Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………….1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN (VPBANK NGHỆ AN)
…………………………………………………………………………….3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank Nghệ An…………………3
1.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VPBank……………….3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của VPBank Nghệ An…………… 4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Nghệ An…………………………………5
1.2. Đặc điểm hoạt động của VPBank Nghệ An…………………………… 7
1.2.1.Tình hình huy động vốn ……………………………………………….7
1.2.2. Tình hình sử dụng vốn………………………………………………….9
1.2.3. Các hoạt động khác………………………………………………… 11
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Ở VPBANK NGHỆ AN………….13
2.1. Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư của VPBank Nghệ
An……………………………………………………………………………13
2.1.1. Tình hình hoạt động cho vay của VPBank Nghệ An…………………13
2.1.1.1. Khách hàng của VPBank Nghệ An……………………………… 13
2.1.1.2.Doanh số cho vay……………………………………………………15
2.1.1.3.Tình hình thu nợ………………………………………………… …16
2.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại VPBank Nghệ An………… 17
2.1.2.1. Đối tượng cho vay trung dài hạn ………………………………… 17
2.1.2.2. Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại VPBank Nghệ
An……………………………………………………………………………17
2.1.3. Ví dụ về thẩm định tài chính dự án - Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất
da và các sản phẩm giả da Châu Tuấn tại Xã Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
của công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn…………………………… 18
2.1.3.1. Một vài nét chung về công ty TNHH XNK Châu Tuấn…………….18
2.1.3.2. Mô tả dự án………………………………………………………….19
1.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VPBank……………….3
1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của VPBank Nghệ An…………… 4
1
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Nghệ An…………………………………5
1
1.2. Đặc điểm hoạt động của VPBank Nghệ An…………………………… 7
1
1.2.1.Tình hình huy động vốn ……………………………………………….7
1
1.2.2. Tình hình sử dụng vốn………………………………………………….9
1
1.2.3. Các hoạt động khác………………………………………………… 11
1
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Ở VPBANK NGHỆ
AN………….13 1
2.1. Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư của VPBank Nghệ
An……………………………………………………………………………13
1
2.1.1. Tình hình hoạt động cho vay của VPBank Nghệ An…………………13
1
2.1.1.1. Khách hàng của VPBank Nghệ An……………………………… 13
1
2.1.1.2.Doanh số cho vay……………………………………………………15
1
2.1.1.3.Tình hình thu nợ………………………………………………… …16
1
2.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại VPBank Nghệ An………… 17
1
1
2.2.3.1.Với nhà nước và các Bộ ngành có liên quan……………………… 34
1
2.2.3.2. Với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại khác………35
1
2.2.3.3.Kiến nghị với chủ đầu tư…………………………………………….36
1
2.2.3.4. Với VPBank ……………………………………………………… 37
1
KẾT
LUẬN………………………………………………………………… 38 1
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
2
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO……………………………………… 39 1
PHẦN 1 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN (VPBANK NGHỆ AN) 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank Nghệ An 3
1.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VPBank 3
VPBank được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với
thời gian hoạt động 99 năm. Tên gọi đầy đủ ban đầu của VPBank là ngân
hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam.
Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép
thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993 3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của VPBank Nghệ An 4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Nghệ An 5
1.2. Đặc điểm hoạt động của VPBank Nghệ An 7
2.1.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại VPBank Nghệ An 17
2.1.2.1. Đối tượng cho vay trung dài hạn 17
Bảng 2.5. Hoạt động cho vay trung dài hạn tại VPBank Nghệ An 17
Bảng 2.6. Lợi nhuận từ tín dụng TDH 18
2.1.3. Ví dụ về thẩm định tài chính dự án - Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất
da và các sản phẩm giả da Châu Tuấn tại Xã Xuân An – Nghi Xuân – Hà Tĩnh
của công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn 18
2.1.3.1. Một vài nét chung về công ty TNHH XNK Châu Tuấn 18
2.1.3.2. Mô tả dự án 19
2.1.3.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án tài trợ xây dựng nhà máy mới của
Công ty TNHH xuất nhập khẩu Châu Tuấn 20
2.1.4. Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác thẩm định dự án đầu tư của
VPBank Nghệ An 25
2.1.4.1. Những kết quả đạt được 25
2.1.4.2. Những mặt tồn tại và nguyên nhân 25
2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
đầu tư của ngân hàng 27
2.2.1. Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh VPBank
Nghệ An 27
2.2.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của
VPBank Nghệ An 29
2.2.3. Một số kiến nghị 34
2.2.3.1.Với nhà nước và các Bộ ngành có liên quan 34
2.2.3.2. Với ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại khác 36
2.2.3.3.Kiến nghị với chủ đầu tư 36
2.2.3.4. Với VPBank 37
KẾT LUẬN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Tình hình huy động vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã quyết định chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) chi nhánh Nghệ An.” Nhằm nghiên cứu
thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự
án đầu tư.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của công tác thẩm
định dự án đầu việc phân tích, đánh giá và tìm hiểu thực tiễn về hoạt động
thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VPBank chi nhánh Nghệ An.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của công tác
thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng VPBank chi nhánh Nghệ An.
