báo cáo thực tập tốt nghiệp tại trung tâm quan trắc và phân tích môi trường tỉnh quảng nam - Pdf 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT
Ngày nay, môi trường không còn là vấn đề của một địa phương hay một quốc gia nữa
mà đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại. Việc phát triển kinh tế - xã hội, đô thị
hóa và phát triển công nghiệp mạnh mẽ ở nước ta, cùng với nhận thức chưa đầy đủ, thiếu
trách nhiệm của con người khiến môi trường ngày càng xuống cấp trầm trọng. Điều này
dẫn đến nguy cơ mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và mục tiêu phát triển bền vững của đất nước. Trước
hàng loạt vấn đề cấp bách đó, ngành giáo dục đang từng ngày cải thiện mình để đáp ứng
nhu cầu mới. Thực tế cho thấy việc đào tạo ra những kỹ sư công nghệ môi trường có
chuyên môn là cần thiết.
Nằm trong chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ môi trường của trường Đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, đợt thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên có thể tổng hợp và
vận dụng được những lý thuyết đã được học vào thực tiễn, từ đó trau dồi thêm những kinh
nghiệm, những kỹ năng thực hành khác và cũng là dịp để sinh viên tiếp cận với công việc
liên quan đến nghành nghề trong tương lai nhằm chuẩn bị hành trang vững chắc để có thể
tự tin đảm nhận những công việc chuyên môn sau khi ra trường.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
– Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm Quan trắc và Phân tích
Môi trường tỉnh Quảng Nam.
– Tìm hiểu về công tác đánh giá tác động môi trường.
– Tìm hiểu về nội dung, các bước công việc của quan trắc môi trường.
– Tìm hiểu về chương trình quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam.
III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm thực tập: Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Quảng Nam
Thời gian thực tập: từ 18/02/2013 đến 18/03/2013
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh

Trung tâm được thành lập ngày 01/8/2005 theo Quyết định số 56/2005/UBND của
UBND tỉnh Quảng Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 4

III. CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM
– Thực hiện quan trắc và phân tích các chỉ tiêu môi trường nước (nước mặt, nước
ngầm, nước thải ), môi trường không khí, môi trường đất, chất thải rắn, môi trường sinh
thái và tiếng ồn.
– Quan trắc, giám sát khi có nguy cơ sự cố và gia tăng ô nhiễm môi trường, tham gia
phối hợp khắc phục sự cố ô nhiễm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
– Tổng hợp, phân tích hiện trạng môi trường và đề xuất, kiến nghị các phương án,
giải pháp xử lý, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường.
– Tham gia giám sát môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về môi trường.
– Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế để thực hiện các chương
trình, dự án về quản lý, nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường, kiểm
soát ô nhiễm môi trường.
– Tham gia, phối hợp thực hiện các đề tài, dự án về môi trường.
– Phối hợp các các cơ quan chức năng tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ trong lĩnh vực môi trường, truyền thông nâng cao nhận thức về môi
trường và bảo vệ môi trường.
– Thực hiện các hoạt động dịch vụ khoa học - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.
– Tổ chức thu phí và lệ phí các hoạt động về lĩnh vực được cơ quan có thẩm quyền
giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
– Quản lý viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định
của pháp luật.
– Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành của nhà nước.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác được Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh
giao.

– Thực hiện công tác kế toán - tài chính; thủ quỹ, thủ kho.
– Tổ chức thu phí và lệ phí các hoạt động về lĩnh vực được giao.
– Quản lý tài sản và vật tư.
– Theo dõi công tác thi đua khen thưởng.
PHÒNG

TỔNG HỢP
PHÒNG

KỸ THUẬT
PHÒNG

QUAN TẮC & PHÂN TÍCH
BAN LÃNH
Đ

O

TRUNG TÂM
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 6

– Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân.
2.2. Phòng Kỹ thuật.
– Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các dự án bảo vệ môi trường và đánh giá tác động
môi trường.
– Trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng môi trường,
dự báo, xây dựng các phương án, giải pháp xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
– Tham gia giám sát môi trường trong các cuộc thanh tra, kiểm tra về môi trường.
– Giám sát môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp (theo yêu cầu).

