến quốc,chỉ thò vạch rõ t/c
của CMVN sau CMT8 vẫn là CM giải phóng d/tộc vì
CMT8 giành được thắng lợi nhưng chưa giành được độc
lập; xác đònh rõ kẻ thù và thực dân Pháp xâm lược
a) Đảng tiến hành phát động tăng gia sản xuất:
+Phát động phong trào thi đua sản xuất với khẩu hiệu “tấc
đất, tấc vàng”,giải quyết nạn đói là vấn đề được đặt lên
hàng đầu. Phong trào “nhường cơm xẻ áo” để gạo cứu dân
làm cho uy tín của chính phủ ảnh hưởng sâu rộng trong
nhân dân.
+10-1945 Đảng phát động phong trào “tuần lễ vàng” động
viên nhân dân tự nguyện đóng góp vàng tiền cho công quỹ
(dân ủng hộ 370kg vàng và 600 triệu đồng); sau tuần lễ
vàng chính phủ phát hành tiền VN vào cuối 1945.
b) Về kinh tế giáo dục:

* Về văn hóa: phá hoại chính sách ngu dân của đòch và xây dựng nền văn hóa mới của ta theo ba nguyên tắc: d/tộc,khoa học và đại chúng.
* Về kinh tế: phá hoại kinh tế của đòch không cho chúng thực hiện chính sách lấy chiến tranh nuôi chiến tranh nhưng ta phải xây dựng nền kinh
tế theo hướng tự cấp tự túc
* Về chính trò: thực hiện đoàn kết toàn dân,đoàn kết các d/tộc và đoàn kết quốc tế
* Về quân sự :tiêu diệt sinh lực đòch,đè bẹp ý chí xâm lược của chúng và thu hồi toàn vẹn lãnh thổ:
+ Phương châm chiến lược: đi từ du kích chiến lên vận động chiến và trận đòa chiến,kháng chiến lâu dài dựa vào sức mình là chính,kháng
chiến qua ba giai đoạn: phòng ngự,cầm cự và tổng phản công. Ta phải kháng chiến lâu dài để có thời gian chuyển biến sự so sánh lực lượng
giữa ta và đòch.
Câu 7 : Hoàn cảnh lòch sử của đất nước ta thời kỳ 54 – 75.
• Đất nước tạm thời chia làm 2 miền với 2 chế độ c/trò khác nhau. Đây chính là nét độc đáo cùa CMVN vì cùng lúc Đảng ta phải thực
hiện đồng thời 2 nhiệm vụ chiến lược ở 2 miền khác nhau.
• Kẻ thù của chúng ta lúc này là đế quốc Mỹ là 1 đế quốc có tiềm lực k/tế và quân sự lớn mạnh nhất t/giới, nhưng Mỹ lại thông qua
tay sai Ngô Đình Diệm để xóa bỏ hiệp thương thống nhất đ/nước mà hiệp đònh Giơnevơ quy đònh và quay lại đàn áp p/trào CM ở miền Nam.
• Tình hình thế giới : p/trào CM t/giới lại đi vào con đường hòa hoãn, cụ thể là đại hội lần thứ 20 of q/tế CS đề ra quá trình : Quá độ
hòa bình  Chung sống hòa bình  Thi đua hòa bình. Đường lối này ảnh hưởng trực tiếp đến p/trào g/phóng d/tộc của một số nước trong đó có
nước ta
Câu 8 : tại sao thời kỳ 54 – 59 Đảng ta lại chủ trương chuyển CMVN sang thế gìn giữ lực lượng ?
• Căn cứ tương quan lực lượng giữa ta và đòch lúc này có lợi cho đòch, bất lợi cho ta
• Kẻ thù tiến hành khủng bố, đàn áp dã man CM miền Nam  ta chủ trương giữ gìn l/lượng, tránh đối kháng với đòch.
• P/trào CM thế giới đi vào thế hòa hoãn, ta không tranh thủ được sự ủng hộ of l/lượng q/tế.
• Hình thức đấu tranh trong thời kỳ này :
- Tận dụng mọi khả năng hoạt động hợp pháp để đ/tranh với đòch và khôn khéo che giấu l/lượng, vì thế hình thức đ/tranh trong thời kỳ này là
đ/tranh c/trò là chính và đ/tranh c/trò không được coi là 1 bộ phận của bạo lực
- Bạo lực : L/lượng c/trò + đ/tranh c/trò
L/lượng vũ trang + đ/tranh vũ trang
 không đặt nặng vấn đề giành chính quyền.
• Thế nhưng kẻ thù ngày càng tăng cường đàn áp những người CM ở miền Nam (Luật 10/59) vì vậy tình hình CM ở miền Nam rất đen
tối. Nảy sinh 2 khuynh hướng :
- Trông chờ các giải pháp từ bên ngoài vào
- Nôn nóng muốn chuyển sang đ/tranh vũ trang.

