Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2012 đến 2020 - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG HỒNG HẢI


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không
sao chép ở công trình nghiên cứu khác hay của tác giả khác. Các số liệu nêu
trong Luận văn đều trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn
Hoàng Hồng Hải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


2. Mục tiêu nghiên cứu 4
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
4. Đóng góp mới và ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5. Bố cục của luận văn 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THU HÚT FDI 6
1.1. Cơ sở lý luận của việc thu hút FDI 6
1.1.1. Một số khái niệm về FDI 6
1.1.2. Một số cách phân loại đầu tƣ nƣớc ngoài 7
1.1.2.1. Theo mục đích hoạt động 7
1.1.2.2. Theo phƣơng thức quản lý vốn 8
1.1.2.3. Phân theo hình thức đầu tƣ 9
1.1.2.4. Phân theo bản chất đầu tƣ 10
1.1.2.5. Phân theo tính chất dòng vốn 10
1.1.2.6. Phân theo động cơ của nhà đầu tƣ 11
1.1.3. Tác động của FDI 11
1.1.3.1. Đối với nƣớc đầu tƣ 11
1.1.3.2. Đối với nƣớc nhận đầu tƣ 12
1.1.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI 14
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc thu hút FDI vào Việt Nam 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.2.1. Kinh nghiệm thu hút FDI của các nƣớc NICs: 20
1.2.2. Kinh nghiệm thu hút FDI của Trung Quốc 21
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Các vấn đề cần đƣợc giải quyết trong đề tài 25
2.2. Cách tiếp cận 26
2.3. Thu thập tài liệu 26
2.4. Xử lý số liệu 27
2.4.1. Phƣơng pháp thống kê 27

4.2. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
tại Việt Nam giai đoạn 2012-2020 68
4.2.1. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách 68
4.2.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch 69
4.2.3. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 70
4.2.4. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 71
4.2.5. Nhóm giải pháp về quản lý nhà nƣớc 71
4.2.6. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tƣ 71
4.3. Kiến nghị 72
KẾT LUẬN 74
PHỤ LỤC 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu chữ
viết tắt
Nguyên văn và giải thích chữ viết tắt
ASIAN
Association of Southeast Asian Nations, Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
ASEM
Asia-Europe Meeting, Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu
APEC
Asia- Pacific Economic Cooperation, Hợp tác Kinh tế Châu Á Thái
Bình Dƣơng

KHKT
Khoa học kỹ thuật
NCS
Nghiên cứu sinh
NICs
Newly Industrialized Countrys, Các nƣớc công nghiệp mới
ODA
Official Development Assistance, Hỗ trợ phát triển chính thức
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TS
Tiến sỹ
VĐK
Vốn đăng ký
VTH
Vốn thực hiện
WB
World bank, Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization, tổ chức thƣơng mại thế giới
XTĐT
Xúc tiến đầu tƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

vào Việt Nam đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của nƣớc ta.
FDI đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của đất nƣớc. Tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội luôn
chiếm gần 30%. Các doanh nghiệp FDI đóng góp lớn vào tăng trƣởng GDP
của đất nƣớc, tạo ra khoảng 40% giá trị sản lƣợng công nghiệp, kim ngạch
xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, hiện chiếm khoảng 55% tổng kim
ngạch xuất khẩu cả nƣớc (kể cả dầu thô), tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà
nƣớc. Bên cạnh đó, FDI đã góp phần quan trọng hình thành nhiều ngành kinh
tế mới, tạo ra nhiều việc làm, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nƣớc ta theo
hƣớng hiện đại hoá, thúc đẩy cạnh tranh trong nƣớc…
Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đối diện với
nhiều vấn đề gay gắt: tình trạng lạm phát cao, doanh nghiệp chƣa đủ mạnh,
thâm hụt ngân sách lớn và hoạt động của hệ thống ngân hàng còn tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Trong những năm tới, nền kinh tế nƣớc ta vừa phải khắc phục
hậu quả của khủng hoảng kinh tế 2008, vừa bắt đầu tái cơ cấu kinh tế theo mô
hình tăng trƣởng mới. Việc thiếu vốn đầu tƣ là hiển nhiên đối với nền kinh tế
nƣớc ta hiện nay cũng nhƣ trong những năm sắp tới. Trong bối cảnh đó, cần
khẳng định rằng, FDI tiếp tục là nguồn vốn quốc tế quan trọng nhất đối với
Việt Nam, khi viện trợ phát triển (ODA) đang có xu hƣớng giảm, khi đầu tƣ
gián tiếp khá bấp bênh.
Tuy nhiên, trong thời gian vừa gần đây, nhất là sau khủng hoảng tài
chính toàn cầu 2008, luồng FDI vào Việt Nam đã giảm đáng kể, kể cả qui mô
và tốc độ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Cuộc cạnh tranh khu vực trong thu hút FDI cũng đang trở nên ngày
càng gay gắt. Trong một cuộc phỏng vấn các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam,
khi đƣợc hỏi, các doanh nghiệp có ý định cân nhắc đầu tƣ ở nƣớc khác hay
chỉ tập trung đầu tƣ ở Việt Nam, thì 55% doanh nghiệp tham gia phỏng vấn