– Phân tích chất lượng môi trường: nước, nước thải, không khí, đất/trầm tích, độ ồn ,
Phân tích dư lượng bảo vệ thực vật (gốc Clo hữu cơ, Phospho, Carbamat, PAHs ); chỉ
tiêu kim loại nặng (Al, Zn, Cr, Fe, Sn, Pb, Hg ), vi khí hậu, chất ô nhiễm trong không khí
(NO
x
, SO
2
, CO, THC, PM10 ), cyanua, anion và cation vô cơ, chỉ tiêu vi sinh (E.Coli,
Coliform)
– Tham gia thực hiện các quy trình quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật về vệ sinh an toàn
hoạt động phòng thí nghiệm, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phân tích
môi trường.
3. Quan trắc môi trường
– Tham gia quy hoạch xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam.
Định kỳ trực tiếp thực hiện và hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động toàn mạng lưới;
– Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xây dựng và thực hiện chương trình
quan trắc môi trường quốc gia (lưu vực sông, vùng kinh tế trọng điểm, môi trường xuyên
biên giới…).
– Dịch vụ tư vấn thiết kế và triển khai mạng lưới quan trắc môi trường ở các địa
phương theo yêu cầu.
– Tư vấn giám sát môi trường cho các tổ chức, các doanh nghiệp, cơ sơ sản xuất kinh
doanh.
VI. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG CỦA TRUNG TÂM
Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam phấn đấu đảm bảo chất
lượng đối với mọi hoạt động của mình nhằm mục tiêu chính là đưa hoạt động chuyên môn
nghiệp vụ đạt trình độ tương đương với những cơ quan có cùng chức năng, và các cơ quan
kiểm nghiệm đã được công nhận về những chỉ tiêu thử nghiệm tương tự.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 8



– Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có cơ hội
tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án.
– Chính vì vậy, ĐTM được xem là một công cụ quản lý môi trường hữu hiệu đồng
thời cũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môi trường vào nội
dung dự án.
3. Lợi ích của ĐTM
ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho Chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản lý môi
trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tác động bởi dự
án. Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm:
3.1. Lợi ích về kinh tế
– Tiết kiệm vốn và các chi phí vận hành của dự án.
– Tiết kiệm thời gian và chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường.
3.2. Lợi ích về xã hội
– Giảm đến thấp nhất tác động xấu của dự án tới xã hội.
3.3. Lợi ích về môi trường
– Trợ giúp cho các nhà kỹ thuật lựa chọn được phương án hợp lý và bền vững về mặt
môi trường.
– Tuân thủ tốt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia, không làm tổn hại tới môi trường.
3.4. Lợi ích khác
– Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án.
– Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định.
– Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển.
– Đóng góp tích cực cho sự PTBV.
4. Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và trách nhiệm của chủ dự án trong việc lập báo cáo
ĐTM.
4.1. Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
– Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục II
Nghị định 29/2011/NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính Phủ.
– Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải lập lại trong các trường hợp sau đây:

Hình 3.1 Chu trình của dự án
ĐTM chi tiết, xác
định các phương án lựa
chọn

ĐTM sơ bộ, lựa
chọn địa điểm
Sàng lọc
về môi trường
Thiết kế chi tiết các
biện pháp giảm thiểu
Quan trắc và đánh giá
hiệu quả, xác định tác
động ngoài dự kiến
Thực hiện các biện pháp
giảm thiểu và BVMT khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 11

Xuất phát từ cơ sở khoa học với mục tiêu lồng ghép các xem xét về mặt môi trường
vào nội dung dự án nhằm chủ động có biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động
xấu của dự án đến môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, quy trình ĐTM đã
được gắn kết rất chặt chẽ với chu trình thực hiện dự án ngay từ bước đầu tiên là xác định
dự án đến khi dự án được thực hiện và đi vào hoạt động.
Bước thực hiện đầu tiên trong chu trình dự án là xây dựng ý tưởng và hình thành dự án.
Ngay từ bước thực hiện này, vấn đề môi trường đã được quan tâm nhằm xem xét, xác định
ở mức độ sơ bộ, tổng thể những thuận lợi và cản trở về mặt môi trường của khu vực đối