thể của nhân dân lao động.
Hai là: Đảng phải luôn xuất phát từ thực
tế,phải tôn trọng và hoạt động theo các quy
luật khách quan. Mọi chủ trương,chính sách
gây tác động ngược lại là biểu hiện sự vận
dụng không đúng quy luật,phải được nhanh
chóng sửa đổi hoặc bải bỏ.
Ba là: Phải kết hợp sức mạnh d/tộc với sức
mạnh thời đại trong điều kiện mới
Bốn là: Phải xây dựng Đảng ngang tầm với
nhiệm vụ chính trò của Đảng cầm quyền
đang lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc CM
XHCN.
 Từ những bài học trên đại hội xác đònh
con đường đi lên XHCN ở nước ta: nước ta
từ một nền sản xuất nhỏ đi lên XHCN vì
vậy mà công cuộc xây dựng XHCN nhất
thiết phải trải qua nhiều chặng đường; trong
những chặng đường đầu tiên thì nhiệm vụ
bao trùm và mục tiêu tổng quát là ổn đònh
mọi mặt tình hình kinh tế XH,tiếp tục xây
dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy
mạnh CNH XHCN trong những chặng
đường tiếp theo
Câu 11 : Trình bày những đặc trưng cơ bản
của CNXH ở VN do đại hội VII đề ra.
1. Nhân dân lao động là người làm
chủ;
2. Có một nền kinh tế phát triển cao
dựa trên lực lượng sản xuất hiện

Nói về mối q/hệ giữa d/tộc và g/cấp thì CN
M – L cho rằng : d/tộc bao giờ cũng mang
tính g/cấp, có nghóa là mỗi 1 g/cấp bao giờ
cũng có q/điểm riêng của nó về d/tộc chứ
không bao giờ có 1 q/điểm chung về g/cấp
và q/điểm của g/cấp tư sản về d/tộc mang 2
khía cạnh khác nhau.
Tính tích cực : Khi mà g/cấp tư sản còn là
g/cấp đứng ở trung tâm của thời đại, lợi ích
của g/cấp tư sản hoàn toàn phù hợp với lợi
ích của d/tộc, vì thế mà nó là yêu cầu duy
nhất có khả năng gương cao ngọn cờ chống
phong kiến.
Tính tiêu cực : khi mà CNTB đã chuyển
sang CNĐQ tức là g/cấp tư sản không
những thống trò d/tộc mình mà còn thống trò
các d/tộc thuộc đòa, vì thế mà lợi ích của
g/cấp tư sản lúc này hoàn toàn trái ngược
với lợi ích của d/tộc và trong thời đại ngày
nay khi mà g/cấp CN đã trở thành g/cấp
đứng ở trung tâm của thời đại và lợi ích của
g/cấp c/nhân hoàn toàn phù hợp với lợi ích
của d/tộc, vì thế mà nó cũng là g/cấp duy
nhất có khả năng gương cao ngọn cờ d/tộc, ngọn cờ phồn
vinh của d/tộc mình. Bởi vậy mà q/điểm về d/tộc của
g/cấp c/nhân trong thời đại ngày nay là duy nhất đúng.
2. Mối q/hệ giữa CM g/phóng d/tộc và g/phóng g/cấp :
CN M – L có nêu rõ CM g/phóng d/tộc và CM g/phóng
g/cấp có mối q/hệ mật thiết với nhau. Cuộc CM này mở
đường và tạo ra tiền đề cho cuộc CM kia hoàn thành. Mác

