BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------- * ---------------------
NGUYỄN THỊ THÝ LIỄU
THU HÚT ĐẦU TƯ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người Hướng Dẫn Khoa Học
PGS. TS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 5 năm 2008
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, biểu đồ
Phần mở đầu
1.5.2. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp của một số
quốc gia và một số đòa phương trong nước và bài học kinh nghiệm
cho phát triển KCN Việt Nam nói chung và Vónh Long nói riêng ...............15
* Những kinh nghiệm thành công .................................................................15
* Những kinh nghiệm chưa thành công.........................................................18
* Bài học kinh nghiệm cho việc cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút
đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động KCN trên đòa bàn Tỉnh Vónh Long ....19
Kết luận chương 1..................................................................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH VĨNH LONG........................................................................................21
2.1. Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp Vónh Long ......21
2.1.1. Những lợi thế và bất lợi trong phát triển KCN tỉnh Vónh Long..................22
2.1.2. Vùng kinh tế và các khu, tuyến, cụm công nghiệp tại Vónh Long .............23
2.1.3. Môi trường đầu tư tại tỉnh Vónh Long .........................................................24
* Môi trường pháp lý.....................................................................................25
* Môi trường kinh tế ......................................................................................27
* Môi trường tài chính ...................................................................................32
* Môi trường văn hóa – xã hội......................................................................33
* Môi trường lao động ...................................................................................34
2.2. Hiệu quả hoạt động các KCN tỉnh Vónh Long ............................................35
2.2.1. Thu hút đầu tư .............................................................................................35
* Vốn đầu tư nước ngoài ...............................................................................35
* Về đầu tư trong nước ..................................................................................35
2.2.2. Hiệu quả hoạt động các KCN tỉnh Vónh Long............................................38
* Hiệu quả kinh tế .........................................................................................38
* Hiệu quả xã hội ..........................................................................................41
2.3. Phân tích đánh giá về những mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân
và những cơ hội thách thức của các khu công nghiệp Vónh Long
trong xu thế hội nhập ....................................................................................45
2.3.1. Những mặt mạnh, mặt yếu của các khu công nghiệp Vónh Long...............45
* Quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển.....................................67
3.1.2. Đònh hướng phát triển khu, cụm, tuyến công nghiệp Vónh Long ...............69
* Quan điểm ..................................................................................................69
* Mục tiêu .....................................................................................................70
* Đònh hướng phát triển.................................................................................70
3.2. Xây dựng giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả
hoạt động các khu công nghiệp vónh long ....................................................71
3.2.1. Nhóm giải pháp vó mô ..................................................................................71
3.2.1.1: Chính sách tài chính .................................................................................71
* Chính quyền với chính sách kinh tế tài chính ............................................71
* Chính quyền với chính sách chính trò đối với hoạt động kinh doanh .........73
3.2.1.2. Chính sách về xã hội ................................................................................73
3.2.1.3. Chính sách về tự nhiên.............................................................................73
3.2.1.4. Chính sách kỹ thuật - công nghệ ..............................................................74
3.2.2. Nhóm giải pháp vi mô ..................................................................................74
• Nhóm giải pháp tài chính .................................................................................74
3.2.2.1. Các giải pháp về thuế .............................................................................74
a. Đối với thuế thu nhập DN ......................................................................75
