Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang 1
NỘI DUNG THỰC TẬP
1) Tìm hiểu các bản vẽ kỹ thuật (hoặc các loại bản vẽ: bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ
thi công)
2) Lập qui trình thi công cho 1 sản phẩm , qui thình thi công cho 1 tổng đoạn
( phân đoạn ) trong công trình thiết kế
3) Khảo sát phương tiện cần sửa chữa , lên kế hoạch sửa chữa , nghiệm thu sản
phẩm
4) Lập dự toán đóng mới hoặc dự toán sửa chữa cho 1 con tàu cụ thể
5) Tìm hiểu cách tổ chức 1 phòng kỹ thuật , một cơ quan thiết kế , một cơ quan
nghiên cứu hoặc 1 bộ phận kiểm tra
6) Tìm hiểu cách lập hồ sơ công trình thiết kế
7) Tập xây dựng phương án thiết kế và phân tích để chọn phương án thiết kế
nếu nơi thực tập cho phép
8) Tìm hiểu các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thiết kế 1 con tàu
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang 2
Để phục vụ cho việc làm đề tài tốt nghiệp, em được nhà trường gửi đến thực tập tại
Công Ty Đóng Tàu Và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn trực thuộc Tổng Công Ty
Công Nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam . Với sự nhiệt tình giúp đỡ của các cô chú, anh chò
và cán bộ công nhân viên của công ty, em được ứng dụng những kiến thức đã học ở
trường vào các công việc thực tế ở công ty. Tại đòa điểm thực tập này mà em đã làm
quen và thích nghi được với các công việc của một kỹ sư đóng tàu.
Em xin chân thành cảm ơn đến Nhà Trường – Khoa Đóng Tàu Thủy Và Công
Trình Nổi đã tạo điều kiện cho em có được đợt thực tập bổ ích này; Giáo viên hướng
dẫn Lê Văn Toàn và các cô chú, anh chò tại Công Ty Đóng Tàu Và Công Nghiệp
Hàng Hải Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ em trong đợt thực tập vừa qua.
Sinh Viên: Phan Thanh Nhật
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ĐT : (84.8) 8.824.419
Năng Lực Chủ Yếu :
1. Xí Nghiệp Đóng Tàu Và Sửa Chữa Tàu Thủy Bình Triệu
Sữa chữa các loại tàu có trọng tải đến 1.500 Tấn, sà lan 2.000 Tấn
Đóng mới tàu 3.000 Tấn , các phân đoạn , tổng đoạn cho tàu đến 6.500 Tấn
Sữa chữa, lắp ráp các kết cấu thép, kết cấu dàn khoan
a. Ụ khô :
số 1 : L x B x H = 75m x 15m x 3,8m
số 2 : L x B x H = 53m x 15,5m x 3,3m
số 3 : L x B x H = 76m x 17m x 3,8m
số 4 : L x B x H = 82m x 18m x 4,2m
b. Triền tàu : 800 Tấn
c. Phân xưởng cơ khí, phân xưởng vỏ:
Được trang bò các thiết bò máy móc, công cụ, gia công cắt gọt, gia công vật
liệu, sắt thép, đáp ứng nhu cầu gia công cơ khí, gia công sắt thép cho các tàu
đóng mới và sửa chữa.
2. Xí Nghiệp Đóng Tàu Và Dòch Vụ Kỹ Thuật Nam Sài Gòn:
Sửa chữa các loại tàu có trọng tải 25.000 tấn .
Đóng mới tàu có trọng tải 6.500 Tấn.
Sửa chữa, lắp ráp các kết cấu thép, giàn khoan.
a. Dock nổi 6.000 Tấn
Chiều dài L = 130 m
Chiều rộng giữa hai thành trụ B = 22.5 m
Sức nâng 6.000 Tấn
b. Dock nổi 8.500 Tấn
Chiều dài L = 148.8 m
Chiều rộng giữa hai thành trụ B = 29 m
Sức nâng 8.500 Tấn
c. Cầu tàu :
Cầu tàu dài 100 m, cập được tàu 25.000 Tấn
II. Phân loại :
Cục Đăng Kiểm Việt Nam (VIRES) được Nhà nước ủy quyền về việc kiểm tra,
giám sát và cấp các giấy chứng nhận trong thiết kế đóng mới ,sửa chữa, hoán cải , an
toàn trong khai thác các loại tàu thuyền ( trừ tàu quân sự ) lưu thông trên lãnh thổ
Việt Nam qui đònh về danh mục các loại hồ sơ kỹ thuật cần có trong công tác thiết kế
đóng mới và sửa chữa tàu như sau:
1._ Phần chung .