của cuộc kháng chiến chống Pháp g/phóng miền Bắc tạo
đk để đưa miền Bắc lên CNXH, làm cơ sở cho cuộc
đ/tranh g/phóng miền Nam.
2. G/đoạn 54-75 cả nước làm 2 n/vụ chiến lược
Căn cứ để Đảng ta đònh ra 2 n/vụ chiến lược là :
Căn cứ vào lý luận của CM không ngừng, CM liên tục
p/triển trên p/vi toàn t/giới và từng bước rộng rãi.
Căn cứ vào thức tiễn của CMVN : Căn cứ vào mục tiêu
chung của cả nước là hòa bình, thống nhất đ/nước.
Căn cứ vào mâu thuẫn cơ bản giữa d/tộc ta với đế quốc
Mỹ xâm lược và bọn tay sai.
Giữa nông dân miền Bắc với bọn đòa chủ phong kiến
CMXHCN ở miền Bắc giữa vai trò quyết đònh trực tiếp đối
với sự nghiệp g/phóng miền Nam và thống nhất đ/nước.
Hình thái biểu hiện of sự kết hợp giữa 2 ngọn cờ độc lập
d/tộc ; CNXH bây giờ không còn là phương hướng tiến lên
mà nó trở thành hiện thực trên nửa phần đ/nước, vì thế sức
mạnh của CNXH bây giờ được biểu hiện ra không chỉ là
sức mạnh ý tưởng mà còn là sức mạnh vật chất – sức
mạnh of 1 chế độ XH mới. Chỉ có CNXH mới cho phép
Đảng ta tổ chức được cuộc k/chiến chống Mỹ vừa lâu dài,
vừa gian khổ và vô cùng ác liệt nhưng cuối cùng đã giành
được thắng lợi hoàn toàn, không những thế sức mạnh của
từng miền cụ thể là sức mạnh của miền Bắc trên hết là
sức mạnh của CNXH (Miền Bắc : CNXH ; Miền Nam :
Đ/lập d/chủ).
Đây là chế độ ưu việt không có chế độ người bóc lột
người, mọi người cùng làm, cùng hưởng.
Miền Bắc trở thành 1 động lực CM mới tức là trong XH sự
nhất trí về c/trò và tinh thần rất cao.

quyết liệt và được p/triển cả về quy mô, tầm ảnh hưởng và
nó mang tính thời đại hết sức sâu sắc. Vì thế gương cao
ngọn cờ độc lập d/tộc và CNXH cho phép Đảng ta huy
động được all các l/lượng trên t/giới bao gồm l/lượng hòa
bình đ/lập d/chủ và CNXH trên toàn t/giới đồng tình ủng
hộ n/dân ta đánh Mỹ.
2. Đảng ta tiếp tục gương cao ngọn cờ độc lập d/tộc
và CNXH trong g/đoạn hiện nay
Tại sao cả nước hòa bình thống nhất và đi lên CNXH,
Đảng ta vẫn tiếp tục gương cao ngọn cờ d/tộc ?
Lý do 1 : Do chúng ta trung thành với lý tưởng do Lênin đề
ra, đó là chuyên chính vô sản giành được thắng lợi trên p/vi
toàn t/giới thì v/đề d/tộc vẫn còn đồn tại.
Lý do 2 : Nhằm khai thác triệt để những tiềm năng ở trong
lòng d/tộc để x/dựng thành công CNXH
 Nội dung của đường lối : Là độc lập d/tộc gắn liền với
thống nhất tổ quốc thì phải đi lên CNXH. Đ/lập thống nhất
trên cơ sở CNXH là độc lập thống nhất ở trình độ cao nhất
và chỉ có CNXH mới cho phép chúng ta g/quyết được lần
cuối cùng vónh viễn độc lập của tổ quốc và đường lối.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status