ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ HỒNG VÂN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
KHU CÔNG NGHIỆ P TỈ NH QUẢ NG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 3401
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài "Nâng cao hiệu quả quản lý Khu công nghiệ p tỉ nh
Quảng Ninh”, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh
tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Khoa Quản lý kinh tế, khoa Sau đại
học, các giáo sư, phó giáo sư, Tiến sĩ và các giảng viên đã trực tiếp tham gia
giảng dạy, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Xin cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS . Đinh Đức
Thuận - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định
hướng đề tài cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn. Cảm ơn
các cán b , chuyên viên Ban Quả n lý Khu kinh tế Quả ng Ninh đã nhiệ t tì n h
giúp đỡ tôi trong quá trình tng hợp số liệu , cũng như các ý kiến tham gia đ
tôi hoà n thà nh luậ n văn nà y.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn
và góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đ luận văn
trở nên hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
1.2. Vai trò của KCN đối với sự phát trin kinh tế - xã hi của đất nước 10
1.2.1. Thu hút vốn đầu tư đ phát trin nền kinh tế 10
1.2.2. Góp phần giải quyết việc làm cho xã hi 12
1.2.3. Tăng kim ngạch xuất khẩu 13
1.2.4. Góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và đóng góp vào ngân
sách Nhà nước 14
1.2.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao
năng lực sản xuất ở từng vùng, miền 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.2.6. Góp phần chuyn dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa 15
1.3. Tng quan về quản lý nhà nước đối với KCN 17
1.3.1. Quá trình hình thành và phát trin cơ chế, chính sách, mô hình quản lý
KCN 17
1.3.2.Ni dung quản lý và công tác quản lý đối với KCN của Ủy ban Nhân
dân tỉnh 18
1.3.4. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý KCN 19
1.4. Những kinh nghiệm quản lý KCX, KCN của các tỉnh 20
1.4.1.Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai: 20
1.4.2. Kinh nghiệm của Hải Phòng: 22
1.4.3. Tỉnh Hải Dương: 24
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Câu hỏi đặt ra của đề tài 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Cơ sở phương pháp luận: 28
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu: 28
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu: 30
2.2.4. Phân tích số liệu: 30
4.2.2. Các giải pháp về b máy quản lý và nguồn nhân lực 81
4.3. Mt số kiến nghị 85
4.4.1. Đối với Trung ương: 85
4.4.2. Đối với tỉnh Quảng Ninh 86
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hi các quốc gia Đông Nam Á
AFTA
Khu mậu dịch tự do ASEAN
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
BQL
Ban Quản Lý
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CP
C phần
DAĐT
Dự án đầu tư
KCN, CCN, CN
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp
DN
Bảng 3.2: Số người hoạt đng kinh tế từ 15 tui trở lên 35
phân theo trình đ chuyên môn 35
Bảng 3.3: Mt số chỉ tiêu KTXH tỉnh Quảng Ninh 2006 - 2010 36
Bảng 3.4: Tình hình đầu tư phát trin kinh tế trên địa bàn 37
Bảng 3.5. Các KCN đã thành lập và chuẩn bị đầu tư 42
Bảng 3.6. Tng hợp số liệu dự án trong KCN Quảng Ninh 43
Bảng 3.7. Mt số chỉ tiêu chính về kết quả hoạt đng của các DNKCN 45
Bảng 3.8. Hiệu quả sử dụng đất KCN 46
Bảng 3.9: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu toàn tỉnh 47
Bảng 3.10. Trình đ công nghệ 48
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu KTXH tỉnh Quảng Ninh đến 2020 73 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biu đồ 1.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN, KCX 11
Biu đồ 1.2: Lao đng làm việc trong KCN, KCX ở Việt Nam 13
Biu đồ 3.1: Np ngân sách Nhà nước của các KCN tỉnh Quảng Ninh 47
Biu đồ 3.2: Tăng trưởng các ngành kinh tế Quảng Ninh 51
Biu đồ 3.3: Chuyn dịch cơ cấu kinh tế Quảng Ninh 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Hoạt đng của khu công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh nhìn chung từng
năm đều có sự gia tăng, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Các doanh nghiệp KCN bước đầu đóng góp tích cực vào ngân sách nhà nước,
trong thời kỳ 2007- 2011 tng giá trị np ngân sách của các doanh nghiệp
KCN tăng mạnh và đạt khoảng 2.617,6 tỷ đồng. Năm 2010 np ngân sách của
các doanh nghiệp trong KCN đạt 1.134 tỷ đồng (chiếm 5,94% so với toàn
tỉnh). Trong giai đoạn 2006-2010, GDP của tỉnh Quảng Ninh tăng bình quân
hàng năm 12,66% đạt mục tiêu Đại hi Đảng b tỉnh lần thứ XI đề ra (chỉ tiêu
12-13%). GDP bình quân đầu người năm 2005 đạt 11,53 triệu đồng/người (giá
hiện hành), năm 2010 đạt 31,12 triệu đồng/người bằng 2,69 lần so với năm
2005. Cơ cấu kinh tế chuyn dịch tích cực, khu vực nông nghiệp giảm dần,
khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng nhanh và giữ vai trò chủ đạo:
năm 2010 khu vực nông nghiệp 6,40%; công nghiệp và xây dựng 54,50%;
dịch vụ 39,10%.