- Thuyết minh chung toàn tàu .
- Bản vẽ bố trí chung .
- Bản vẽ tuyến hình
2._ Phần thân vỏ .
- Bản vẽ kết cấu cơ bản .
- Bản vẽ mặt cắt ngang ( sườn giữa và các cơ cấu chính của khung xương )
- Bản vẽ rải tôn.
- Bản vẽ bệ máy chính .
- Bản vẽ bố trí thiết bò lái , chằng buột , thiết bò đẩy , làm hàng .
- Bản vẽ bánh lái và chi tiết lái .
- Bản vẽ các cột đèn tín hiệu và dây chằng .
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang 8
- Bản vẽ thước nước và vòng tròn Đăng kiểm .
3. _ Phần tính năng .
- Bản vẽ đường cong thủy lực.
- Bản vẽ đường cong diện tích đường sườn và moment tónh của diện tích
đường sườn ( Bonjean ) .
- Bản vẽ Pantokaren .
- Bản vẽ dung tích các hầm và toàn tàu .
- Bảng tổng hợp về lượng chiếm nước , vò trí trọng tâm , độ chúi và ổn đònh
ban đầu cho các trạng thái tải trọng khác nhau .
4. _ Phần máy .
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang 9
Dưới đây là một số bản vẽ tiêu biểu:
_ Bản vẽ tuyến hình (đường hình dáng) : trong bản vẽ này, ta biểu diễn hình dáng
các đường sườn lý thuyết ( thông thường là 10 hay 20 sườn ), vò trí và hình dáng các
đường nước, hình dạng mũi (đuôi), vi trí đặt thiết bi đẩy, thiết bi lái, vi trí vây giảm lắc ,
ky hông ( nếu có ), các thông số về tuyến hình , độ cao cách chuẩn của sườn , các thông
số kích thước chủ yếu (chiều dài,chiều rộng ,chiều cao mạn , chiều chìm , hệ số béo thể
tích , công suất máy chính , vận tốc tàu, cấp tàu , cơ quan phân cấp và giám sát , cấp tàu
và vùng hoạt động ).Trong bản vẽ tuyến hình cần đặc biệt quan tâm đến sự chính xác
của ô mạng vì nó ảnh hưởng đến sự cong trơn của các đường sườn , đường nước ,ảnh
hưởng rất lớn đến công tác phóng dạng sau này.
_ Bản vẽ kết cấu cơ bản : trong bản vẽ này , ta biểu diễn vò trí và qui cách các cơ
cấu thân tàu : sống chính đáy , đà ngang đáy, sống phụ đáy, sườn thường , sườn khỏe ,
sống dọc mạn, sống dọc boong ,xà ngang boong, xà dọc boong, xà ngang congson, qui
cách mã gia cường , vò trí các vách ngang ( dọc ) kín nước , khoảng sườn, khoảng cách
dầm cơ cấu …
_ Bản vẽ bố trí chung , bản vẽ bố trí thiết bò : trong bản vẽ này, ta biểu diễn cách
bố trí các phòng chức năng như : phòng ngủ , phòng sinh hoạt chung , buồng máy , bếp ,
phòng ăn , buồng tắm , toilet, lầu lái… các trang bò sinh hoạt , vò trí các thiết bò trên tàu :
xuồng cứu sinh , phao tự thổi , máy chính , máy phụ , tời , neo , hầm xích neo …, các
khoang két dự trữ , dằn …, qui cách cửa sổ , cửa ra vào , cửa lấy ánh sáng , cầu thang , lối
đi , đèn hành trình , vò trí các khoang hàng , khoang cách ly , thiết bò chằng buột …
_ Bản vẽ mặt cắt ngang : trong bản vẽ này , ta biểu diễn mặt cắt ngang của một số
sườn đặc trưng bao gồm : qui cách kết cấu : số hiệu đường hàn , qui cách mã gia cường ,
chiều dày tole bao tại sườn đó…
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
10
Phần II: LẬP QUI TRÌNH THI CÔNG CHO MỘT SẢN PHẨM,
QUI TRÌNH THI CÔNG MỘT TỔNG ĐOẠN (PHÂN ĐOẠN )
ra.