- Trên cơ sở tình hình hoạt động đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng của công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm, tình hình hoạt động của công tác thẩm
định và cho vay theo dự án của ngân hàng VPBank Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Các hoạt động thẩm định và cho vay vốn các dự án
đầu tư trong phạm vi VPBank Nghệ An
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
1
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, báo cáo đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn : Phương pháp duy vật
biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt động
kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê…
5. Kết cấu của đề tài.
Kết cấu của báo cáo ngoài phần nội dung và kết luận bao gồm hai phần:
Phần 1 : Tổng quan về ngân hàng VPBank chi nhánh nghệ An.
Phần 2 : Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công
trọng mang tính quyết định, nó đánh dấu sự thay đổi về diện mạo, mục tiêu
hoạt động và thương hiệu của VPBank.
Khi mới thành lập vốn điều lệ của VPBank là 20 tỷ VND. Sau đó, do
nhu cầu phát triển và quy định của ngân hàng nhà nước, VPBank đã nhiều lần
tăng vốn điều lệ. Đến ngày 13/10/2011, vốn điều lệ của VPBank đạt 4433 tỷ
VND. Tiếp đó đến ngày 30/12/2011, vốn điều lệ của VPBank được tăng lên
mức 5050 tỷ VND. Hiện nay VPBank đã trở thành một trong mười 12 ngân
hàng thương mại cổ phần mạnh nhất Việt Nam (G12).
* Các sản phẩm dịch vụ :
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng;
sử dụng vốn ( cung cấp tín dụng, hùn vốn, liên doanh) bằng VNĐ và ngoại tệ;
các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện
dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh qua ngân hàng;
kinh doanh ngoại tệ; phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
* Về đội ngũ cán bộ :
Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê Thánh
Tông, số lượng cán bộ nhân viên chỉ có vỏn vẹn 18 người. Cùng với việc phát
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
3
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
triển và mở rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBank cũng tăng
lên tương ứng.
Đến hết 30/06/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là:
hơn 3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 80%
CBNV có trình độ đại học và trên đại học.
* Mạng lưới hoạt động :
VPBank đã có tổng số hơn 180 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc.
Với 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank - Western
Union
* Sứ mệnh phát triển
VPBank chi nhánh Nghệ An hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
và hoạt động ngân hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các
tổ chức trong nước; Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh theo luật định;
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng;
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế; Huy động các
nguồn vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ ngân hàng có liên quan đến
nước ngoài khi được ngân hàng nhà nước cho phép;
- Hoạt động bao thanh toán;
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền dưới nhiều hình thức đặc biệt chuyển
tiền nhanh Western Union;
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Nghệ An
+ Về nhân sự
Hiện nay Chi nhánh có 60 cán bộ, trong đó 48 đại học và trên đại học, 9
là cao đẳng và trung cấp, còn lại là sơ cấp. Nhận thức được chất lượng đội
ngũ nhân viên là sức mạnh của Ngân hàng, giúp Ngân hàng sẵn sàng đương
đầu với mọi cạnh tranh, vì thế Ngân hàng luôn quan tâm nâng cao chất lượng
công tác quản trị.
+ Về cơ cấu tổ chức
Có thể khái quát về mô hình tổ chức của Chi nhánh như sau:
+ Ban giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc và 01 Phó Giám Đốc
+ Các phòng ban:
- Phòng hành chính tổ chức.
- Phòng phục vụ khách hàng.
- Phòng kế toán giao dịch (Bao gồm cả tin học).
- Phòng giao dịch Nguyễn Văn Cừ.
- Phòng giao dịch chợ Vinh.
cá nhân và doanh nghiệp, đề xuất chính sách tiếp thị, sản phẩm phù hợp với
từng đối tượng khách hàng, thực hiện nhiệm vụ phân tích món vay và thực
hiện cho vay, đôn đốc việc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn của các khoản vay, đề
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
Giám
đốc
Ban
quản lý
tín dụng
Phòng
phục vụ
khách
hàng
Phòng
kế toán
giao
dịch
Phòng
hành
chính tổ
chức
Phòng
giao
dịch
Ng.Văn
Cừ
Phòng
giao
dịch Cửa
Đông
nhánh.
* Ban quản lý tín dụng
Thực hiện đánh giá, thẩm định tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản đảm
bảo. Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ liên quan tài sản. Xây dựng
tiêu chuẩn phân hạng và thực hiện việc phân hạng tài sản đảm bảo. Khai thác
các hệ thống thuê kho bãi để quản lí tài sản cầm cố, soạn thảo các hợp đồng
thuê kho bãi. Định kì tái định giá tài sản đảm bảo, kiểm tra thường xuyên các
tài sản, hệ thống kho bãi và đề xuất các biện pháp xử lí kịp thời các vấn đề
phát sinh để đảm bảo an toàn tín dụng. Thực hiện kiểm soát hồ sơ tín dụng,
nhập số liệu máy tính.
1.2. Đặc điểm hoạt động của VPBank Nghệ An
1.2.1.Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động
tiếp theo của quá trình kinh doanh ngân hàng. Trong 3 năm gần đây đặc biệt
là năm 2008 và năm 2009, thị trường tài chính trong nước rất sôi động. Với vị
trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm, chi nhánh VPBank Nghệ An đã hoàn
thành tốt công tác huy động vốn theo kế hoạch đã xây dựng, đóng góp vào
thành tích huy động vốn chung của toàn hệ thống. Các kết quả đạt được trong
công tác huy động vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của VPBank chi nhánh Nghệ An.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
TG Doanh nghiệp 67.582 120.273 89.127 70.235
TG dân cư 257.423 394.323 484.690 597.426
Tổng 325.005 515.606 573.817 667.661
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng)
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
7
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Như vậy nguồn vốn huy động của VPBank chi nhánh Nghệ An tăng
được tốc độ lạm phát giữ cho đồng tiền ổn định không bị trượt giá nhiều nên
dân chúng đã tin tưởng vào giá trị đồng tiền và dần chuyển từ hình thức tiết
kiệm vàng sang hình thức gửi tiết kiệm ngân hàng. Đặc biệt trong năm 2011,
với việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại theo mô hình ngân hàng bán
lẻ và rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng, việc quảng cáo các tiện ích
của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cùng với việc bố trí đội ngũ giao dịch
viên trẻ trung năng động, được đào tạo về kỹ năng giao tiếp văn minh đã góp
phần tăng trưởng vốn hoạt động của chi nhánh.
1.2.2. Tình hình sử dụng vốn
Song song với việc hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn.
Trong hoạt động này cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất. Hoạt động cho vay là
hoạt động đóng vai trò quan trọng quyết định phần lớn hiệu quả kinh doanh
cuả chi nhánh. Ngân hàng cho vay ngoài các dự án trong nước còn có các dự
án lớn liên kết với nước ngoài. Với uy tín của mình, ngân hàngVPBank Nghệ
An có rất nhiều khách hàng truyền thống làm ăn có hiệu quả và thường xuyên
giao dịch với ngân hàng. Kết quả kinh doanh của chi nhánh được trình bày
trên bảng 1.2.
Hiện nay, nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các
ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và của chi nhánh VPBank Nghệ
An nói riêng. Là một ngân hàng thương mại cổ phần vốn hoạt động là do các
cổ đông đóng góp, huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế nên
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ vô cùng khó khăn nếu chỉ lơ là một
chút thôi thì hậu quả rủi ro tín dụng sẽ khôn lường. Nhận thức được điều này,
VPBank Nghệ An rất chú trọng đến khâu tín dụng, coi đó là hoạt động trọng
tâm của Ngân hàng. Ngân hàng luôn thực hiện cho vay với 3 mục tiêu cơ bản:
Hiệu quả, an toàn vốn, đầu tư và phát triển. Nhờ làm tốt công tác huy động
vốn, VPBank Nghệ An đã tích cực nhanh chóng đa dạng hóa các mặt nghiệp
vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàng trong đó trọng tâm là công tác tín dụng.