Nhìn chung sự phát trin của khu công nghiệp của tỉnh trong những
năm qua đã góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, t chức b máy và cơ chế quản lý gọn nhẹ, linh hoạt qua đó
xây dựng được môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn, đặc biệt là đối với
đầu tư trực tiếp nước ngoài, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng giá trị sản
xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, chuyn dịch cơ cấu kinh tế và lao đng.
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được vẫn còn những hạn chế,
bất cập, việc phát trin các khu công nghiệp ở tỉnh Quảng Ninh: Tỷ lệ lấp đầy
đất KCN còn thấp, tính bền vững và hiệu quả kinh tế-xã hi trong phát trin
các khu công nghiệp trên địa bàn còn nhiều vấn đề phải quan tâm, cần có
những nghiên cứu, khảo sát đ hoàn thiện việc hoạch định chính sách.
Những hạn chế của trên tỉnh Quảng Ninh cũng nằm trong tình trạng
chung của các khu công nghiệp trong cả nước. Đ kịp thời khắc phục những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
ở các khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng kinh tế trọng đim phía Nam;
Đưa ra các kiến nghị và giải pháp có tính đặc thù nhằm nâng cao vai trò và
hiệu lực quản lý Nhà nước về môi trường đ đảm bảo sự phát trin bền vững
về kinh tế – xã hi cho vùng kinh tế trọng đim phía Nam nói riêng và cho cả
nước nói chung
Thạc sỹ Lê Hồng Yến (2007) với đề tài Hoàn thiện mô hình t chức
quản lý nhà nước đối với KCN, tạp chí Quản lý Nhà nước, số 140, tháng
9/2007.
Các công trình nghiên cứu đó tập trung vào những vấn đề chung trên
phạm vi tng th cả nước hoặc trên địa bàn mt vùng, mt tỉnh khác. Đến nay,
ở Quảng Ninh chưa có mt công trình khoa học nào dưới góc đ quản lý kinh
tế nghiên cứu về hiệu quả quản lý khu công nghiệp tại mt địa phương. Đề tài
mà tôi lựa chọn nghiên cứu là mới, không trùng lặp với các công trình khoa
học đã được công bố cho đến nay.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Tìm hiu, đánh giá hiện trạng công tác quản lý khu công nghiệp Quảng Ninh,
từ đó xây dựng các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý khu công
nghiệp Quảng Ninh trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Tng hợp những lý luận cơ bản về khu công nghiệp, quản lý khu công
nghiệp cho mt địa phương.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý khu công nghiệp tại tỉnh Quảng
Ninh, tìm ra những tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu đ nâng cao hiệu quả
quản lý khu công nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
1.1. Những lý luận chung về KCN
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Cùng với quá trình hình thành và phát trin của các KCN, đến nay có
nhiều cách hiu khác nhau về phạm trù kinh tế này. Tùy theo mục tiêu và
hướng phát trin riêng mà người ra đưa ra khái niệm về KCN.
Theo T chức phát trin công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO)
trong tài liệu KCX các nước đang phát trin (Export processing Zone in
Developing Countris) công bố năm 1990 quan niện KCN là khu vực tương đối
nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong mt quốc gia nhằm mục tiêu thu hút đầu tư
vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các
ngành công nghiệp này những điều kiện về đầu tư và mậu dịch thuận lợi đặc
biệt so với phần lãnh th còn lại của nước chủ nhà (30,tr.23)
Theo quan niệm của Chính phủ Thái Lan và Chính phủ Philippin thì
KCN giống như mt thành phố công nghiệp, vì theo họ KCN là mt cng
đồng tự túc và đc lập. Ngoài việc cung cấp cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện
ích công cng hoàn chỉnh và xử lý chất thải, KCN còn bao gồm khu thương
mại, dịch vụ ngân hàng, trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, nhà ở
cho công nhân (29,tr.12). Trên thực tế, các KCN ở Indonesia và Thái Lan
thường bao gồm ba b phận chủ yếu: khu sản xuất hàng tiêu thụ ni địa, khu
sản xuất hàng xuất khẩu và khu thương mại dịch vụ.