Bước cuối cùng của chu trình dự án đồng thời cũng là của quy trình ĐTM là đánh giá
xem xét hiệu quả của dự án đồng thời là bước đánh giá xem xét tính đúng đắn, hiệu quả
của các giải pháp phòng tránh, các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và xác định những
vấn đề môi trường mới nảy sinh chưa được nhận biết trong quá trình ĐTM làm cơ sở việc
định hướng và hoàn thiện hơn công tác bảo vệ môi trường của dự án trong quá trình hoạt
động sau này.
2. Các bước thực hiện ĐTM
2.1. Sàng lọc dự án
Sàng lọc là bước thực hiện đầu tiên của quy trình ĐTM với mục tiêu xác định có căn
cứ khoa học một dự án được đề xuất có cần phải thực hiện ĐTM hay không và nếu cần thì
thực hiện đến mức nào, ĐTM chi tiết hay chỉ ở mức độ sợ bộ hoặc không phải làm gì về
mặt môi trường. Sàng lọc là bước thực hiện mang lại lợi ích không chỉ giải đáp những vấn
đề nêu trên mà còn giúp tránh được sự lãng phí về thời gian, tiền của của cơ quan nhà
nước, của chủ dự án nói riêng và của toàn xã hội nói chung.
Có 2 cách sàng lọc gồm sàng lọc dựa trên việc lập danh mục dự án xác định và sàng lọc
dựa trên bộ tiêu chí và kiến thức chuyên gia:
2.1.1. Sàng lọc bằng việc lập danh mục dự án:
Việt Nam áp dụng cách tiếp cận sàng lọc này ngay từ khi có LBVMT năm 1993. Hiện
nay, trên cơ sở Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, danh mục gồm 146 loại hình dự án phải
lập báo cáo ĐTM đã được quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ. Như vậy, các dự án không nằm trong danh mục này
sẽ không phải lập báo cáo ĐTM và thay thế vào đó là lập Bản cam kết bảo vệ môi trường
tương đương với một báo cáo ĐTM đơn giản.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 13

2.1.2. Sàng lọc dựa trên bộ tiêu chí
Cách tiếp cận này được dựa trên cơ sở các chỉ tiêu gồm: chỉ tiêu ngưỡng, chỉ tiêu về
các vùng nhạy cảm và chỉ tiêu về các kiểu dự án.
Chỉ tiêu ngưỡng được xây dựng trên các yếu tố như: vị trí, diện tích đất sử dụng, yêu

– Lý giải về những tác động không xem xét đến.
– Mức độ chi tiết của các nghiên cứu ĐTM, xác định các phương án thay thế của dự
án cần được xem xét.
– Các phương pháp, giải pháp để giảm thiểu các tác động xấu.
– Xác định các phương pháp ĐTM thích hợp, các tiêu chí và thủ tục tư vấn
– Đánh giá mối quan tâm của cộng đồng nhằm xác định cách giải quyết hoặc không
giải quyết tiếp các mối quan tâm đó.
– Xác định các yêu cầu về điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu về môi trường
cần thiết.
– Tổ chức thực hiện ĐTM bao gồm: đề xuất chuyên gia theo các chuyên môn phù
hợp, các cá nhân tổ chức sẽ tham vấn; phương pháp đánh giá, mức độ chi tiết đối với từng
loại tác động.
– Lịch trình thực hiện ĐTM và nhu cầu về kinh phí.
Xác định phạm vi đưa lại nhiều lợi ích: tiết kiệm thời gian, kinh phí, định hướng rõ các
vấn đề cần thực hiện trong nghiên cứu ĐTM, giảm được khối lượng tài liệu cần thu thập,
giúp cho ĐTM tập trung vào những nội dung chính yếu nhất quan trọng nhất, tạo được mối
liên kết giữa người ra quyết định với cộng đồng, giúp Chủ dự án cân nhắc những biện
pháp thay thế, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu lên môi trường.
Kết quả của xác định phạm vi là lập ra một đề cương chi tiết cho hoạt động ĐTM với
những nội dung nêu trên.
2.3. Nghiên cứu và xây dựng báo cáo ĐTM
Tiến hành nghiên cứu ĐTM là bước tiếp theo của quá trình ĐTM được thực hiện trên
cơ sở đề cương chi tiết cho hoạt động ĐTM được lập và theo các hướng dẫn kỹ thuật.
Thực chất, đây là một hoạt động nghiên cứu khoa học, do vậy cần thiết phải có một hệ
phương pháp nghiên cứu phù hợp, một cơ sở dữ liệu đầy đủ và được thực hiện bởi một đội
ngũ các chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm thuộc nhiều chuyên ngành về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, về công nghệ phù hợp với dự án. Nội dung nghiên cứu ĐTM ở
bước thực hiện này là nhận dạng, phân tích, đánh giá, dự báo các tác động tiềm tàng của
dự án, xác định mức độ và đối tượng bị tác động đồng thời đề xuất các biện pháp phòng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 16

Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo được gọi là báo cáo
ĐTM. Nội dung của báo cáo phải phản ánh được đầy đủ, khách quan và trung thực các kết
quả nghiên cứu ĐTM.
2.4. Thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM
Bước tiếp theo trong chu trình ĐTM là thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM. Hoạt
động thẩm định nhằm mục tiêu đánh giá, xác định mức độ đầy đủ, tin cậy và chính xác của
các thông tin, kết luận nêu trong báo cáo ĐTM. Thông thường, công tác thẩm định và phê
duyệt báo cáo ĐTM được thực hiện bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả
thẩm định là ra một quyết định chấp thuận với những điều khoản, điều kiện bắt buộc chủ
dự án phải tuân thủ hoặc không chấp thuận.
2.4.1. Tổ chức thẩm định ĐTM
Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện thông qua hội
đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
được quy định như sau:
– Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với các dự án tại Phụ lục III Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm
2011, trừ các dự án thuộc bí mật an ninh, quốc phòng.
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt
của mình, trừ các dự án quy định tại Phụ lục III Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng
04 năm 2011.
– Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của mình và các dự án có
liên quan đến an ninh, quốc phòng khi được cấp có thẩm quyền giao.
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều

thẩm định hoặc lựa chọn tổ chức dịch vụ thẩm định, thông báo cho chủ dự án nộp phí thẩm
định để tổ chức thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thông báo
bằng văn bản về kết quả thẩm định cho chủ dự án.
2.4.3. Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại
điều 20 Nghị định 29/2011/NĐ-CP.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 18

2.5. Thực hiện quản lý môi trường
Đây là bước cuối cùng của quy trình ĐTM nhằm giám sát việc tuân thủ của dự án đối
với các yêu cầu bắt buộc và tính hiệu quả, mức độ phù hợp của các biện pháp giảm thiểu
tác động xấu được đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Ngoài ra, bước thực hiện
này còn thẩm định tính chính xác của các dự báo tác động và phát hiện những vấn đề môi
trường nẩy sinh trong qua trình thực hiện dự án để có biện pháp ứng phó, khắc phục kịp
thời.
III. CẤU TRÚC VÀ NÔI DUNG BÁO CÁO ĐTM
1. Cấu trúc của báo cáo ĐTM
Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo, do vậy, về bản chất thì
đây là một công trình nghiên cứu khoa học, song báo cáo này còn có giá trị trong việc
quản lý môi trường nói chung, quản lý, theo dõi các hoạt động bảo vệ môi trường của dự
án nói riêng. Do vậy, để đảm bảo tính lôgic, gắn kết hữu cơ khoa học giữa các phần của
báo cáo và tính thống nhất chung trong công tác quản lý, cấu trúc của báo cáo ĐTM đã
được quy định tại Phụ lục 2.5 của Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07
năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường. Như vậy, tất cả các báo
cáo ĐTM ở Việt Nam được trình cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thẩm
định và phê duyệt phải có cấu trúc tuân thủ quy định này.
2. Văn phong và yêu cầu thể hiện nội dung của báo cáo ĐTM
Như trình bày ở trên, báo cáo ĐTM là một công trình nghiên cứu khoa học và theo quy

– Chương 1: Mô tả tóm tắt về dự án.
– Chương 2: Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án.
– Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường
– Chương 4: Các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động xấu và phòng ngừa ứng
phó sự cố môi trường.
– Chương 5: Chương trình quản lý, giám sát môi trường.
– Chương 6: Tham vấn ý kiến cộng đồng.
– Kết luận kiến nghị và cam kết.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 20 CHƯƠNG 4
NỘI DUNG, CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC CỦA
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
I. LẬP KẾ HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG QUAN TRẮC
Gồm các bước sau:
– Xác định mục tiêu của quan trắc.
– Xác định khu vực cần quan tâm:
 Về không gian
 Về thời gian
– Thu thập thông tin môi trường vật lý:
 Quá trình lịch sử của địa điểm
 Thời tiết
 Hướng gió
– Xác định loại mẫu cần thu thập
– Đề xuất một kế hoạch đảm bảo chất lượng: các mục tiêu của phép đo, thủ tục lấy
mẫu, thủ tục trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu, thao tác với số liệu, các phép phân
tích, thống kê, )
– Kiểm tra số liệu thu được từ các cuộc khảo sát trước đây, vạch ranh giới và các xu Hình 4.1 : Các bước trình tự tiến hành quan trắc môi trường
III. QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG
Quan trắc tại hiện trường bao gồm nhiều công đoạn khác nhau, từ lúc chuẩn bị các
hạng mục cần thiết cho đến việc thực hiện hoạt động lấy mẫu tại hiện trường và bàn giao
cho bên có liên quan, trong đó mỗi công đoạn phải thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra để
đạt được hiệu quả cao trong công việc.
Quy trình được tóm tắc theo sơ đồ sau:

Tiến hành khảo sát, lấy mẫu, đo đạc ngoài hiện
Phân tích tại phòng thí nghiệm
Xử lý số liệu
Phân tích, đánh giá số liệu
Báo cáo
Sử dụng thông tin
Biện pháp quản lý
Thiết kế mạng lưới
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 22
Nhóm 1: Tài liệu, giấy tờ liên quan
Nhóm 2: Phương tiện, trang thiết bị
Nhóm 3: Vật dụng phục vụ lấy mẫu
Làm việc với đối tác (nếu có)
Thực hiện lấy mẫu, quan trắc tại
hiện trường
Biên bản thu mẫu môi trường
Nhật ký quan trắc môi trường
Giấy tờ khác có liên quan
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 23

– Các giấy tờ phân công công việc của Lãnh đạo Trung tâm: Văn bản phân công công
việc, giấy đề nghị đi công tác đã được lãnh đạo ký, duyệt, giấy đi đường,
– Các giấy tờ chuyên môn: Mẫu biên bản thu mẫu môi trường, nhật ký quan trắc hiện
trường, sổ ghi chép,
Các loại giấy tờ này không yêu cầu đầy đủ nhưng cần phải được chuẩn bị ở mức tối đa
có thể để làm việc đạt hiệu quả.
1.2. Nhóm 2: Phương tiện, trang thiết bị.
– Phương tiện: Xe ô tô (giấy đề nghị thuê xe ô tô được lãnh đạo duyệt), xe máy,
thuyền (nếu có),
– Trang thiết bị: Dụng cụ bảo hộ lao động (áo quần, giày dép, mũ, áo che mưa, áo
phao, mặt nạ chống độc, )
1.3. Nhóm 3: Vật dụng thực hiện lấy mẫu.
– Máy móc thu mẫu, đo đạc tại hiện trường: gồm các máy thu và đo đạc mẫu khí, đất,
nước, tiếng ồn,
– Vật dụng lấy mẫu: gàu, vợt, ca nhựa, cuốc xẻng, dây thừng
– Vật dụng để chứa mẫu: chai, lọ, thùng, ống nghiệm,
– Hoá chất phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu: các loại hoá chất cần thiết để lấy mẫu
phù hợp với TCVN quy định gồm cả lấy mẫu khí, nước, đất, sinh vật,

Việc lấy mẫu nước phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 4.1
TT

Loại mẫu nước Phương pháp lấy mẫu Ghi chú
1.

Hồ tự nhiên và nhân tạo TCVN 5994:1995 Tương đương ISO 5667-4:1987
2.

Nước sông và suối TCVN 6663:2008 Tương đương ISO 5667-6:1990
3.

Nước thải TCVN 5999:1995
4.

Nước mưa TCVN 5997:1995 Tương đương ISO 5667-8:1993
5.

Nước ngầm TCVN 6663-11:2011 Tương đương ISO 5667-11:2009
6.

Bùn nước, bùn thải TCVN 6663-13:2004
7.

Nước biển TCVN 5998: 1995
Bảng 4.1: Phương pháp lấy mẫu nước tại hiện trường
Đối với các thông số đo, phân tích tại hiện trường theo các hướng dẫn sử dụng thiết
bị quan trắc của các hãng sản xuất.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.Hoàng Anh
SVTH: Nguyễn Đình Hoàng - 10903011 Trang 25

3
TCVN 7171:2002 Tương đương ISO 13964:1998
7.

NH
3
TCVN 5293:1995 Phương pháp Indophenol
Bảng 4.2: Phương pháp lấy mẫu không khí tại hiện trường
2.2.1.3. Mẫu đất
Việc lấy mẫu đất phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng 4.3
TT

Phương pháp lấy mẫu
1.

Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995
2.

Chất lượng đất - Từ vựng - Các thuật ngữ và
định nghĩa liên quan đến lấy mẫu
TCVN 6495:2001
3.

Chất lượng đất - Lấy mẫu - Hướng dẫn kỹ
thuật lấy mẫu
TCVN 7538-2:2005
ISO 10318-2:2002
4.

Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status