b. Cho phép khấu trừ số chi phí vay vốn ....................................................76
c. Về tiền lương, tiền công .........................................................................76
d. Loại bỏ việc khống chế chi phí quảng cáo, … ........................................77
e. Chính sách khuyến khích xuất khẩu ......................................................77
3.2.2.2. Giải pháp tạo vốn cho các DN hoạt động trong KCN .............................78
a. Tạo vốn qua hình thức tín dụng..............................................................78
b. Cải cách và đổi mới các đònh chế tài chính ...........................................79
c. Tạo vốn vay hình thức liên doanh, liên kết ............................................80
d. Coi trọng và tạo thuận lợi để hỗ trợ các DN
tiếp cận các nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước ..............................80
số thành phần (tương ứng) cao trong nước và ở ĐBSCL ....... 11-PL
Phụ lục số 08: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (có trọng số) năm 2007. 14-PL
Phụ lục số 09: So sánh các chỉ số thành phần của Vónh Long
với 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL............................................... 15-PL
Phụ lục số 10: Phiếu khảo sát doanh nghiệp tại các khu,
tuyến công nghiệp tỉnh Vónh Long ......................................... 17-PL
Phụ lục số 11: Kết quả đánh giá môi trường đầu tư tại
các khu công nghiệp tỉnh ........................................................ 22-PL
Phụ lục số 12: Phiếu khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố đối với khả năng thu hút đầu tư, nâng cao
hiệu quả hoạt động khu công nghiệp tỉnh Vónh Long ............ 23-PL
Phụ lục số 13: Các đồng chí là lãnh đạo các Sở, ban ngành tỉnh
và các chuyên gia xin ý kiến khảo sát ................................... 25-PL
Phụ lục số 14: Kết quả lấy ý kiến đánh giá mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố đến môi trường đầu tư của tỉnh Vónh Long ... 25-PL
Phụ lục số 15: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong .................................. 26-PL
Phụ lục số 16: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ................................. 27-PL
Phụ lục số 17: Kết quả đánh giá của 09 doanh nghiệp hoạt động trong KCN
tỉnh Vónh Long về tầm quan trọng của các yếu tố .................. 27-PL
Phụ lục số 18 Hướng dẫn quy trình đầu tư tổng quát tại BQL KCN Vónh Long28-PL
Phụ lục số 19: Số lượng các doanh nghiệp Phòng thương mại và
công nghiệp Việt Nam gửi phiếu khảo sát và nhận thông tin
phản hồi trong đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh . 29-PL
Phụ lục số 20: GDP của tỉnh Vónh Long giai đoạn 2000-2007
(triệu đồng - Giá so sánh 1994)............................................... 30-PL
Phụ lục số 21: Chỉ số phát triển GDP (%) ...................................................... 30-PL
Phụ lục số 22: GDP bình quân đầu người (ngàn đồng)................................... 30-PL
Hình 01: Bản đồ quy hoạch chi tiết KCN Hoà Phú –
3
KCNC
Khu công nghệ cao
4
GTGT
Giá trò gia tăng
5
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
6
UBND
y ban nhân dân
7
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
13
KHĐT
Kế hoạch đầu tư
14
DN
Doanh nghiệp
15
SXKD
Sản xuất kinh doanh
16
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
• Bảng biểu:
nội dung đề tài đã chọn có ý nghóa lý luận và tính thực tiễn cao.
2. Về nội dung đạt được:
2.1. Nhận đònh thành công những điểm mạnh, điểm yếu về môi trường đầu tư
tại các khu công nghiệp tỉnh Vónh Long.
2.2. Thiết kế phiếu khảo sát khá chi tiết để trên cơ sở đó đánh giá lại tính chính
xác về chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh: Theo kết quả đánh giá chỉ số
năng lực cạnh tranh của tỉnh đứng hàng thứ 3/64 tỉnh thành, nhưng qua kết
quả khảo sát, tác giả đã phân tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu,
những cơ hội, thách thức để đưa ra nhận đònh là: Ứng phó của tỉnh chỉ ở
mức trung bình với những yếu tố bên trong lẫn yếu tố bên ngoài ảnh hưởng
đến môi trường đầu tư của tỉnh nói chung và của KCN nói riêng.
2.3. Trên cơ sở phân tích, đánh giá một cách khách quan và chủ quan: Tác giả
đã đưa ra những giải pháp đồng bộ để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu
hút vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động tại các KCN tỉnh Vónh Long
gồm: Nhóm giải pháp vó mô và nhóm giải pháp vi mô. Trong đó có đề cập
đến các chính sách tài chính góp phần quan trọng trong việc tạo lập, thu hút
vốn, giúp các doanh nghiệp KCN mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao
hiệu quả hoạt động, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhanh và bền
vững.
Tác giả đã nghiên cứu, khảo sát và hoàn thiện đề tài bằng tất cả năng lực của
mình. Tuy nhiên, do kiến thức lẫn kinh nghiệm cũng còn khuyếm khuyết, vì vậy
cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý
của Quý Thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp.