Những quan niệm trên mặc dù có những đặc đim khác nhau về KCN,
nhưng về cơ bản đều thống nhất ở các đim:
- Đây là mt khu vực địa lý riêng biệt, có hàng rào giới hạn với các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
vùng, lãnh th còn lại của đất nước và được chính phủ nước đó cho phép xây
dựng và phát trin;
- Chủ đầu tư vào KCN không được xác định. Nó có th là người của
nước chủ nhà hoặc nước ngoài. Ni dung này tùy thc vào chính sách của mỗi
cho sản xuất công nghiệp.
Hai là, khu vực đó ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống,
xây dựng theo quy hoạch tng th đã được Chính phủ phê duyệt.
Ba là, việc thành lập khu vực đó phải được quyết định bởi chính phủ
hoặc bởi chính phủ giao quyền cho các tỉnh quyết định. Khi muốn hình thành
KCN đã có trong quy hoạch tng th, UBND tỉnh, thành phố trực thuc trung
ương sẽ chỉ đạo việc báo cáo nghiên cứu khả thi thành lập KCN và trình Thủ
tướng chính phủ xem xét quyết định thành lập.
Bốn là, trong khu vực đó, có th có doanh nghiệp chế xuất, tức là
chuyên sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản
xuất hàng xuất khẩu và hoạt đng xuất khẩu.
Tuy nhiên, có th coi khái niệm KCN mà chúng ta sử dụng là khái niệm
hẹp bởi chúng ta chỉ quan tâm chủ yếu đến phần diện tích dành cho xây dựng
kết cấu hạ tầng đ cho thuê, còn việc xây dựng các công trình phúc lợi xã hi
không nằm trong phạm vi quy định. Quan niệm này dẫn đến mt thực tế là khi
xây dựng KCN, người ta mới chỉ tính đến hiệu quả kinh tế của nó chứ chưa
thật sự quan tâm đến yếu tố xã hi, làm tách rời khía cạnh kinh tế và khía cạnh
xã hi trong quá trình phát trin mt hình thức t chức kinh tế.
Sự ra đời của các KCN nhằm mục đích cung cấp các điều kiện về kết
cấu hạ tầng tốt nhất cho việc xây dựng và vận hành của các cơ sở sản xuất
(doanh nghiệp) công nghiệp. Đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi
đầu tư vào nước sở tại sẽ có được đầy đủ điều kiện tốt (mặt bằng, đường sá, hệ
thống cung cấp điện nước, hệ thống xử lý nước thải…) đ giúp cho hoạt đng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
sản xuất kinh doanh mang lại lợi ích cho cả hai phía: nhà đầu tư sản xuất kinh
doanh trong KCN và nhà đầu tư xây dựng KCN (công ty kinh doanh hạ tầng).
Tóm lại, trong nghiên cứu này, khu công nghiệp được hiu giống như
trong Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ
về quy mô tích tụ, tập trung vốn sản xuất và lao đng, về trình đ chuyên môn
hóa, về ngành nghề sản xuất, về trình đ kỹ thuật-công nghệ, về mức đ liên kết
kinh tế với bên trong và bên ngoài KCN. Điều này cho thấy, đ quản lý tốt các
KCN cần phải tìm ra giải pháp có tính đặc thù phù hợp với đặc đim cụ th của
từng KCN.
1.2. Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc
Sự ra đời và phát trin của các KCN là mt hiện tượng ph biến có tính
tất yếu. Xét về chức năng hoạt đng, KCN đã và đang đóng vai trò to lớn đối
với phát trin kinh tế-xã hi của mt quốc gia, nhất là đối với mt quốc gia
đang trong giai đoạn CNH, HĐH như Việt Nam.
Theo báo cáo của B Kế hoạch và Đầu tư về tng kết 20 năm xây dựng
phát trin KCN ở Việt Nam tính đến nay, cả nước đã có 283 KCN được thành
lập trên 58 tỉnh, thành phố cả nước. Quá trình hình thành và phát trin, vai trò
của KCN được th hiện trên các khía cạnh như sau:
1.2.1. Thu hút vốn đầu tư để phát triển nền kinh tế
Đặc đim của mô hình phát trin các KCN là các nhà đầu tư trong và
ngoài nước cùng đầu tư trên vùng không gian lãnh th, là nơi kết hợp sức
mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước. Việc kết hợp này được th hiện trong
mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư, giữa các doanh
nghiệp nước và ngoài nước, giữa người lao đng và người sử dụng lao đng.