3. Qui trình chế tạo lắp đặt:
3.1 Tiếp nhận, đánh dấu, chuẩn bò vật liệu:
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
11
3.1.1 Tiếp nhận vật liệu:
- Đại điện bên A sẽ kiểm tra :
• Đặc tính kỹ thuật và số lượng
• Chứng nhận vật liệu và các khuyết tật
• Các dấu hiệu hư hỏng của vật liệu
• Các biên bảng thử nghiệm nếu có.
• Trong các trường hợp phát hiện khuyết tật :
• Đánh dấu vùng khuyết tật
• Loại bỏ các vật liệu có khuyết tật quá quy đònh và các vật liệu không phù hợp
ra khỏi công trình.
3.1.2 Đánh dấu:
- Tất cả các loại vật liệu khác nhau phải có dấu hiệu nhận biết và phải được xếp
đặt riêng biệt theo dấu hiệu và được bảo quản thoả đáng khỏi các chất gây bẩn và
ăn mòn.
3.1.3 Chuẩn bò vật liệu:
- Vật liệu sau khi được tiếp nhận sẽ được làm sạch bề mặt bằng bắn cát ở cấp S2.5
và được sơn một lớp chống gỉ.
3.2 Chế tạo các tiện ích dùng trong thi công:
- Bệ gia công dầm T
3.3 Sai số lắp đặt:
- Sai số trong chế tạo chi tiết:
• Độ lệch tâm bản thành so với bản cánh : ±2mm.
• Độ cong của bản thành và bản cánh : ±2mm/1m chiều dài và không quá
±5mm/ toàn bộ chiều dài.
Máy cắt rùa 1 mỏ máy 22
3
Đèn cắt hơi, đồng hồ bộ
110
4
Máy cắt tôn lưởi nghiêng máy
2
5
Máy chấn tôn thủy lực máy
2
6
Máy lóc tôn 3 trục máy
1
7
Máy vát mép cơ khí máy
2
8
Máy vát mép điện cực
than
máy
1
9
Máy mài tay máy
66
II
Thiết bò hàn, lắp ráp
1
Máy hàn tự động dưới lớp
thuốc
máy
4
3
Xe cẩu 30T xe
1
4
Xe cẩu 50T xe
5
4
Cổng cẩu 150T cổng
1
6
Xe chở phân đoạn : đầu
kéo, 02 mooc con 40’
bộ
1
STT TÊN THIẾT BỊ ĐVT S.L
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
I Thiết bò phun sơn, bắn cát
1 Máy bắn cát
máy 04
2
Máy phun sơn máy 03
3
Nhà bắn cát (15x5m) nhà
01
4
Xe chở tôn để xử lý :
12x2m/4T
xe
02
đến Sn32
+1550
có chiều rộng 8000 mm,
chiều dài 11950 mm. Bao gồm:
• 05 đà ngang đáy T600x10/250x14
• 08 nẹp dọc đáy L130x130x10
• 03 sống dọc đáy T600x10/250x14
5.2 Trải tôn đáy:
- Sau khi kiểm tra bệ lắp ráp, tiến hành trải tôn đáy lên bệ lắp ráp phân đoạn.
- Thứ tự trải : trải tờ tôn ở giữa trước, sau đó đặt các tờ tôn tiếp theo, kéo các mép
tôn sát với nhau. Dùng các tăng đơ kéo sát tấm tôn phẳng xuống bệ, hàn đính các
tờ tôn với bệ khuôn và với nhau.
