MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng ta trong các văn kiện Đại hội lần thứ VIII đến lần thứ XI đều
nêu ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại. Để đạt được mục tiêu đó phải đẩy
mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức. Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đòi hỏi phải tích luỹ, thu hút các nguồn vốn đầu tư phát
triển.Vốn đầu tư rất quan trọng vì đây là yếu tố vật chất quyết định trực
tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung, nhịp độ CNH, HĐH nói
riêng.
Nguồn vốn đầu tư ở nước ta gồm: Nguồn vốn trong nước và nguồn
vốn đầu tư nước ngoài, trong đó vốn đầu tư trong nước là quyết định,
vốn đầu tư nước ngoài là rất quan trọng. Trong nguồn vốn đầu tư nước
ngoài có vốn đầu tư trực tiếp (FDI), nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính
thức, và nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII), trong đó FDI là chủ yếu và
đây là nguồn vốn dài hạn. Kể từ khi thực thi luật đầu tư nước ngoài
(1988) đến cuối năm 2009 tổng nguồn vốn đầu tư nườc ngoài đăng ký
là 192.726,5 triệu USD, vốn thực hiện là 66.945,5 triệu USD.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; trong
khung cảnh nền kinh tế thế giới đang có sự cơ cấu lại sau khủng hoảng
kinh tế, tài chính toàn cầu năm 2008, vấn đề thu hút FDI của Việt Nam
đang đặt ra những cơ hội thuận lợi mới, đồng thời lại có những khó khăn
mới, thách thức mới (nhất là cạnh tranh gay gắt trên thị trường đầu tư)
cần phải có những nỗ lực mới để vượt qua khó khăn, thách thức đó.
Vĩnh Phúc là tỉnh mới được thành lập năm 1997 là một tỉnh nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng và điều kiện
thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài như: Gần Thủ đô Hà Nội cận
kề cảng hàng không Quốc tế Nội Bài, có hệ thống giao thông đường
thuỷ, đường bộ khá thuận lợi, có lực lượng lao động khá dồi dào, lại có
nhiều quỹ đất phát triển công nghiệp.
Trong những năm qua, Vĩnh Phúc đã thu hút được một lượng vốn
3. TS Lê Bá Xuân (2006), Tác động của đầu tư trực tiếp nước
ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà
Nội.
4. PGS.TS Đỗ Đức Bình (2005), Đầu tư của các công ty xuyên
quốc giai (TNC
S
) tại Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5. PTS. Nguyễn Khắc Thân - PGS.TS: Chu văn Cấp (đồng chủ
biên, 1996), Những giải pháp chính trị, kinh tế nhằm thu hút có hiệu
2
quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
6. PGS.TS Nguyễn Bích Đạt (2006), Khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
7. Thu hút FDI từ các nước trong khu vực nhằm đẩy mạnh kinh tế
Việt Nam - thực trạng và giải pháp (2004), luận văn thạc sỹ của Đinh
Văn Cường, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia HCM.
8. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng
phát triển bền vững (2008), luận văn thạc sỹ của Trần Thị Tuyết Lan,
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia HCM.
9. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp trên địa bàn
Hà Nội (2006), luận văn thạc sỹ của Trần Văn Lưu, Học viện Chính trị
- Hành chính quốc gia HCM.
…
Nhìn chung các công trình khoa học nêu trên đã đề cập khá toàn
diện và phân tích sâu sắc từng mặt của nguồn vốn FDI. Tuy nhiên, chưa
có công trình nào đề cập vấn đè đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát
triển công nghiệp Vĩnh Phúc. Kế thừa các kết quả nghiên cứu của
nghiên cứu các công trình đã có Luận văn này tiếp tục nghiên cứu để
* Đối tượng:
Luận văn nghiên cứu vấn đề thu hút FDI vào phát triển công nghiệp
ở Vĩnh Phúc,dưới góc độ kinh tế chinh trị. Tập trung chủ yếu vào làm
rõ vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển công
nghiệp;thực trạng thu hút FDI vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc và
nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI để phát
triển công nghiệp trong thời gian tới.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu là tỉnh Vĩnh Phúc. Cụ thể là các ngành công
nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất và phân phối điện ga, và các khu
công nghiệp trên địa bàn.
- Mốc thời gian để thu thập thông tin, số liệu phục vụ cho việc đánh
giá thực trạng là từ năm 2000 đến nay (chủ yếu từ 2006 - nay).
5. Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận:
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng lý luận kinh tế
chính trị Mác-Lênin, đường lối chủ trương phát triển kinh tế xã hội của
4
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, và một số lý thuyết kinh tế
học hiện đại về đầu tư quốc tế và quan hệ kinh tế đối ngoại
* Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác-Lênin, luận văn sử dụng phương pháp thống kê kinh tế,
phân tích tổng hợp, so sánh, tổng kết thực tiễn thông qua các tài liệu để
hiểu và làm rõ các vấn đề nghiên cứu của luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần làm rõ vai trò của FDI đối với sự phát triển
công nghiệp Vĩnh Phúc, phân tích tình hình phát triển công nghiệp và
quá trình thu hút vốn FDI cho phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc đề xuất
các giải pháp cơ bản để tiếp tục thu hút FDI cho phát triển công nghiệp
như sau: FDI xẩy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư)
có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với
quyền quản lý tài sản đó, phương tiện quản lý là thứ để phân biệt FDI
với các công cụ tài chính khác.
Theo Luật đầu tư nước ngoài năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội
cgur nghĩa Việt Nam thì: "Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để
tiến hành hoạt động đầu tư” và đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do
nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
Từ những khái niệm trên luận văn đi đến thống nhất với khái niệm
như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư
ở một nước đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia nào
đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực
thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình.
1.1.1.2. Các đặc trưng chủ yếu của FDI
Thứ nhất, FDI gắn liên với việc di chuyển tiền và tài sản giữa các
quốc gia trên thế giới nó bao gồm tài sản hữu hình (máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu) và tài sản vô hình (bí quyết, sáng chế, kiểu dáng, nhãn
hiệu, kỹ năng quản lý). Hoạt động FDI không chỉ là sự di chuyển vốn
6
thuần tuý mà còn bao gồm cả hoạt động chuyển giao công nghệ, kinh
nghiệm quản lý, cơ chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu tư.
Thứ hai, FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng
doanh nghiệp mới, mua toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang
hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hoặc sáp nhập các doanh
nghiệp lại với nhau.
Thứ ba, Quyền quản lý doanh FDI phụ thuộc vào mức độ góp vốn
của chủ đầu tư, theo đó, FDI sẽ là người chủ sở hữu hoàn toàn hoặc
đồng chủ sở hữu với một tỷ lệ góp vốn nhất định, đủ mức khống chế và
trực tiếp tham gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
Một là, FDI trong ngành công nghiệp chiếm trọng lớntrong tổng
FDI được thu hú vào các ngành kinh tế; điều này được lý giải bởi:
Hai là, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công
nghiệp theo hướng hiện đại.
Ba là, FDI đối với chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ kỹ
thuật và công nghệ của công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm công nghiệp.
Bốn là, FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực tạo việc làm và
nâng cao mức sống cho người lao động.
1.1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào phát triển
công nghiệp
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào phát triên công
nghiệp. Đó là:
Thứ nhất, sự ổn định chính trị - xã hội.
Thứ hai, độ mở của nền kinh tế.
Thứ ba, môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh và các chính
sách đầu tư.
Thứ tư, kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và chất lượng nguồn nhân
lực.
Thứ năm, chiến lược phát triển công nghiệp, các ngành công
nghiệp được khuyến khích đầu tư phát triển.
1.2. Kinh nghiệm thu hút FDI vào phát triển công nghiệp của
một số tỉnh ở nước ta
1.2.1. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
1.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
1.2.3. Kinh nghiệm của thành phố Hải Phòng
8
Chương 2
THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC
nghiệp Vĩnh Phúc
2.2.2.1. Số dự án và số vốn đầu tư
Tính đến ngày 31/12/2010, Vĩnh Phúc đã thu hút được 116 dự án
FDI với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 2.313,0 triệu USD, vốn đầu tư
thực hiện là 859,95 triệu USD tính đến ngày 31/12/2010. Trong đó có
97 dự án đầu tư vào ngành công nghiệp với số vốn đầu tư đăng ký là
1.878,9 triệu USD và vốn thực hiện là 758,58 triệu USD chiếm 83% số
dự án, 81% tổng vốn FDI và 84% so với tổng vốn đầu tư thực hiện vào
Vĩnh Phúc. Tổng vốn đầu tư đăng ký (TVĐK), vốn pháp định (VPĐ) và
vốn đầu tư thực hiện (ĐTTH) của ngành công nghiệp.