Sự kết hợp này còn được th hiện qua việc kết hợp giữa khu công nghiệp với
nền kinh tế ni địa. Nếu các mối quan hệ này được thực hiện tốt sẽ góp phần
thúc đẩy nền kinh tế phát trin
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Ở nước ta, theo số liệu của B Kế hoạch và Đầu tư trong thời gian qua
tính đến cuối tháng 12/2011, các khu CN, KCX đã thu hút được 4.113 dự án
có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tng vốn đầu tư đăng ký đạt 59,6 tỷ
USD. Hàng năm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 35-40% tng vốn đầu
khi đó 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được khoảng 10 - 12 lao đng. Các
KCN phía nam còn phải tuyn dụng lao đng tỉnh ngoài mới đáp ứng được
nhu cầu. Đây là số lượng lao đng chưa phải là nhiều so với nhu cầu phát trin
các KCN cũng như yêu cầu việc làm của các địa phương.
Trong điều kiện nước ta hiện nay còn nhiều người trong đ tui lao
đng thiếu việc làm n định đặc biệt là ở khu vực nông thôn, việc thu hút mt
lực lượng lớn lao đng vào các KCN, KCX, trong đó có mt phần đáng k lao
đng nông thôn dư thừa là mt đóng góp lớn về mặt xã hi của các KCN.
KCN là nơi sử dụng lao đng có chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công
nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình đ khu vực và quốc tế. Do đó, KCN,
KCX góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho Việt Nam đ hình thành đi ngũ
lao đng của nền công nghiệp hiện đại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Biểu đồ 1.2: Lao động làm việc trong KCN, KCX ở Việt Nam
(Nguồn: Tạp chí Khu Công nghiệp Việt Nam, 2011)
1.2.3. Tăng kim ngạch xuất khẩu
Tập trung sản xuất với vốn đầu tư cao, KCN trở thành nơi cung cấp
hàng xuất khẩu nhanh cùng với tốc đ thu hút vốn đầu tư và phát trin KCN.
Với điều kiện thuận lợi về dịch vụ hạ tầng, dịch vụ phụ trợ, đầu vào, đầu ra,
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu là những điều kiện
giúp tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu tại các KCN.
Theo quy định của KCN và KCX, các doanh nghiệp trong các KCX chủ
yếu sản xuất hàng hoá đ xuất khẩu. Do đó, kim ngạch xuất khẩu từ các KCN
ngày càng chiếm tỷ trọng đáng k trong tng kim ngạch xuất khẩu quốc gia.
Thông qua xuất khẩu, lợi thế so sánh của từng địa phương sẽ được khai thác
có hiệu quả hơn. Tính đến nay, các KCN ở nước ta đang chiếm khoảng 20%
tng giá trị kinh ngạch xuất khẩu khoảng 700.000 USD/ha. Giá trị này cao
Tiền thu của Nhà nước từ KCN được thực hiện qua các khoản như
thuế, tiền thuê đất phí kết cấu hạ tầng, lợi nhận và các khoản thu từ dịch vụ
khác chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tng thu của ngân sách nhà nước
hàng năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
1.2.5. Góp phần hình thành mối liên kết giữa các địa phương và nâng cao
năng lực sản xuất ở từng vùng, miền
Các KCN đã và đang tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế
mạnh đặc thù của địa phương mình. Đồng thời hình thành mối liên kết, hỗ trợ
phát trin sản xuất trong vùng, miền và cả nước. Các KCN của Hà Ni trong
tuyến hành lang kinh tế có suất đầu tư bình quân bằng 9,8 triệu USD/DA.
Các KCN góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngành nghề
mới và các công nghệ mới, làm cho cơ cấu kinh tế của nhiều tỉnh, thành phố
và khu vực toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng bước chuyn biến
theo hướng mt nền kinh tế công nghiệp hoàn toàn mới có hàm lượng vốn
lớn, công nghệ cao như thiết bị văn phòng (canon), điện tử (Orion Hanel…)
phụ tùng ô tô, xe máy, vật liệu xây dựng, sản phẩm thép…Theo đánh giá
những công nghệ đang sử dụng ở các dự án FDI trong các KCN đều thuc
công nghệ hiện đại hơn công nghệ vốn có của nước ta, đa số đều là những dây
chuyền tự đng hóa, tương đối hiện đại, mt số sản phẩm điện tử vi mạch…
được sản xuất bằng những công nghệ tiên tiến.
1.2.6. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
Xây dựng các KCN tập trung không những thu hút đầu tư mới mà là tiếp
nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, góp phần chuyn dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Cùng với dòng vốn đầu tư nước ngoài đầu
tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào
Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó
những vùng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả thấp sẽ được chuyn sang
xây dựng KCN đ sản xuất công nghiệp có hiệu quả cao hơn nhiều. Sự phát
trin các KCN góp phần to lớn vào sự hình thành các khu đô thị với hàng loạt
các ngành dịch vụ phát trin như thông tin liên lạc, ngân hàng, bảo him, vận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn