Nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam giai đoạnh 2006 đến 2011 - Pdf 24



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2011

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2012

Header Page 2 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, dựa trên các nguồn
thông tin tư liệu chính thức với độ tin cậy cao và chưa từng được ai công
bố trong bất kì một công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2012.
VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO
Học viên cao học khóa 18
Chuyên ngành: Địa lý học
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên


MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4. Phạm vi nghiên cứu 6
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6
6. Những đóng góp chính của đề tài 8
7. Cấu trúc luận văn 8
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9
1.1. Cơ sở lí luận 9
1.1.1. Lý luận về năng lực cạnh tranh 9
1.1.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 14
1.2. Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1. Tổng quan về năng lực canh tranh của cả nước 20
1.2.2. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011 24
1.2.3. Khái quát năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ 26
Header Page 5 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5

PHỤ LỤC
Header Page 6 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCHCC Cải cách hành chính công
CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDP Tổng giá trị quốc nội
KH & ĐT Kế hoạch và Đầu tư
NLCC Năng lực cạnh tranh
PCI Chỉ số Năng lực cạnh trạnh cấp tỉnh
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Uỷ ban nhân dân
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
CIEM
Viện Quản lý Kinh tế Trung ương
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới

vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011 51
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu Tính minh bạch và tiếp cận thông tin của
các tỉnh vùng Đông Bắc qua các năm 52
Bảng 2.13: Điểm số Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của
nhà nước của các tỉnh vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011 54
Header Page 8 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
v

Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu Chi phí thời gian của các tỉnh vùng
Đông Bắc qua các năm 55
Bảng 2.15: Điểm số Chi phí không chính thức của các tỉnh
vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011 57
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu Chi phí không chính thức của các tỉnh
vùng Đông Bắc qua các năm 58
Bảng 2.17: Điểm số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo các tỉnh
vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011 60
Bảng 2.18: Một số chỉ tiêu Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
các tỉnh vùng Đông Bắc qua các năm 61
Bảng 2.19: Điểm số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của các tỉnh
vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011 63
Bảng 2.20: Một số chỉ tiêu Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của các tỉnh
vùng Đông Bắc qua các năm 64
Bảng 2.21: Điểm số Đào tạo lao động của các tỉnh vùng Đông Bắc
giai đoạn 2006 – 2011 67
Bảng 2.22: Một số chỉ tiêu Đào tạo lao động của các tỉnh
vùng Đông Bắc qua các năm 68
Bảng 2.23: Điểm số Thiết chế pháp lý của các tỉnh vùng Đông Bắc
giai đoạn 2006 – 2011 70
Bảng 2.24: Một số chỉ tiêu Thiết chế pháp lý của các tỉnh

qua các năm 56
Hình 2.8: Một số chỉ tiêu Chi phí không chính thức của các tỉnh
vùng Đông Bắc qua các năm 59
Hình 2.9: Một số chỉ tiêu Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo
các tỉnh vùng Đông Bắc qua các năm 62
Hình 2.10: Một số chỉ tiêu Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của các tỉnh
vùng Đông Bắc qua các năm 65
Hình 2.11: Một số chỉ tiêu Đào tạo lao động của các tỉnh vùng Đông Bắc
qua các năm 69
Header Page 10 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
vii

Hình 2.12: Một số chỉ tiêu Thiết chế pháp lý của các tỉnh vùng Đông Bắc
qua các năm 72
Hình 3.1: Điểm số PCI các tỉnh biên giới vùng Đông Bắc năm 2011 77
Hình 3.2: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI 2010-2011 của tỉnh Lào Cai 78
Hình 3.3: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI 2010-2011 của tỉnh Cao Bằng .
Hình 3.4: Điểm số PCI các tỉnh miền núi vùng Đông Bắc năm 2011 81
Hình 3.5: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI 2010-2011 của tỉnh Yên Bái 85
Hình 3.6: Kết quả 9 chỉ số thành phần PCI 2010-2011 của tỉnh Bắc Kạn 86 Header Page 11 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Từ sau gia nhập WTO năm 2007, môi trường kinh doanh theo nguyên

giải pháp và định hướng phát triển tích cực nhằm cải thiện năng lực cạnh
tranh của các tỉnh trong vùng, nâng cao vị thế của vùng trong cả nước. Hơn
nữa, dưới góc độ địa lý học, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và vùng
kinh tế là những đối tượng của phân ngành địa lý kinh tế - xã hội. Do đó, việc
nghiên cứu và tìm hiểu nội dung của chỉ số này trong một vùng cụ thể sẽ giúp
học viên có cái nhìn sâu sắc, thấu đáo về nền kinh tế - xã hội của một vùng
miền trong hệ thống lãnh thổ cả nước.
Tuy nhiên, Trung du miền núi Bắc Bộ có sự phân hoá không gian lãnh
thổ kinh tế - xã hội rõ nét giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Như GS.
Lê Bá Thảo đã từng nhận xét, Trung Du miền núi Bắc Bộ là một vùng gồm
hai thực thể: Đông Bắc và Tây Bắc. Vì vậy, do sự hạn chế về trình độ và thời
gian nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến năng lực cạnh tranh nền kinh tế cấp
tỉnh của vùng Đông Bắc.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài:
“Nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam
giai đoạn 2006 - 2011”
Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Như Vân
và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Địa lý, trường Đại học Sư Phạm -
Đại học Thái Nguyên và trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
2. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như kinh tế, thương mại, luật chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; thường
xuyên được nhắc tới trong các sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như
các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng,
từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều những khái niệm khác nhau về
Header Page 13 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
3