2.2.2.2.Về hình thức đầu tư
Trong tổng số các dự án FDI vào ngành công nghiệp còn hiệu lực ở
Vĩnh Phúc hiện nay thì hình thức đầu tư FDI vào Vĩnh Phúc vẫn là các
hình thức đầu tư FDI truyền thống. Đó là 100% vốn đầu tư nước ngoài,
hình thức liên doanh và hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2.2.2.3. Về đối tác đầu tư
Kể từ khi tỉnh Vĩnh Phúc chủ trương thu hút FDI đến nay đối tác
đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội nói chung và công nghiệp Vĩnh
Phúc nói riêng khá đa dạng.
2.2.2.4. Về địa bàn đầu tư
Cùng với việc chủ trương, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
Vĩnh Phúc đã chủ động quỹ đất quy hoạch và xây dựng các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp nhằm tạo mặt bằng cho việc thu hút phát triển
công nghiệp, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
2.2.3. Đánh giá chung tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc
2.2.3.1. Những kết quả đạt được về thu hút FDI vào phát triển công
nghiệp
Trong những năm qua, kinh tế Vĩnh Phúc tăng trưởng liên tục, đạt
mức cao, năm 2008 là 17,77%. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch
Thứ hai, công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư được quan tâm mạnh.Tỉnh
tăng cường quảng bá, kêu gọi đầu tư trên một số báo, đài truyền hình,
hội thảo giới thiệu tiềm năng, kêu gọi đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
và ở các quốc gia, các vùng có tiềm năng về vốn, công nghệ, trình độ
quản lý (Nhật Bản, Hoa Kỳ, Nga, Hàn Quốc) đưa vào hoạt động
Website của tỉnh.
Thứ ba, công tác quản lý sau cấp phép đầu tư được chú trọng. Tỉnh
tiếp nhận báo cáo định kỳ của các dự án đầu tư nước ngoài, tổ chứcvà
11
kiểm rà soát và phân loại các dự án, có biện pháp tích cực đôn đốc các
dự án triển khai chậm…
Thứ tư, tỉnh đã quan tâm xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, các
KCN tập trung để thu hút đầu tư nước ngoài, có chính sách khuyến
khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tham gia đầu tư phát
triển các khu đô thị mới, các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị
giao thông công cộng, các công trình phúc lợi xã hội…
Thứ năm, những nguyên khác như chi phí lao động rẻ ở Tỉnh là một
lợi thế trong thu hút vốn FDI đặc biệt là với những ngành thâm dụng
lao động như dệt may, da giày, tiền thuê văn phòng, tiền thuê đất rẻ
cộng thêm những ưu đãi đặc biệt làm giảm chi phí cho nhà đầu tư nước
ngoài.
2.2.3.2. Hạn chế và những vấn đề đặt ra
Qua việc phân tích một cách toàn diện, những ảnh hưởng của việc
thu hút FDI đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát
triển công nghiệp nói riêng trong thời gian qua cho thấy việc thu hút
FDI đã có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế tỉnh. Tuy nhiên,
thực tiễn quá trình hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn
tỉnh đã và đang bộc lộ nhiều vấn đề bất cập.
Một là, các chính sách vĩ mô (thuế, cota, chính sách hạn chế tiêu
dùng…) của Trung ương thay đổi đã tác động mạnh và rất nhạy cảm
định: Phấn đấu đến năm 2015 Vĩnh Phúc có đủ các yếu tố cơ bản của
một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và thành phố Vĩnh Yên trở
thành thành phố loại 1 vào những năm XX của thế kỷ XXI.
Từ đó, Đại hội lần thứ XV tỉnh Đảng bộ Vĩnh Phúc cũng đã xác
định các mục tiêu cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội:
* Mục tiêu đến năm 2015
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14 - 15%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 3 - 3,5 tỷ USD
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 61 -
62%; dịch vụ 31- 32% và nông, lâm, thuỷ sản chiếm khoảng 6,5 - 7%
- GDP bình quân đầu người đạt khoảng 75 triệu đồng (3.500 -
4000USD).
- Tỷ lệ huy động ngân sách đạt 22 - 25%/năm
- Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 142.000-145.000 tỷ
đồng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 0,25 - 0,3%/năm
- Số lao động được giải quyết việc làm từ 100 - 115 nghìn lao động,
giai đoạn 2011- 2015 (20 - 21 ngàn người/năm)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66%
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới bình quân giảm 1,5 - 2%/năm
* Đến năm 2020:
- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016- 2020 đạt 14 - 14,5%
- GDP bình quân đầu người đạt 6,500- 7000 USD
14
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 58 - 60%; dịch vụ 38 -
38,5% nông - lâm nghiệp, thuỷ sản 3 - 3,5%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 75%.