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thò Thý Liễu
PHẦN MỞ ĐẦU
thủy sản xuất khẩu. Kinh tế nông nghiệp đã đạt trình độ thâm canh cao, vì vậy để
đảm bảo cho kinh tế Vónh Long có tốc độ phát triển cao phù hợp với xu thế tăng
tốc chung của cả nước, nhất thiết phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH
– HĐH và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đồng thời xây dựng
cấu trúc hạ tầng đồng bộ nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, tránh nguy cơ
tục hậu so với vùng và cả nước. Trên cơ sở đó từng bước xây dựng các khu công
nghiệp tập trung và phát triển các Tuyến, Cụm, Công nghiệp vừa và nhỏ của các
Huyện, Thò, liên Huyện, Thò. Tạo cho Vónh Long trở thành đòa bàn thu hút đầu tư
và đầu mối kinh tế quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ năm 1991 Nhà nước ta tổ chức mô hình khu công nghiệp (KCN), đầu tiên
Khu chế xuất Tân Thuận ra đời đến 2007 trong cả nước đã có trên dưới 150 khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Riêng Vónh Long đang xây dựng và
phát triển 2 KCN tập trung là Bình Minh và Hòa Phú, đồng thời đã xác đònh các
Tuyến công nghiệp phân tán dọc theo quốc lộ 1A và tỉnh lộ 902 (Cổ Chiên).
Các khu công nghiệp chỉ mới hình thành, buổi đầu sơ khai chưa thu hút được
nhiều nhà đầu tư, đồng thời những doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu
công nghiệp tuy bước đầu mang lai những kết quả đáng phấn khởi nhưng cũng bộc
lộ một số vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu nhằm đúc kết các bài học kinh
nghiệm, tìm giải pháp khắc phục hạn chế, thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả
hoạt động phát triển các KCN của tỉnh đặc biệt là trong xu thế hội nhập hiện nay
nên tôi chọn đề tài: “Thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động khu công
nghiệp tỉnh Vónh Long”.
Mục đích nghiên cứu
Với mục đích thông qua luận văn này nhằm đánh giá được thực trạng của
các KCN trên đòa bàn một cách chính xác và cụ thể, nêu được vai trò phát triển của
KCN trong sự phát triển kinh tế xã hội của Vónh Long. Đồng thời qua đánh giá thực
trạng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Vónh Long từ nay đến năm 2010,
luận văn này cũng mong muốn xây dựng một giải pháp cho công tác phát triển các
Mô hình phát triển KCN của nước còn khá mới mẻ, đặc biệt là ở Vónh Long
còn đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển. Đồng thời với khả năng về thực
tiễn còn hạn chế nên chắc rằng trong quá trình nghiên cứu không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của Quý Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn.
1
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. KHÁI NIỆM VÀ SỰ HÌNH THÀNH KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
TẠI VIỆT NAM:
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp:
Theo tổng kết của Hội đồng nghiên cứu phát triển quốc tế (1996), dựa vào việc
nghiên cứu 12.000 khu công nghiệp trên thế giới đã đưa ra những đặc trưng cơ bản
của các khu công nghiệp và từ đó đưa đến khái niệm chung nhất về khu công nghiệp.
- Khu công nghiệp: Là đòa bàn tập trung hoạt động công nghiệp, các hoạt động
trong khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện những dòch vụ
sản xuất công nghiệp, có thể có nhiều liên kết kinh tế – kỹ thuật với nhau, thống nhất
sử dụng hạ tầng sản xuất và hạ tầng xử lý chất thải và có cơ chế quản lý riêng phù
hợp với điều kiện từng khu công nghiệp.
Ở Việt Nam căn cứ vào Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao được ban hành cùng Nghò đònh 36/CP ngày 24/4/1997 cho biết “Khu công
nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dòch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới đòa lý xác đònh,
không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng quyết đònh thành lập. Trong
khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất”.
Ngoài ra, trong Quy chế còn nêu các khái niệm liên quan như:
- Khu chế xuất: Khu chế xuất do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết
- Về di dời đền bù: Công ty phát triển hạ tầng KCX – KCN không những có
khả năng chỉ di dời đền bù mà còn phải có khả năng xây dựng cuộc sống mới cho
người di dời ngày càng tốt hơn cuộc sống trước đó.