2010, 2020; tiếp tục hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ (hoàn thiện pháp luật về
ĐTNN, xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính, đổi
mới và hoàn thiện chính sách, đổi mới tổ chức, hoạt động của hệ thống trọng
tài, tòa án đảm bảo tính thực thi của pháp luật); đẩy mạnh hoạt động vận
động, xúc tiến đầu tƣ, đổi mới, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quản lý
Nhà nƣớc; chú trọng công tác cán bộ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
 “Giải pháp tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) ở Việt
Nam” (2005), Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Kim Nhã, trƣờng Đại
học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Luận án đã giải quyết các vấn đề nhƣ: Chuẩn
xác lại nhận thức về cách tính vốn FDI cho phù hợp với cách tính của IMF và
WB; hệ thống hóa các hình thức thực hiện FDI; Phân tích nhân tố chi phối
đến sự vận động của dòng FDI; Đúc kết kinh nghiệm của một số nƣớc Đông
Nam Á và Châu Á trong việc vận động và thu hút FDI; Lƣợc hóa các nguồn
vốn ĐTNN vào Việt Nam; Phân tích thực trạng hoạt động thu hút FDI ở Việt
Nam từ khi có Luật ĐTNN và rút ra những thành tựu và hạn chế trong việc
thu hút FDI; Đánh giá nhu cầu và khả năng thu hút vốn FDI; đƣa ra 6 nhóm
giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI cho Việt Nam.
 “Quá trình hình thành và phát triển của Luật ĐTNN tại Việt Nam”
(2007) bài viết của tác giả TS. Đỗ Nhất Hoàng _ Phó Vụ trƣởng vụ Pháp chế,
Bộ Kế Hoạch và Đầu tƣ. Tác giả đã chỉ ra đƣợc sự hình thành của điều lệ đầu
tƣ nƣớc ngoài từ theo nghị định 115/CP ngày 18/4/1977 và phát triển dần
thành Luật ĐTNN tại Việt Nam năm 1987, sửa đổi, bổ sung vào năm 1990,
1992 và ban hành Luật Đầu tƣ năm 2005; Tóm tắt các Luật, nghị quyết đƣợc
ban hành và chỉ ra đƣợc những ƣu điểm của luật mới…
 Bài viết của tập thể tác giả Cục đầu tƣ nƣớc ngoài, Bộ Kế hoạch và
Đầu tƣ “20 Năm Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam 1988 - 2007” (ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
22/03/2008) đã tổng kết một cách sâu sắc quá trình thu hút FDI vào Việt Nam

5
Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
+ Luận văn có ý nghĩa lý luận nhất định vì đã hệ thống hóa đƣợc một
số kiến thức cơ bản về FDI và FDI vào Việt Nam nói chung, đặt cơ sở cho
việc nghiên cứu lý luận về FDI.
+ Luận văn cũng có giá trị thực tiễn to lớn, khi phân tích thực trạng FDI
ở Việt Nam trong thời kỳ 1987 đến nay, chỉ ra đƣợc những thành công, hạn
chế, và đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút FDI đến năm 2020.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung luận văn gồm có 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về thu hút FDI của một quốc gia
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng thu hút FDI ở Việt Nam
Chƣơng 4: Một số phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao thu hút FDI ở
Việt Nam giai đoạn 2012-2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ THU HÚT FDI