3.1.2. Mục tiêu và phương hướng phát triển công nghiệp tỉnh
Vĩnh Phúc đến năm 2020
3.1.2.1. Về mục tiêu
- Đến năm 2015 cần có 6500 ha đến 7000 ha đất phát triển công
nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, chất lượng cao.
3.1.2.2. Phương hướng phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư
nhất là FDI vào phát triển công nghiệp
Căn cứ vào những luận cứ nêu trên, thứ tự ưu tiên phát triển các
ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
1. Công nghiệp cơ khí chế tạo
2. Công nghiệp khai thác và sản xuất VLXD
3. Công nghiệp điện tử, tin học
4. Công nghiệp chế biến và nông lâm sản, thực phẩm đồ uống
5. Công nghiệp dệt may, da giầy
6. Công nghiệp hóa chất và dược phẩm
7. Phát triển TTCN và làng nghề truyền thống [39]
3.2. Các giải pháp nhằm thu hút FDI vào phát triển công
nghiệp
3.2.1. Nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển công nghiệp
làm cơ sở cho quy hoạch đầu tư nước ngoài
Việc quy hoạch thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhất là FDI phải
gắn chặt với quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn.
(1) Công nghiệp cơ khí chế tạo
(2) Công nghiệp, điện tử, tin học
(3) Công nghiệp khai thác và sản xuất VLXD.
(4) Công nghiệp dệt may, da giầy.
(5) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và hóa
dươc.
(6) Phát triển TTCN - làng nghề.
3.2.2. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ
thuật và phát triển công nghiệp phụ trợ
Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương cũng là một vấn đề
đáng quan tâm của các chủ đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động
- Phát triển nguồn nhân lực cho các ngành phụ trợ bằng cách mở
rộng hình thức đào tạo tại chỗ gắn kết đào tạo với sử dụng lao động
khuyến khích các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp FDI tổ chức lực
lượng lao động cho mình và cho các doanh nghiệp khác xây dựng
chương trình hợp tác với nước ngoài trong việc đào tạo kỹ sư, công
nhân lành nghề.
17
3.2.3. Cải thiện môi trường và chính sách đầu tư
Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận, ở đâu có lợi
nhuận cao thì đầu tư các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến rất nhiều
vấn đề. Trong đó quan trọng là cơ chế, chính sách và luật pháp của Nhà
nước, do vậy điều tất yếu để thu hút được vốn FDI một cách có hiệu
quả là chúng ta phải cải thiện môi trường đầu tư. Môi trường đầu tư
thuận lợi chắc chắn sẽ tạo niềm tin và sức thuyết phục để tỉnh sẽ là
điểm đến của nhiều nhà đầu tư trong tương lai. Để làm được điều đó,
cần:
Một là, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nói chung và thủ tục
đầu tư nói riêng.
Hai là, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư.
* Tăng cường công tác nghiên cứu, cập nhật thông tin về xu thế
phát triển về các thị trường vốn đầu tư trên thế giới và chính sách của
nhà ĐTNN để sớm có chính sách thích hợp trong hoạt động thu hút vốn
đầu tư nước ngoài, tạo thế chủ động trong mọi tình huống.
* Đổi mới nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư, in
các ấn phẩm quảng bá về môi trường đàu tư của tỉnh bằng các thứ
tiếng: Anh, Nhật, Hàn Quốc Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của các
doanh nghiệp nước ngoài để vận động các nhà đầu tư mới vào tỉnh. Vận
động kêu gọi thu hút đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN
(đặc biệt là đầu tư nước ngoài). Thẩm định chọn lọc những dự án có
vốn đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến tính khả thi cao.
cạnh tranh của doanh nghiệp. Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân
lực không chỉ tác động đến tăng năng suất lao động, thực hiện tăng
trưởng kinh tế và tăng thu nhập quốc dân mà còn giúp phát triển hoàn
thiện con người, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
và nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI).