“cạnh tranh”. Rất nhiều các học giả đã đi vào nghiên cứu để tìm ra một khái

tranh cấp tỉnh đã thu được những kết quả khả quan thúc đẩy sự phát triển của
khu vực kinh tế tư nhân.[1] - [7]
Về Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam (VCR), năm 2009, Phó Thủ
tướng Hoàng Trung Hải đề nghị Viện Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và
Học viện Năng lực Cạnh tranh Châu Á của Singapore (ACI) phối hợp xây
dựng Báo cáo NLCT Quốc gia đầu tiên của Việt Nam. Giáo sư Michael
E.Porter tham gia vào dự án này với vai trò là Chủ tịch Hội đồng Tư vấn
Quốc tế của ACI và thông qua sự tham gia chỉ đạo về mặt chuyên môn của
nhóm cộng sự nghiên cứu của ông tại Học viện Chiến lược và NLCT, Đại học
Harvard, trong quá trình xây dựng báo cáo. Báo cáo này đã được công bố vào
cuối tháng 11 năm 2010.
Cùng với việc đề xuất nghiên cứu về năng lực cạnh tranh nói chung, của
một số viện nghiên cứu và các nhà khoa học, Đảng và Nhà nước ta sớm nhận
thấy tầm quan trọng của việc xây dựng luật về cạnh tranh trong nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước, định huớng xã hội chủ nghĩa. Luật cạnh
tranh đã được công bố ngày 14/12/2004 (Số 23/2004/L-CTN). Theo đó,
doanh nghiệp được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo
hộ quyền cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh. Việc cạnh tranh phải được
thực hiện theo nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà
nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của
người tiêu dùng và phải tuân theo các qui định của luật này. Luật cạnh tranh
qui định kiểm soát hành vi hạn chế kinh doanh; Hành vi cạnh tranh không
lành mạnh; Cơ quan quản lí cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh; Điều tra, xử lí
vụ việc cạnh tranh. Điều khoản thi hành Luật cạnh tranh cũng qui định trường
hợp điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam kí kết hoặc gia nhập có qui
định khác với qui định của Luật này thì áp dụng qui định của điều ước quốc tế
đó. [9].
Header Page 15 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
5

6

4. Phạm vi nghiên cứu
- Về lý luận: Nghiên cứu nội dung năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của
vùng Đông Bắc về: hiện trạng, nguyên nhân và định hướng phát triển.
- Về phạm vi không gian: Về cơ cấu hành chính - lãnh thổ, vùng Đông Bắc
bao gồm 11 tỉnh. Tuy nhiên, theo đánh giá, xếp hạng của VCCI thì tỉnh Quảng
Ninh được xếp vào vùng Đồng bằng Sông Hồng. Như vậy, phạm vi nghiên cứu
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của vùng Đông Bắc chỉ bao gồm 10 tỉnh: Hà Giang,
Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn,
Bắc Giang, Phú Thọ.
- Về phạm vi thời gian: Giai đoạn 2006 - 2011.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm
5.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp
Bản thân mỗi vùng là một hệ thống do nhiều phần tử cấu thành, có bản
chất, có chức năng khác nhau, hình thành và hoạt động theo các quy luật khác
nhau nhưng giữa chúng có quan hệ tương tác chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.
Theo quan điểm này, vùng Đông Bắc sẽ được xem xét như một tổng thể hoàn
chỉnh. Trong đó các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và con người có quan hệ
hữu cơ với nhau và ảnh hưởng đến các chỉ số thành phần của CPI các tỉnh
trong vùng, cũng như ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của toàn vùng.
Đồng thời quan điểm này cũng đặt vùng Đông Bắc trong mối quan hệ với
Trung du miền núi Bắc Bộ và toàn hệ thống lãnh thổ của cả nước. Vì vậy, các
định hướng phát triển của vùng phải phù hợp với các chính sách và lợi ích
quốc gia.
5.1.2. Quan điểm lãnh thổ
Mọi sự vật, hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trên một không
gian lãnh thổ nhất định. Từ quan điểm này, khi nghiên cứu năng lực cạnh
Header Page 17 of 120.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 18
8

giữa các tỉnh, từ đó đánh giá được những điểm yếu và điểm mạnh, tìm ra định
hướng phát triển phù hợp cho các tỉnh trong vùng.
6. Những đóng góp chính của đề tài
- Trên cơ sở tổng quan có chọn lọc những vấn đề liên quan đến hướng
nghiên cứu, luận văn làm sáng tỏ thêm về cơ sở lí luận và thực tiễn của năng lực
cạnh tranh nền kinh tế và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, vận dụng chúng
vào việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của vùng Đông Bắc Việt Nam
giai đoạn 2006 - 2011.
- Đánh giá hiện trạng, lý giải nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh của vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh nền kinh tế của vùng Đông Bắc trong tương lai.
- Luận văn là nguồn tư liệu tham khảo giúp sinh viên, học viên tìm hiểu
tốt hơn các khía cạnh của nền kinh tế địa phương được nghiên cứu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận; danh mục bảng biểu, hình vẽ; tài
liệu tham khảo , phần nội dung của luận văn được trình bày theo ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Những nhân tố ảnh hưởng và thực trạng năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2011.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vùng
Đông Bắc.
công trình của nhà kinh tế học Michale Poster với nhiều công trình về cạnh
Header Page 20 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 20
10

tranh nói chung, trong một số lĩnh vực và của một số nước quan trọng như
Nhật Bản, Mỹ, Tây Âu, v.v…
Năng lực cạnh tranh quốc gia được định nghĩa là năng lực của một nền
kinh tế đạt được tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định
kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống của người dân. Một số tổ chức quốc tế
(như diễn đàn kinh tế thế giới WEF, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
OECD, Viện phát triển quản lý IMD ở Lausanne, Thụy Sỹ v.v.) tiến hành
điều tra so sánh và xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia của các nền kinh tế
trên thế giới. Các nhà đầu tư quốc tế thường tham khảo các xếp hạng này làm
căn cứ để lựa chọn địa điểm đầu tư. Vì vậy, các xếp hạng đó có ý nghĩa quan
trọng đối với các chính phủ và doanh nhân.
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến nay vẫn chưa
được hiểu một cách thống nhất. Dưới đây là một số cách tiếp cận cụ thể về
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đáng chú ý.
Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm
khá phổ biến hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ
hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh
nghiệp. Cách quan niệm này có thể gặp trong các công trình nghiên cứu
của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989)
hay ở trong nước như của CIEM. Cách quan niệm như vậy tương đồng với
cách tiếp cận thương mại truyền thống đã nêu trên. Hạn chế trong cách
quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cách
bao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.

Một là, quan niệm năng lực cạnh tranh cần phù hợp với điều kiện, bối
cảnh và trình độ phát triển trong từng thời kỳ. Chẳng hạn, trong nền kinh tế
thị trường tự do trước đây, cạnh tranh chủ yếu trong lĩnh vực bán hàng và
Header Page 22 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 22
12

năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc bán được nhiều hàng hóa hơn đối
thủ cạnh tranh; trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh
trên cơ sở tối đa hoá số lượng hàng hóa nên năng lực cạnh tranh thể hiện ở
thị phần; còn trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, cạnh tranh đồng
nghĩa với mở rộng “không gian sinh tồn”, doanh nghiệp phải cạnh tranh
không gian, cạnh tranh thị trường, cạnh tranh tư bản và do vậy quan niệm
về năng lực cạnh tranh cũng phải phù hợp với điều kiện mới.
Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng tranh đua, tranh
giành của các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các
yếu tố sản xuất, khả năng tiêu thụ hàng hóa mà cả khả năng mở rộng không
gian sinh tồn của sản phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.
Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được
phương thức cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền
thống và những phương thức hiện đại - không chỉ dựa trên lợi thế so sánh
mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa vào quy chế.
Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy
trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng
lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi
ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.
Cạnh tranh doanh nghiệp là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với
nhau. Các doanh nghiệp tranh giành một đối tượng khách hàng. Một doanh
nghiệp được coi là có sức cạnh tranh là doanh nghiệp có khả năng giành,

Đồng thời, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng thể hiện qua
năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay một số sản phẩm, dịch vụ có
năng lực cạnh tranh.
Hiện nay, chưa có một lý thuyết nào hoàn toàn có tính thuyết phục về
vấn đề này, do đó không có lý thuyết “chuẩn” về năng lực cạnh tranh. Tuy
Header Page 24 of 120.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 24
14

nhiên, hai hệ thống lý thuyết với hai phương pháp đánh giá được các quốc
gia và các thiết chế kinh tế quốc tế sử dụng nhiều nhất: Phương pháp thứ
nhất do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) thiết lập trong bản Báo cáo cạnh
tranh toàn cầu; Phương pháp thứ hai do Viện Quốc tế về quản lý và phát
triển (IMD) đề xuất trong cuốn Niên giám cạnh tranh thế giới. Cả hai
phương pháp trên đều do một số GS Đại học Harvard như Michael Porter,
Jeffrey Shach và một số chuyên gia của WEF như Cornelius, Mache
Levison tham gia xây dựng.
1.1.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
1.1.2.1. Khái niệm chỉ số PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được xây dựng từ năm 2005
là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam và Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam do Cơ quan Phát
triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID/VNCI) tài trợ. Kể từ khi công bố, PCI được
sử dụng như một công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá công tác quản
lý, điều hành kinh tế trên 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam dựa trên cảm
nhận của khu vực kinh tế tư nhân.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được xây dựng với mục tiêu
giúp lý giải nguyên nhân tại sao một số tỉnh thành của đất nước lại tốt hơn
các tỉnh thành khác về sự phát triển năng động của khu vực kinh tế dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status