- Có khả năng huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng … bằng nhiều nguồn khác
nhau ở các thành phần kinh tế, cả trong nước và ngoài nước.
- Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý các bộ phải đủ năng lực thực hiện tốt cơ
chế “một cửa – một chổ” và phải có đội ngũ cán bộ đầu tư kinh doanh năng động có
khả năng đối tác với nước ngoài và trong nước.
- Vò trí KCX – KCN mang ý nghóa rất quan trọng đối với hoạt động KCX –
KCN. Việc quy hoạch phát triển KCX – KCN là cần thiết trong tổng thể các biện
pháp về KCX – KCN. Việc lựa chọn KCX – KCN phải xuất phát từ những đặc điểm
phát triển và phân bố các lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay và điều kiện đòa lý
từng vùng. Các vò trí thích hợp nhất được lựa chọn để xây dựng KCX – KCN phải là
vò trí nằm gần các hải cảng lớn, có hậu phương rộng, có cơ sở hạ tầng bên ngoài KCX
– KCN tương đối phát triển. Mối liên hệ giữa KCX – KCN với các vùng kế cận trong
3
và ngoài nước phải thuận tiện, gần các trục giao thông quốc tế, đặc biệt là đường
biển, gồm các khu kinh tế sầm uất của trong nước và thế giới.
Quy mô KCX – KCN (diện tích khu) là vấn đề quan trọng, đảm bảo tính khả thi
và phát huy hiệu quả KCX – KCN. Việc xác đònh quy mô KCX – KCN được xuất
phát từ những yêu tố sau :
- Khả năng thu hút đầu tư để lấp đầy KCX – KCN bởi các xí nghiệp trong thời
gian ngắn.
- Khả năng hoàn thiện hệ thống cấu trúc hạ tầng trong và ngoài KCX – KCN:
điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải…
- Khả năng quản lý tổ chức lãnh thổ.
KCX – KCN là một trong những hình thức thu hút vốn đầu tư trong và ngoài
nước đang được Chính phủ quan tâm nhất hiện nay. Nó không những nâng cao giá trò
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, KCN – KCX ở Việt Nam
ra đời cùng với việc thực hiện đường lối đổi mới của Đảng.
Mục tiêu phát triển các KCN là tạo đà cho tăng trưởng công nghiệp, tạo nguồn
hàng xuất khẩu, tạo việc làm và từng bước phát triển công nghiệp theo quy hoạch,
tránh tự phát, phân tán, tiết kiệm đất, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng, hạn chế ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra. Phát triển các KCN cũng
để thúc đẩy các cơ sở sản xuất dòch vụ cùng phát triển, làm cơ sở cho việc phát triển
các khu đô thò, phân bố hợp lý lực lượng sản xuất. Trong hơn 15 năm qua, việc xây
dựng và phát triển KCN đã được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Trong quy hoạch từ nay
đến năm 2010, cả nước sẽ thành lập và xây dựng mới gần 100 KCN, đồng thời mở
rộng thêm gần 30 KCN khác, đưa tỷ trọng giá trò sản xuất công nghiệp của các KCN
từ 26,4% hiện nay lên 35% và tỷ lệ xuất khẩu tăng 18,7% lên 32% vào năm 2010.
Triển vọng thu hút đầu tư nước ngoài nói chung vào các KCN, KCX từ nay đến
năm 2010 tương đối sáng sủa. Đối với đầu tư trong nước, Luật doanh nghiệp tiếp tục
phát huy hiệu quả, được đánh giá là có tiềm năng to lớn trong việc huy động vốn.
Theo dự báo, những lónh vực có triển vọng hơn cả trong việc thu hút đầu tư vào các
KCN trong 5 năm tới sẽ là ngành công nghiệp năng lượng (điện, than và dầu khí); tiếp
đến là công nghiệp ô tô; công nghiệp dệt may, da giày; cơ khí đóng tàu; sản xuất máy
móc, thiết bò điện tử, thiết bò thông tin, phần mềm và vật liệu xây dựng.
1.2.2. Đóng góp của các KCN vào việc phát triển kinh tế – xã hội:
Trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam năm 2010, Đảng và Nhà nước ta
đã chú trọng đầu tư phát triển những vùng, ngành kinh tế trọng điểm. Chủ trương của
Đảng và Nhà nước là phấn đấu hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước vào năm 2020. Lúc đó, sản phẩm nông nghiệp sẽ chỉ chiếm 10% GDP và các
5
KCX – KCN được xây dựng ở các miền đất nước sẽ trở thành xương sống của nền
kinh tế quốc dân. Chính phủ đã ban hành qui chế KCX – KCN nhằm thu hút vốn đầu
tư nước ngoài và trong nước để xây dựng cơ sở hạ tầng các KCX – KCN tạo điều
6
thương mại hàng hóa và dòch vụ, cơ cấu hệ thống hậu cần thương mại cũng như toàn
bộ lónh vực phân phối, lưu thông và dòch vụ xã hội.
- Tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Lao động
công nghiệp được nâng lên về cả số lượng và chất lượng, góp phần làm gia tăng chất
lượng nguồn nhân lực kể cả lao động quản lý và kỹ năng lao động trực tiếp, đồng thời
mở rộng việc chuyển giao công nghệ tiên tiến trong công nghiệp.
- Ngoài ra việc xây dựng các KCX – KCN ở các đòa phương trong cả nước sẽ
góp phần hình thành nhanh chóng các thành phố mới, giảm bớt áp lực di dân vào
thành phố và rút ngắn khoảng cách giữa thành thò và nông thôn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các doanh nghiệp, cũng như phát triển
các doanh nghiệp theo qui hoạch thống nhất, ổn đònh lâu dài.
- Doanh nghiệp đầu tư vào KCX – KCN không mất thời gian và chi phí cho
việc đền bù, giải phóng mặt bằng và chi phí phát triển các công trình hạ tầng. Cung
cấp các công trình hạ tầng, các dòch vụ hỗ trợ tương đối đồng bộ.
- Góp phần quan trọng vào mở rộng thò trường, đẩy mạnh kinh tế đối ngoại và
tăng kim ngạch xuất khẩu cho khu vực hành lang kinh tế. Do đa dạng hóa thò trường,
đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại, nên các doanh nghiệp trong các KCN đã
đẩy mạnh được xuất khẩu. Các doanh nghiệp trong các KCN còn góp phần làm thay
đổi cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và cơ cấu nhập khẩu, mở rộng thò trường tiêu thụ trong
khu vực và trên thế giới.
Bên cạnh những lợi ích nêu trên, việc hình thành KCX – KCN tại Việt Nam
còn góp phần giúp Việt Nam trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới. Cùng
với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa thương mại. Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội
các nước Đông Nam Á (ASEAN), APEC và gần nhất là gia nhập tổ chức thương mại
thế giới (WTO), việc phát triển công nghiệp, sử dụng công nghệ cao sẽ hạn chế được
thua thiệt cho Việt Nam do tăng hàm lượng quốc gia của sản phẩm được sản xuất tại
Việt Nam, đảm bảo sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thò trường quốc tế và
nghiệp, không chỉ ở cấp Trung ương mà còn ở cả đòa phương nhằm tạo hành lang pháp
lý vững chắc tạo sự yên tâm cho nhà đầu tư. Song song đó, hệ thống các văn bản có
liên quan đến hoạt động đầu tư cũng tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện như: Luật đất
đai sửa đổi, Bộ luật lao động sửa đổi, Luật xây dựng, Luật thủy sản, Luật kế toán,
Luật thuế TNDN, Luật thuế GTGT,….. Cùng với một số văn bản pháp luật quan trọng
được ban hành như: Quyết đònh 146/2003/QĐ-TTg về góp vốn, mua cổ phần của nhà
đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam, Quyết đònh 53/2004/QĐ-TTg về
khuyến khích đầu tư tại khu công nghệ cao,…
Sự ổn đònh chính trò: Bùng nổ xung đột giữa các đảng phái chính trò và xung đột
vũ trang, chiến tranh là yếu tố phá hủy môi trường đầu tư mạnh nhất, thực tế chứng
minh trong những năm chiến tranh, tình hình kinh tế đất nước rơi vào tình trạng yếu
kém, nền kinh tế không tăng trưởng thậm chí còn giảm sút, giảm thu nhập người dân.