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Nghệ An
Đơn vị tính : triệu đồng
của cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống VPBank nghệ An.
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của VPBank Nghệ An khá cao trong
những năm gần đây vì cho vay khá cao trong tổng nguồn vốn huy động năm
2008 do vậy đạt 98,3%, năm 2009 đạt 94,8%, năm 2010 là 102%, và năm
2011 là 104%. Kết quả là năm 2009 ngân hàng có lãi gần 4 tỉ đồng, năm 2010
đạt 14 tỉ đồng và năm 2011 ngân hàng lãi gần 30 tỷ đồng. Con số không lớn
song thể hiện sự cố gắng của VP Bank Nghệ An trong việc khắc phục hậu quả
trong quá khứ, khôi phục năng lực hoạt động trong tương lai. Về nợ quá hạn
ngày càng giảm, thể hiện năm 2008 là 48.1%, năm 2009 là 36.9%, năm 2010
giảm còn 29.5% và năm 2011 giảm 20%. Tỷ lệ nợ quá hạn cao như vậy là do
quá khứ để lại, còn trong những năm gần đây tỉ lệ nợ quá hạn là thấp không
đáng kể, kế hoạch năm 2011 của VPBank Nghệ An là thoát khỏi tình trạng
kiểm soát đặc biệt của ngân hàng nhà nước. Với tốc độ hoạt động như kế
hoạch đặt ra trong tương lai không xa hình ảnh VPBank Nghệ An sẽ khôi
phục lại.
1.2.3. Các hoạt động khác
- Hoạt động Thanh toán quốc tế
Trong năm 2008 thị trường ngoại tệ diễn biến khá bất thường, lúc thì dư thừa
các NHTM từ chối không mua, lúc lại thiếu hụt nghiêm trọng không ai bán ra,
vì vậy trong nhiều giai đoạn VPBank buộc phải thắt chặt điều kiện mở L/C
(tăng tỷ lệ ký quỹ, yêu cầu khách hàng tự lo nguồn ngoại tệ thanh toán,…).
Trước khó khăn đó, doanh số và số lượng của hoạt động thanh toán quốc tế
của VPBank Nghệ An năm 2009 đã không đạt được kế hoạch đề ra. Mặc dù
vậy, tổng thu phí dịch vụ TTQT trong năm 2008 chỉ giảm 4% so với năm
2009.
Doanh số thanh toán quốc tế (thanh toán hàng nhập, thanh toán hàng xuất),
doanh số mua bán ngoại tệ năm 2009 đều tăng so với năm 2008 thể hiện sự nỗ
lực của ngân hàng trong hoạt động ngoại hối. Cụ thể năm 2009 thanh toán
hàng nhập cho khách hàng là 147.997 ngàn USD tăng 44.550 ngàn USD hay
tăng 43,07%, thanh toán hàng xuất tăng 57,31% (hay tăng 33.868 ngàn USD),
2.1.1. Tình hình hoạt động cho vay của VPBank Nghệ An.
Năm 2011 là năm thứ hai thực hiện kế hoạch phát triển 5 năm của
VPBank và cũng là năm thứ hai thực hiện đề án tái cơ cấu ngân hàng, tiếp tục
tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững, xây dựng toàn hệ thống ngân hàng
thành tập đoàn tài chính tín dụng đa năng phát triển vững mạnh và hội nhập
kịp thời với quốc tế. Hoạt động tín dụng ngân hàng diễn ra trong điều kiện
môi trường kinh tế có những khó khăn thách thức lớn do khủng hoảng kinh tế
toàn cầu
Thực hiện chủ chương “phát triển hệ thống ngân hàng bền vững và hội nhập“
của Đảng và Nhà nước, hoạt động tài chính tiền tệ đã có nhiều biến chuyển rõ
rệt, ngành ngân hàng thực hiện chính sách điều chỉnh lãi suất, tăng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc, thắt chặt các công cụ; chính sách tiền tệ phù hợp với diễn biến thị
trường, chất lượng tín dụng được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm
mạnh.VPBank Nghệ An đã có nhiều nỗ lực trong việc thực hiện chủ trương
mở rộng kết hợp nâng cao chất lượng cho vay dự án của ban giám đốc, một
mặt bảo đảm an toàn vốn mặt khác lại có thể góp phần giúp đỡ các doanh
nghiệp tháo gỡ những khó khăn về vốn phục vụ đầu tư phát triển.
Chỉ tính riêng trong năm 2011 VPBank Nghệ An đã tiến hành duyệt
cho vay 6 dự án thương mại với tổng trị giá 60 tỷ đồng chủ yếu là dành cho
đầu tư mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp. Năm 2011 do ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế nên VPBank Nghệ An còn hạn chế cho vay đầu tư
nhằm ổn định tỷ lệ nợ Để có được cái nhìn khái quát hơn về hoạt động cho
vay dự án đầu tư của Chi Nhánh, chúng ta xem xét một số chỉ tiêu có liên
quan :
2.1.1.1. Khách hàng của VPBank Nghệ An.
Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá
nhân. Những khách hàng này thường sử dụng những dịch vụ khép kín cho
ngân hàng và thời giam vay vốn của họ thường kéo dài từ 3-8 năm. Hiện nay
cơ cấu tiền vay tại CN như sau: 85% khách hàng vay vốn ngắn hạn. 15%
khách hàng vay vốn trung dài hạn phục vụ đầu tư. Đây là chính sách phát
Bảng 2.3. Tình hình tín dụng tính đến 31/12/2011
Chỉ tiêu. 31/12/2011
Tăng giảm
so với 2010.
Tỷ trọng dư nợ.
2010. 2011.
Theo thời gian 933.973 -85.251 100% 100%
Ngắn hạn. 785.056 -80.011 90% 84%.
Trung, dài hạn TM. 148.917 -5.240 10% 16%.
Theo loại hình 933.973 -85.251 100% 100%.
C.ty Cổ phần TNHH 246.566 -45.321. 27,2% 26,4%
C.ty Cổ phần khác 225.322 -37.765. 24,9% 24,1%
Doanh nghiệp tư nhân 38.767 -22.911 4,7% 4,2%
Kinh tế tập thể 659 -73 0,08% 0,07%
Kinh tế cá thể 422.659 20.819 43.12 45,23%
(Nguồn : Báo cáo hoạt động tín dụng)
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
15
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên nhìn chung
dư nợ của tất cả các khu vực đều giảm. Khu vực đầu tư trung dài hạn nhìn
chung cũng có giảm nhưng đó là con số không đáng kể nhìn vào đó cho
chúng ta thấy chất lượng các khoản vay đang được nâng cao lên làm cho các
khoản tín dụng đầu tư dự án ngày càng tốt lên, đó là tín hiệu tốt chứng tỏ các
doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh và có cách đầu tư hiệu quả
hơn.
2.1.1.3.Tình hình thu nợ.
Cùng với việc cho vay tình hình thu nợ của VPBank Nghệ An đã có
nhiều đổi mới cùng với xu hướng toàn ngân hàng cũng như toàn ngành ngân
hàng nói chung giúp cho việc thu nợ gia hạn nợ có những cải thiện tốt hơn.
An.
Hoạt động cho vay trung dài hạn được đánh giá qua diễn biến hoạt
động vay vốn của khách hàng, kết cấu của các khoản vay trung dài hạn.
Bảng 2.5. Hoạt động cho vay trung dài hạn tại VPBank Nghệ An
( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số tiền Số tiền % tăng Số tiền % tăng
1. Doanh số cho vay TDH 116,573 135,652 16,4% 136,156 0,37%
2. Doanh số thu nợ TDH 86,523 113,436 31,1% 121,32 6,9%
3. Dư nợ TDH 121,244 154,157 27,15% 148,917 - 3,4%
4.Tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ 19% 15% 16%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm.)
Có thể thấy doanh số cho vay TDH tăng khá đều và nhỏ trong các năm
nhưng số dự nợ thì đã có giảm nhẹ trong năm 2011 chứng tỏ khủng hoảng
kinh tế có ảnh hưởng lớn trong việc cho vay TDH. Nhưng so với tổng dư nợ
thì cho vay TDH có chiếm tỷ trọng khá nhỏ.
Hoàng Huy Thục Lớp 49B2 - TCNH
17
Báo cáo thực tập Ngành tài chính ngân hàng
Bảng 2.6. Lợi nhuận từ tín dụng TDH
( Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Số tiền Số tiền % tăng Số tiền % tăng
1. Dư nợ TDH 121,244 154,157 27,15% 148,917 - 3,4%
2. Tổng lợi nhuân cho vay 4 14 250% 30 114%
3. Lợi nhuận tín dụng TDH 1 4 300% 12 200%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng TDH tăng trưởng liên tục trong vòng 3