hay công ty nƣớc này vào nƣớc khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh. Các cá nhân hay công ty nƣớc ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở
sản xuất kinh doanh đó.
Có rất nhiều sách và bài viết định nghĩa về Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
theo nhiều góc độ tiếp cận song tôi xin trích dẫn khái niệm theo quỹ tiền tệ
quốc tế định nghĩa năm 1997 mà tác giả cho là đầy đủ nhất nhƣ sau: Đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài là vốn đầu tƣ thực hiện để thu đƣợc lợi ích lâu dài trong
một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tƣ
là dành đƣợc tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp đó. Khái
niệm này rất rõ ràng và nhấn mạnh đƣợc 3 yếu tố, đó là: chủ thể đầu tƣ phải
có tính chất nƣớc ngoài, hoạt động đầu tƣ mang tính lâu dài và mục đích cuối
cùng là có quyền kiểm soát hoạt động quản lý doanh nghiệp, đây là những
điểm khác biệt với đầu tƣ gián tiếp trong thị trƣờng vốn.
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI đƣợc phân biệt với đầu tƣ gián tiếp
nƣớc ngoài FII (Foreign Indirect Investment). FII chỉ các hoạt động mua tài
sản tài chính nƣớc ngoài nhằm kiếm lời không kèm theo việc tham gia vào
các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp giống nhƣ trong hình
thức đầu tƣ trực tiếp FDI.
Trong hai hình thức đầu tƣ nêu trên thì đầu tƣ trực tiếp FDI đƣợc các
quốc gia tiếp nhận nguồn vốn ƣa thích hơn đầu tƣ gián tiếp FII.
1.1.2. Một số cách phân loại đầu tư nước ngoài
1.1.2.1. Theo mục đích hoạt động
Mục tiêu chính trong trao đổi vốn giữa các nƣớc là tìm đến lợi ích kinh
tế, sau đó là củng cố vị trí và uy tín trên thị trƣờng thế giới. Chủ yếu có 2 mục
đích chính:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
+ ĐTNN vì lợi ích kinh tế: Nguồn vốn nƣớc ngoài đầu tƣ vì mục đích
này sẽ sử dụng các phƣơng thức FDI, cho vay thƣơng mại, huy động từ thị

nhận đầu tƣ) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở
nƣớc chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh
doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tƣ
cách pháp nhân mới nào.
Hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài này có đặc điểm.
- Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã
ký kết giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ.
- Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một
công ty mới.
- Thời hạn của hợp đồng hợp tác kinh doanh do hai bên thoả thuận, phù
hợp với tính chất hoạt động kinh doanh và sự cần thiết để hoàn thành mục tiêu
của hợp đồng.
Vấn đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải đƣợc đề cập trong văn
bản hợp đồng hợp tác kinh doanh.
* Hình thức công ty hay xí nghiệp liên doanh: Xí nghiệp hay công ty
liên doanh đƣợc thành lập giữa một bên là một thành viên của nƣớc nhận đầy
tƣ và một bên là các chủ đầu tƣ ở nƣớc khác tham gia. một xí nghiệp liên
doanh có thể gồm hai hoặc nhiều bên tham gia liên doanh. đặc điểm của hình
thức liên doanh này là:
- Cho ra đời một công ty hay một xí nghiệp mới, với tƣ cách pháp nhân
mới và đƣợc thành lập dƣới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Thời gian hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty, xí nghiệp
liên doanh đƣợc quy định tùy thuộc vào luật pháp cụ thể của mỗi nƣớc.
- Các bên tham gia liên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh,
đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỉ lệ góp vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
* Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài: Đây là
hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ

hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau.
1.1.2.6. Phân theo động cơ của nhà đầu tư
* Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác
nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nƣớc tiếp nhận, khai thác nguồn
lao động có thể kém về kỹ năng nhƣng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao
động kỹ năng dồi dào. Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các
tài sản sẵn có thƣơng hiệu ở nƣớc tiếp nhận (nhƣ các điểm du lịch nổi tiếng).
Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nƣớc tiếp nhận. Ngoài ra,
hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lƣợc để
khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
* Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành
đầu vào kinh doanh thấp ở nƣớc tiếp nhận nhƣ giá nguyên liệu rẻ, giá nhân
công rẻ, giá các yếu tố sản xuất nhƣ điện nƣớc, chi phí thông tin liên lạc, giao
thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ƣu đãi, v.v
* Vốn tìm kiếm thị trường: Đây là hình thức đầu tƣ nhằm mở rộng thị
trƣờng hoặc giữ thị trƣờng khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất. Ngoài ra,
hình thức đầu tƣ này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa
nƣớc tiếp nhận với các nƣớc và khu vực khác, lấy nƣớc tiếp nhận làm bàn đạp
để thâm nhập vào các thị trƣờng khu vực và toàn cầu.
1.1.3. Tác động của FDI
Tác động của FDI là rất lớn đối với nền kinh tế của nƣớc chủ nhà, đặc
biệt là nền kinh tế của các nƣớc đang phát triển.
1.1.3.1. Đối với nước đầu tư
Lợi ích:
- Khai thác đƣợc những lợi thế so sánh của nƣớc nhận đầu tƣ, làm giảm
giá thành sản phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Giúp các nƣớc đầu tƣ nâng cao đƣợc vị thế, uy tín chính trị, tăng thêm

- Chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý vốn vì các mục tiêu của mình nên họ
thƣờng đầu tƣ vào các ngành, các lĩnh vực không trùng khớp với mong muốn
của nƣớc sở tại, nếu không có cơ chế quản lý FDI hữu hiệu, sẽ có thể dẫn đến
tình trạng đầu tƣ tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác
quá mức, nạn ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, cơ cấu kinh tế méo mó hoặc
chậm đƣợc cải thiện và tích tụ những nguy cơ tiềm ẩn mất ổn định chung của
đời sống kinh tế, xã hội quốc gia (gắn với khi dòng FDI rút ra đột ngột hoặc
sự sa thải công nhân đồng loạt, nợ nần khó thanh toán gia tăng của các đối tác
trong nƣớc tham gia các dự án FDI kém hiệu quả…).
- Nƣớc sở tại phải đƣơng đầu với các chủ đầu tƣ quốc tế giàu kinh
nghiệm, sành sỏi trong kinh doanh nên nhiều khi bị thua thiệt hoặc chịu sức
ép mạnh của họ trên các lĩnh vực chính trị, thị hiếu, giá cả, kỹ thuật…Ngoài
ra, nƣớc sở tại có thể chịu cảnh “chảy máu chất xám” và dòng ngoại tệ chảy
ngƣợc thông qua dự án FDI thu hút các nhà quản lý giỏi ở nƣớc sở tại và
chuyển về nƣớc chủ đầu tƣ rất nhiều lợi nhuận từ đầu tƣ, từ ƣu đãi thuế và
thậm chí còn có hiện tƣợng các doanh nghiệp nƣớc ngoài trốn thuế
- Có rất nhiều trƣờng hợp FDI đi liền với sự du nhập của những công nghệ
lạc hậu với giá cả đắt đỏ gây ra những chi phí lớn cho sự dỡ bỏ, thay thế hoặc
khắc phục những hậu quả về sau, đồng thời làm tăng ô nhiễm môi trƣờng.
- Trong việc thu hút FDI nếu kéo dài xu hƣớng thay thế hàng xuất khẩu
và chuyển lợi nhuận ra ngoài sẽ làm thâm hụt cán cân thanh toán và về lâu dài
có thể làm giảm tỷ lệ tiết kiệm và thu hút vốn đầu tƣ nội địa, sự lấn át, thậm
chí độc quyền của FDI sẽ làm tăng sự phá sản của các cơ sở kinh tế và các
ngành nghề truyền thống, làm tăng tâm lý chuộng hàng ngoại, thất nghiệp và
tăng tính bất bình đẳng trong cạnh tranh trong nƣớc.
Trên đây là những mặt hạn chế của FDI với mức độ nặng nhẹ hay ngắn
hạn, dài hạn khác nhau còn tùy thuộc vào chính sách đối ứng hiệu quả của
nƣớc sở tại. Điều đó đặt ra cho các nƣớc tiếp nhận đầu tƣ một sự lựa chọn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