8
Một đất nước xảy ra nội chiến thì chắc chắc sẽ làm giảm việc thu hút đầu tư trong
nước và ngoài nước, đến cả những du khách nước ngoài không ai muốn mạo hiểm để
đi du lòch đến một nơi luôn có xung đột và chiến tranh.
An ninh: Môi trường đầu tư tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu
tư, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư. Việc bảo đảm
các quyền về tài sản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc buộc thực thi hợp đồng và chấm
dứt sự chiếm đoạt tài sản, nạn cướp giật, lừa đảo và các tội khác làm tổn hại tài sản
và con người là điều kiện tốt nhất để nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn thực hiện dự án của
mình mang lại hiệu quả cao nhất. Tội phạm lan tràn sẽ ngăn cản các doanh nghiệp
tiến hành đầu tư và làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh, khi đó các nhà đầu tư nước
ngoài sẽ giảm đầu tư, còn các nhà đầu tư trong nước sẽ rời bỏ đất nước để tìm đến đòa
điểm an toàn hơn.
- Chính sách điều tiết và đánh thuế:
Điều tiết và đánh thuế hợp lý sẽ dung hòa giữa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích
xã hội, cách thức chính phủ điều tiết và đánh thuế các doanh nghiệp cũng như các
Ở các đòa phương, trong thời gian qua, nguyên nhân chính của sự sụt giảm hoặc
chậm thu hút đầu tư, kể cả đầu tư nước ngoài vào các KCN ở một số đòa phương là do
ở đó chưa đáp ứng tốt các nhu cầu về dòch vụ cơ sở hạ tầng. Tiến độ thi công cơ sở hạ
tầng chưa đảm bảo, dòch vụ cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được, điện, nước, điện thoại
không ổn đònh ảnh hưởng đến môi trường đầu tư trong các khu công nghiệp. Do đó,
đẩy mạnh các giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng là một bước đi cần thiết trong cuộc
cạnh tranh thu hút đầu tư của cả nước nói chung và của đòa phương nói riêng trong giai
đoạn trước mắt và lâu dài.
- Lực lượng lao động: Một thò trường lao động dồi dào, trình độ của lực lượng
lao động có tay nghề cao sẽ ảnh hưởng tạo nên một môi trường đầu tư tốt sẽ làm tăng
thu hút đầu tư, cũng từ đó nhu cầu lao động tăng và những yêu cầu đặt ra về trình độ
năng lực của lực lượng lao động cũng gia tăng. Yếu tố này sẽ có tác động đáng kể tới
động lực kích thích công nhân đầu tư vào tăng cường học tập, nâng cao kỹ năng của
mình để đáp ứng tốt cho yêu cầu công việc.
1.3.2. Nhóm yếu tố vi mô:
Vò trí: Trong kinh doanh, vò trí đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Thế nhưng yếu
tố vò trí không phải tự nó mà có. Trái lại, vò trí phụ thuộc vào những yếu tố khác như
loại nền đất (cứng, mềm), diện tích có đủ rộng lớn hay không cho việc mở rộng trong
tương lai, có thuận tiện giao nối vào hệ thống giao thông (đường bộ, đường sắt, đường
sông, đường biển, đường hàng không,…), vấn đề lực lượng lao động có thể cung ứng
cho vò trí đó, việc ung ứng nguyên vật liệu, nguồn điện, nguồn nước, việc thuận tiện
trong xả nước thải ra môi trường sau khi đã xử lý đúng theo yêu cầu bảo vệ môi
trường. Chọn lựa một khu đất để làm KCN còn phải xem xem xét thật kỷ các công
nghiệp chính yếu sẽ được thu hút vào khu ấy. Thí dụ ta muốn xây dựng một KCN đặc
biệt cho công nghiệp dệt nhuộm thì vò trí khu đất thích ứng chắc chắn không nên chọn
10
gần khu dân cư vì có những khó khăn và tốn kém trong việc xử lý màu cho nước
thải,….
chọn thích hợp cho ngành nghề nào, hoặc nhiều khi, ta chọn khu đất để xây KCN theo
những yêu cầu của một vài ngành công nghiệp đã chọn sẵn. Thí dụ như ta muốn xây