- Qui cách hàn đính : chiều dài mối hàn 15÷20 mm, khoảng cách giữa hai mối hàn
là 200 ÷ 250mm, hàn cách mép tôn 100 mm, mối hàn đính phải cách giao điểm của
đường hàn giao nhau ít nhất là 30mm, phải gõ sạch xỉ của mối hàn đính trước khi
hàn chính thức.
- Hàn chính thức : Hàn bằng phương pháp hàn tự động hoặc bán tự động hoặc hàn
tay, vệ sinh mép hàn trước khi hàn cần chuẩn bò các tấm đệm ở hai đầu đường hàn
- Đối với trường hợp hàn bán tự động hoặc hàn tay thì có những yêu cầu sau :
• Thợ hàn phải có chứng chỉ chứng nhận bậc 4 trở lên, sử dụng hai thợ hàn đối
xứng nhau theo phương pháp hàn đuổi. Với mối hàn có chiều dài ≥ 1 m phải tiến
hành hàn đuổi từ giữa ra hai đầu.
- Kiểm tra nắn sửa biến dạng sau khi hàn xong.
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
14
- Báo KCS kiểm tra nghiệm thu.
- Sau khi nghiệm thu xong, tiến hành cẩu lật tôn đáy, kiểm tra nắn sửa biến dạng
sau khi cẩu lật.
5.3 Vạch dấu cơ cấu:
• Hàn tấm thành sống dọc đáy với tôn đáy
• Hàn tấm thành đà ngang đáy với tôn đáy
• Hàn nẹp dọc đáy với tôn đáy
• Hàn tấm bòt lỗ khoét với nẹp dọc đáy.
• Hàn tấm bòt lỗ khoét với đà ngang đáy
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
15
• Hàn đường hàn tôn đáy với tôn đáy.
- Các đường hàn cơ cấu với tôn đáy không hàn hết toàn bộ mà để lại một đoạn dài
150mm cách mép cơ cấu hoặc mép tôn. Các đoạn này sẽ được hàn sau khi nối tổng
thành 2 phân đoạn kề nhau.
- Phương pháp hàn : hàn theo phương pháp ô mạng. Đầu tiên hàn mối nối giữa các
cơ cấu với nhau, sau đó hàn cơ cấu với tôn đáy theo sơ đồ hàn hoàn chỉnh phân
đoạn đáy V-1.
- Kiểm tra, nắn sửa biến dạng sau khi hàn xong.
- Báo KCS kiểm tra.
5.6 Kiểm tra, nghiệm thu bàn giao phân đoạn:
- Kiểm tra đường hàn :
• Kiểm tra bằng mắt : bề mặt mối phải hàn đều, đồng dạng, không có khuyết tật
nứt, cháy, rỗ khí, rỗ xỉ, biến dạng.
• Kiểm tra kín thẩm thấu : Dùng phương pháp vôi dầu để kiểm tra các đường
hàn nối tôn đáy, trước tiên quét 01 lớp vôi trắng lên một mặt của đường hàn
(chọn mặt dưới) sau đó để khô vôi, sau khi vôi khô, quét 01 lớp dầu lên đường
hàn từ mặt bên kia (chọn mặt trên). Sau một khoảng thời gian 04 giờ, kiểm tra
các đường hàn phía có bôi vôi, nếu không xuất hiện các vết dầu thấm qua là
đảm bảo kín.
• Kiểm tra bên trong (không phá huỷ) bằng siêu âm đường hàn tôn vỏ :
- Không có vết nứt cục bộ.
- Không có khuyết tật liên tục
- Sà Lan chuyên dụng dầu khí được đấu tổng thành từ các phân đoạn đã được chế
tạo hoàn chỉnh, bắt đầu từ phân đoạn đáy V-1 (phân đoạn gốc) tiếp đến là các
phân đoạn đáy IV-1, VI-1, phân đoạn vách ngang 30-1, phân đoạn vách dọc tâm V,
…
- Trình tự đấu tổng thành như sau :
• Phân đoạn đáy V-1 (PĐĐ V-1)
• Phân đoạn đáy IV-1 (PĐĐ IV-1)
• Phân đoạn đáy VI-1 (PĐĐ VI-1)
• Phân đoạn vách ngang 30-1 (PĐVN 30-1)
• Phân đoạn vách doc tâm V (PĐVDT V)
• Phân đoạn vách dọc mạn trái V (PĐVDMT V)
• Phân đoạn đáy V-2 (PĐĐ V-2)
• Phân đoạn đáy III-1 (PĐĐ III-1)
• Phân đoạn đáy VII-1 (PĐĐ V-1)
• Phân đoạn vách ngang 22-1 (PĐVN 22-1)
• Phân đoạn vách ngang 38-1 (PĐVN 38-1)
• Phân đoạn đáy II-1,(PĐĐ II-1)
• Phân đoạn đáy VIII-1 (PĐĐ VIII-1)
• Phân đoạn vách ngang 30-2 (PĐVN 30-2)
• Phân đoạn vách ngang 14-1 (PĐVN 14-1)
• Phân đoạn vách ngang 46-1 (PĐVN 46-1)
• Phân đoạn vách dọc tâm IV (PĐVDT IV)
• Phân đoạn vách dọc mạn trái IV (PĐVDMT IV)
• Phân đoạn vách dọc tâm VI (PĐVDT VI)
• Phân đoạn vách dọc mạn trái VI (PĐVDMT VI)
• Phân đoạn khung giằng trái I-4 (PĐKGT I-4)
• Phân đoạn khung giằng trái I-5 (PĐKGT I-5)
• Phân đoạn boong V-1 (PĐB V-1)
• Phân đoạn đáy IV-2 (PĐĐ IV-2)
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
• Phân đoạn vách ngang 46-2 (PĐVN 46-2)
• Phân đoạn vách dọc mạn phải III (PĐVDMP III)
• Phân đoạn vách dọc mạn phải VII (PĐVDMP VII)
• Phân đoạn vách ngang 6-1 (PĐVN 6-1)
• Phân đoạn vách ngang 54-1 (PĐVN 54-1)
• Phân đoạn vách ngang 57-1 (PĐVN 57-1)
• Phân đoạn khung giằng phải I-3 (PĐKGP I-3)
• Phân đoạn khung giằng phải I-6 (PĐKGP I-6)
• Phân đoạn boong IV-2 (PĐB IV-2)
• Phân đoạn boong VI-2 (PĐB VI-2)
• Phân đoạn boong III-1 (PĐB III-1)
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
18
• Phân đoạn boong VII-1 (PĐB VII-1)
• Phân đoạn vách dọc tâm I (PĐVDT I)
• Phân đoạn vách dọc mạn trái I (PĐVDMT I)
• Phân đoạn vách dọc tâm IX (PĐVDT IX)
• Phân đoạn vách dọc mạn trái IX (PĐVDMT IX)
• Phân đoạn đáy I-2 (PĐĐ I-2)
• Phân đoạn đáy IX-2 (PĐĐ IX-2)
• Phân đoạn vách ngang 6-2 (PĐVN 6-2)
• Phân đoạn vách ngang 54-2 (PĐVN 54-2)
• Phân đoạn vách ngang 57-2 (PĐVN 57-2)
• Phân đoạn vách dọc mạn phải II (PĐVDMP II)
• Phân đoạn vách dọc mạn phải VIII (PĐVDMP VIII)
• Phân đoạn đáy V-3 (PĐĐ V-3)
• Phân đoạn đáy V-4 (PĐĐ V-4)
• Phân đoạn vách dọc mạn phải I (PĐVDMP I)
• Phân đoạn vách dọc mạn phải IX (PĐVDMP IX)
• Phân đoạn vách ngang 38-4 (PĐVN 38-4)
• Phân đoạn mạn trái V (PĐMT V)
• Phân đoạn mạn phải V (PĐMP V)
• Phân đoạn đáy III-3 (PĐĐ III-3)
• Phân đoạn đáy III-4 (PĐĐ III-4)
• Phân đoạn đáy VII-3 (PĐĐ VII-3)
• Phân đoạn đáy VII-4 (PĐĐ VII-4)
• Phân đoạn mạn trái IV (PĐMT IV)
• Phân đoạn mạn phải IV (PĐMP IV)
• Phân đoạn mạn trái VI (PĐMT VI)
• Phân đoạn mạn phải VI (PĐMP VI)
• Phân đoạn khung giằng trái II-4 (PĐKGT II-4)
• Phân đoạn khung giằng trái II-5 (PĐKGT II-5)
• Phân đoạn khung giằng phải II-4 (PĐKGP II-4)
• Phân đoạn khung giằng phải II-5 (PĐKGP II-5)
• Phân đoạn đáy II-3 (PĐĐ II-3)
• Phân đoạn đáy II-4 (PĐĐ II-4)
• Phân đoạn đáy VIII-3 (PĐĐ VIII-3)
• Phân đoạn đáy VIII-4 (PĐĐ VIII-4)
• Phân đoạn boong V-3 (PĐB V-3)
• Phân đoạn boong V-4 (PĐB V-4)
• Phân đoạn vách ngang 14-3 (PĐVN 14-3)
• Phân đoạn vách ngang 14-4 (PĐVN 14-4)
• Phân đoạn vách ngang 46-3 (PĐVN 46-3)
• Phân đoạn vách ngang 46-4 (PĐVN 46-4)
• Phân đoạn đáy I-3 (PĐĐ I-3)
• Phân đoạn đáy I-4 (PĐĐ I-4)
• Phân đoạn đáy IX-3 (PĐĐ IX-3)
• Phân đoạn đáy IX-4 (PĐĐ IX-4)
• Phân đoạn mạn trái III (PĐMT III)
• Phân đoạn boong VII-3 (PĐB VII-3)
• Phân đoạn boong VII-4 (PĐB VII-4)
• Phân đoạn vách ngang 0-2 (PĐVN 0-2)
• Phân đoạn vách ngang 0-3 (PĐVN 0-3)
• Phân đoạn vách ngang 61-2 (PĐVN 61-2)
• Phân đoạn vách ngang 61-3 (PĐVN 61-3)
• Phân đoạn boong I-1 (PĐB I-1)
• Phân đoạn boong I-2 (PĐB I-2)
• Phân đoạn boong IX-1 (PĐB IX-1)
• Phân đoạn boong IX-2 (PĐB IX-2)
• Phân đoạn mạn trái I (PĐMT I)
• Phân đoạn mạn phải I (PĐMP I)
• Phân đoạn mạn trái IX (PĐMT IX)
• Phân đoạn mạn phải IX (PĐMP IX)
• Phân đoạn boong II-3 (PĐB II-3)
• Phân đoạn boong II-4 (PĐB II-4)
• Phân đoạn boong VIII-3 (PĐB VIII-3)
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
21
• Phân đoạn boong VIII-4 (PĐB VIII-4)
• Phân đoạn khung giằng trái II-1 (PĐKGT II-1)
• Phân đoạn khung giằng phải II-1 (PĐKGP II-1)
• Phân đoạn khung giằng trái II-8 (PĐKGT II-8)
• Phân đoạn khung giằng phải II-8 (PĐKGP II-8)
• Phân đoạn khung giằng trái II-9 (PĐKGT II-9)
• Phân đoạn khung giằng phải II-9 (PĐKGP II-9)
• Phân đoạn boong I-3 (PĐB I-3)
• Phân đoạn boong I-4 (PĐB I-4)
• Phân đoạn boong IX-3 (PĐB IX-3)
Lập cho thời gian dài ( 5, 10, 20 năm) dựa trên các số liệu thơng tin hiện tại về
tình trạng kỹ thuật của đội tàu , triển vọng phát triển của đội tàu, đặc tính kỹ
thuật của con tàu mới , chu kỳ sửa chữa, đưa con tàu lên đà sửa chữa theo qui
đònh , khối lượng và giá thành sửa chữa, dự tính và cân bằng khối lượng cho các
xí nghiệp, sửa chữa cho kế hoạch dài hạng.
2. Kế hoạch ngắn hạng:
Gồm kế hoạch hàng năm, quý, hàng tháng, kế hoạch hàng năm dựa trên kế
hoạch dài hạn và phù hợp với kế hoạch vận tải hàng hóa trong năm . Cơ sở ban
đầu để lập kế hoạch hàng năm.
• Các số liệu về tình trạng kỹ thuật của đội tàu
• Yêu cầu của cơ quan quản lý tàu về sửa chữa tàu
• Giới hạng kinh phí cho sửa chữa
• Nhu cầu về thiết bò và phụ tùng thay thế kế hoạch hàng q
GVHD : Lê Văn Toàn SVTH : Phan Thanh Nhật
Báo Cáo Thực Tốt Nghiệp Trang
23
II. Nghiệm thu sản phẩm:
1. Vỏ tàu :
• Kiểm tra xác nhận vật liệu, phụ tùng thay thế và sửa chữa
• Kiểm tra lắp ráp tôn vỏvà kết cấu
• Kiểm tra đường hàng
• Thử áp lực hộp van thông biển
• Lắp kẽm chống ăn mòn
2. Máy chính, máy đèn, máy nén gió:
• Bệ máy, bolong, bệ đỡ các gối đỡ
• Kiểm tra độ hở, bạc trục
• Kiểm tra các chi tiết máy , các bơm
• Kiểm tra lắp ráp láp máy chính, máy phụ
3. Hệ trục chân vòt:
• Kiểm tra trục chận vòt, gối đỡ và chân vòt
= 75.76 m
• Chiều rộng thiết kế : B
TK
= 10.5 m
• Chiều cao : H = 5.5 m
• Chiều chìm : T = 4.4 m
• Lượng chiếm nước : D = 2852.5 tấn
STT HẠNG MỤC SỬA CHỮA ĐVT S.L ĐƠN GIÁ
THÀNH
TIỀN
A DỊCH VỤ CHUNG
1 Phí cầu ngày 7.00 300,000 2,100,000
2 Phí tàu lai lượt 2.00 4,000,000 8,000,000
3 Phí hoa tiêu vào ra cầu lượt 1.00 1,200,000 1,200,000
4 Đặt và nhấc cầu thang lần 2.00 200,000 400,000
5 Cô buộc dây cập cầu lần 2.00 130,000 260,000
B PHẦN SỬA CHỮA
I PHẦN TRANG TRÍ
1
Tô lại toàn bộ chữ : tên tàu, thước
nước, vòng tròn đăng kiểm, chữ IMO,
kẻ lại dường nước toàn tải
tàu 1.00 2,500,000 2,500,000
2
Chà chải, sơn dặm 2 lớp toàn bộ phần
mạn khô, be chắn sóng
công 25.00 60,000 1,500,000
Gắn Bulongg M18x120 bộ 2.00 7,000 14,000
3
Làm mới hộp bảo vệ tay tang điều
khiển nắp hầm hàng 1
Tôn 6x390x520x2 tấm kG 19.10 17,600 336,226
Tôn 6x730x1420 kG 48.82 17,600 859,300
làm mới bản lề : 14x40x60 bộ 14.00 30,000 420,000
gắn tai chuồn bằng đồng : M14x120 bộ 3.00 100,000 300,000
Khoan lổ bắt Bulong : M16x60 bộ 16.00 8,000 128,000
4
Làm mới khung sàn thao tác tay tang
điều khiển hầm hàng 2
V75x75x8x1500 kG 14.13 17,600 248,688
5
Làm mới khung sàn thao tác tay tang
điều khiển hầm hàng 1
V75x75x8x920 kG 8.67 17,600 152,529
6 Máng đỡ xích hầm hàng 1
V75x75x8x920 kG 2.36 17,600 41,448
7 Ốp tôn la phông hầm lỉn :
8x250x250 tấm 2.00 100,000 200,000
8 Gia công làm mới dao gạt lỉn ( 2 con)
kG 60.00 40,000 2,400,000
9
Ốp tôn bệ tời kéo hàng cẩu 1