15
cảm tác động tiêu cực đến tâm lý và hành động thực tế của các chủ ĐTNN,
cũng nhƣ làm chậm lại các cải cách chính sách cần thiết đối với việc thu hút
FDI của đất nƣớc.
 Hoàn chỉnh, hữu hiệu của hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật
đầu tƣ là thành phần quan trọng của môi trƣờng đầu tƣ, bao gồm các văn bản
pháp luật, các văn bản quản lý hoạt động đầu tƣ nhƣ: hƣớng dẫn đầu tƣ, đánh
giá và thẩm định dự án và quản lý các hoạt động đầu tƣ nhằm tạo nên hành
lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi nhất cho hoạt động FDI.
 Mềm dẻo, linh hoạt về chính sách đầu tư: Chính sách ĐTNN bao
gồm một hệ thống các chính sách, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà
nƣớc áp dụng để điều chỉnh các hoạt động đầu tƣ quốc tế của một quốc gia
(bao gồm chính sách đầu tƣ ra nƣớc ngoài và thu hút ĐTNN). Chính sách
thƣơng mại thông thoáng theo hƣớng tự do hóa, đảm bảo khả năng xuất nhập
khẩu các máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, đảm bảo sự thuận lợi, sự kết
nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tƣ thực sự trở thành mối quan tâm
của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
Chính sách tiền tệ phải giải quyết đƣợc các vấn đề về lạm phát và ổn
định tiền tệ. Chính sách lãi suất và các tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy
của FDI với tƣ cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tƣ và mức lợi
nhuận thu đƣợc tại một thị trƣờng xác định. Lãi suất ổn định là cho chi phí
đầu vào giảm xuống, đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận. Một tỷ giá hối đoái
linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ở mỗi giai đoạn, thì khả
năng thu đƣợc lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn. Sức hấp dẫn đối với vốn nƣớc
ngoài càng cao. Một nƣớc có mức tăng trƣởng xuất khẩu cao, chính sách về
thuế ở mức vừa phải, không đƣợc cao hơn so với lãi suất sẽ làm yên lòng các
nhà đầu tƣ vì khả năng trả nợ của nƣớc đó đƣợc đảm bảo hơn, độ mạo hiểm
trong đầu tƣ sẽ giảm xuống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17
hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà ĐTNN. Việc
thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo quản lý cao cấp, các
nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình độ khoa học công nghệ trong nƣớc
sẽ khó lòng đáp ứng đƣợc các yêu cầu của nhà đầu tƣ để triển khai các dự án của
họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn nƣớc ngoài chảy vào trong nƣớc.
Một hệ thống doanh nghiệp trong nƣớc phát triển, đủ sức hấp thụ công
nghệ chuyển giao và là đối tác ngày càng bình đẳng với các nhà ĐTNN, là
điều kiện cần thiết để nƣớc tiếp nhận đầu tƣ có thể thu hút đƣợc nhiều và hiệu
quả hơn dòng vốn nƣớc ngoài. Hệ thống các doanh nghiệp tài chính, ngân
hàng đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt nguồn vốn từ nƣớc ngoài vào
trong nƣớc.
 Có thị trường tiêu thụ lớn: Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào
khi đi vào hoạt động cũng phải nghiên cứu thị trƣờng và hoạt động trong lĩnh
vực có thị trƣờng tiêu thụ lớn, hấp dẫn ngƣời tiêu dùng. Đây là đầu ra cho sản
phẩm, nếu không nghiên cứu kỹ vấn đề này thì doanh nghiệp đầu tƣ sẽ bị thua
lỗ. Không một doanh nghiệp nƣớc ngoài nào chuyển giao vốn và công nghệ
sang nƣớc khác sản xuất chỉ nhằm mục đích lấy sản phẩm đi xuất khẩu về
nƣớc mình hoặc sang nƣớc khác, nhƣ vậy chi phí đầu vào sẽ rất lớn, mà mục
đích chủ yếu vẫn là để phục vụ cho ngƣời dân nƣớc nhận đầu tƣ. Một đất
nƣớc đông dân đang phát triển thì nhu cầu về các sản phẩm để nâng cao chất
lƣợng cuộc sống là thị trƣờng tiềm năng cho các nhà ĐTNN, mặt khác với
tâm lý ƣa chuộng hàng ngoại của ngƣời dân, họ đƣợc sử dụng các sản phẩm
sản xuất trên dây chuyền công nghệ nƣớc ngoài với giá cả phải chăng, điều
này cũng là cơ hội cho các nhà ĐTNN lựa chọn những nƣớc có thị trƣờng
tiềm năng rộng mở.
 Môi trường cạnh tranh lành mạnh: Đây là yếu tố làm thoải mái
tâm lý các nhà đầu tƣ, không có sự thiên vị cho riêng một nhà đầu tƣ nào cả,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status