Phát triển nguồn nhân lực là giải pháp đảm bảo mang tính bền vững
của sự phát triển kinh tế, đồng thời cùng tạo điều kiện để tăng tính hấp
dẫn đối với việc thu hút vốn FDI. Nhận thực rõ vai trò và tầm quan
trọng của nguồn lao động, những năm qua tỉnh uỷ Vĩnh Phúc đã ban
hành nhiều đề án, nghị quyết quan trọng nhằm nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh. Trong đó đề án phát triển giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2008 - 2015 được thông qua Đại hội Đảng bộ lần thứ XIII của
tỉnh Vĩnh Phúc, là đề án có ý nghĩa quan trọng đối với tỉnh, góp phần
thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Để từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cần có những
giải pháp mang tính đồng bộ từ phía Nhà nước và riêng có của tỉnh
Vĩnh Phúc, các giải pháp vĩ mô và vi mô cụ thể là:
19
Cải cách nền giáo dục phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Con người phải biết tự đào tạo, luôn tiếp thu tri thức mới, có năng
lực sáng tạo thường xuyên đổi mới cách nghĩ cách làm thì mới có thể
thích nghi và làm chủ được kinh tế tri thức.
Giáo dục góp phần vào việc tạo ra tri thức, đồng thời góp phần
quảng bá tri thức. Vì vậy người ta coi giáo dục là ngành sản xuất cơ bản
nhất trong nền kinh tế tri thức.
Đi đôi với nâng cao chất lượng giáo dục, cần phải phát triển quy
mô giáo dục. Đẩy nhanh phổ cập giáo dục trung học, cơ sở và trung học
phổ thông, nâng số năm học bình quân của người trong độ tuổi lao
động lên 12 năm vào trước năm 2020.
nước ngoài
Quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài là rất cần
thiết, nó đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội
mà Đảng bộ Vĩnh Phúc đề ra, nhất là trong điều kiện nước ta đã gia
nhập WTO, vì thế mà không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả quản
lý của Nhà nước, theo hướng:
- Đảng bộ Vĩnh Phúc sớm có nghị quyết chuyên đề về FDI và chiến
lược phát triển công nghiệp. Trên cơ sở nghị quyết này mà chính quyền
địa phương triển khai nghị quyết của Đảng về FDI tạo sự tin tưởng
trong giới kinh doanh nước ngoài. Nghị quyết này mang định hướng
chiến lược lâu dài.
- Cần sửa đổi những chính sách, văn bản pháp luật về kinh tế không
phù hợp với quy định của WTO.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện tốt Luật Đầu tư và
Luật Doanh nghiệp. Đây là những luật mới sửa đổi có ý nghĩa tạo môi
trường thu hút đầu tư bình đẳng đối với đầu tư của nhà đầu tư trong
nước và nước ngoài.
- Tăng cường chính sách ưu đãi có sức hấp dẫn cao đối với những
lĩnh vực, địa bàn cần thu hút đầu tư như: thực hiện chính sách thuế
khuyến khích các dự án công nghệ cao, thực hiện nhanh chương trình
nội địa hoá, chuyển giao công nghệ, bổ sung các ưu đãi cao hơn đối với
các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, đầu tư các dự án phát triển vào kết
cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội vào nông thôn và các địa bàn khó khăn.
- Điều chỉnh giảm giá cho thuê đất và áp dụng thống nhất giá thuê
đất, chi phí thuê văn phòng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng giữa
các nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tự do chuyển đổi hình
thức đầu tư và tổ chức lại doanh nghiệp chuyển nhượng vốn thế chấp
21
giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất soát xét lại giá cho
của nó là các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, là một loại vốn đầu
tư chủ yếu có thời hạn dài… FDI có vai trò to lớn đối với sự phát triển
của một quốc gia đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt
Nam, nó được xác định là một trong những nguồn vốn quan trọng trong
quá trình thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế
quốc dân.
Vĩnh Phúc tuy là tỉnh mới được thành lập nhưng có nhiều tiềm
năng và điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài và trong thực
tế những năm qua, Vĩnh Phúc đã thu hút được một lượng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và
phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Tuy nhiên đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở Vĩnh Phúc vẫn còn có những hạn chế khó khăn nhất định, nhất
là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
năm 2007 và sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008. Điều đó đặt
ra nhiều vấn đề cần giải quyết cho hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào phát triển công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc. Với mục
tiêu và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ, trên cơ sở vận dụng tổng
hợp các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành được những
nội dung cơ bản:
Thứ nhất, hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút FDI để
phát triển công nghiệp nhất là các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
vào phát triên công nghiệp. Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút FDI vào phát
triển công nghiệp của một số địa phương từ đó rút ra bài học kinh
23
nghiệm có thể vận dụng vào thu hút FDI để phát triển công nghiệp
Vĩnh Phúc
Thứ hai, qua phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc trước và sau khi Việt Nam
gia nhập WTO, từ đó đánh giá khái quát kết quả đã đạt được, những
mặt hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và những vấn đề đặt ra cần tiệp