Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương ( Luận văn ThS. Kinh tế 2015 ) - Pdf 28



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

TRẦN THỊ QUÝ CHINH THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƢƠNG

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM VŨ THẮNG XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
hƣớng dẫn đã chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, cô trong tổ tƣ vấn đã nhiệt tình giúp
đỡ, tƣ vấn, góp ý cho tôi hoàn thành tốt luận văn của mình.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ,
cung cấp số liệu, tƣ liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cám ơn !

TÓM TẮT
Cùng với thành tựu chung của cả nƣớc, hoạt động FDI vào các KCN Hải
Dƣơng trong những năm gần đây bƣớc đầu có những khởi sắc, đã xuất hiện các nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore,…đến tìm hiểu
và đầu tƣ tại Hải Dƣơng. FDI vào các KCN Hải Dƣơng đã góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trƣởng công nghiệp và
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dƣơng. Tuy nhiên FDI vào các khu công nghiệp
tỉnh Hải Dƣơng vẫn còn nhiều hạn chế chƣa xứng với tiềm năng của tỉnh. Đề tài đã
phân tích thực trạng hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Tỉnh Hải
Dƣơng, đánh giá tác động của hoạt động đó đến kinh tế xã hội của Tỉnh. Đặc biệt
luận văn đã đề cập đến các chính sách mà tỉnh Hải Dƣơng đang áp dụng để thu hút
FDI vào các khu công nghiệp cũng nhƣ những ƣu đãi của từng khu công nghiệp đối
với những nhà đầu tƣ. Hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải
Dƣơng đã gặt hái đƣợc nhiều thành công nhƣng cũng còn nhiều hạn chế. Luận văn
đã đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút FDI vào các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng. MỤC LỤC



CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU HÚT FDI VÀO CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƢƠNG 29
3.1. Sự ra đời và phát triển các khu công nghiệp ở Hải Dƣơng 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chủ trƣơng phát triển các khu công
nghiệp của tỉnh Hải Dƣơng 29
3.1.2. Tình hình phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng 33
3.2. Thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng 37
3.2.1. Tổng quan tình hình thu hút vốn đầu tƣ 37
3.2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tƣ theo đối tác đầu tƣ 40
3.2.3. Tình hình thu hút vốn FDI theo hình thức đầu tƣ 42
3.2.4. Tình hình thu hút FDI phân theo ngành 43
3.3. Đánh giá tác động của FDI vào các khu công nghiệp đến sự tăng trƣởng và phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh giai đoạn 2007-2013 44
3.3.1. Những tác động tích cực 44
Công ty TNHH Thiên Sƣ VN 45
Công ty TNHH hóa nhựa Đệ Nhất 45
3.3.2. Những tác động tiêu cực 50
CHƢƠNG 4. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ QUỐC TẾ TỈNH 55
HẢI DƢƠNG 55
4.2. Những chính sách nhằm thu hút FDI vào các khu công nghiệp của tỉnh Hải
Dƣơng 57
4.2.1. Quy trình đầu tƣ vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng 57
4.2.2. Chính sách đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng 59
4.2.3. Đánh giá các chính sách thu hút đầu tƣ của tỉnh Hải Dƣơng 63
4.3. Chính sách thu hút đầu tƣ của từng khu công nghiệp 65
4.3.1. Chính sách quản lý của các khu công nghiệp 66
4.3.2. Cơ sở vật chất và các ƣu đãi đầu tƣ 70
CHƢƠNG 5. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1. Quan điểm thu hút FDI vào các KCN nói chung 73

KCN
Khu công nghiệp
6
KCX
Khu chế xuất
7
KH & ĐT
Kê hoạch và đầu tƣ
8
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
9
MNCs
Multinational corporations
10
NĐ-CP
Nghị định- Chính phủ
11
ODA
Official Development Assistance
12
OECD
Organization for Economic Co-operation and Development
13
PCI
Provincial Competitiveness Index
14
TNC
Transnational Corporation
15

Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Tốc độ tăng trƣởng GDP tỉnh Hải Dƣơng
31
2
Bảng 3.2
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế tỉnh Hải Dƣơng
32
3
Bảng 3.3
Tình hình thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp
tại Hải Dƣơng
38
4
Bảng 3.4
Tình hình đầu tƣ tại các khu công nghiệp tỉnh Hải
Dƣơngnăm 2013
38
5
Bảng 3.5
Một số dự án đầu tƣ lớn vào các KCN ở Hải Dƣơng
39
6
Bảng 3.6
Một số nhà đầu tƣ nƣớc ngoài lớn nhất tại các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng
41
7
iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 2.1.
Sơ đồ quá trình nghiên cứu
27
2
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu các hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
vào các khu công nghiệp tại Hải Dƣơng
42
3
Biểu đồ 3.2
Cơ cấu đầu tƣ trực tiếp vào các khu công nghiệp tại
Hải Dƣơng theo ngành
43
4
Biểu đồ 3.3.
Kim ngạch xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI so
với toàn tỉnh
48


phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dƣơng. Hiện nay Hải Dƣơng có 10 khu công
nghiệp đƣợc đƣa vào hoạt động và 4 khu công nghiệp đang chờ cấp duyệt. Đây
chính là cơ hội để tỉnh có thể thu hút đƣợc nhiều hơn nữa nguồn vồn đầu tƣ trực tiếp
2

nƣớc ngoài. Sự phát triển các khu công nghiệp ở Hải Dƣơng trong thời gian vừa qua
không chỉ làm gia tăng nguồn vốn đầu tƣ vào tỉnh mà còn góp phần không nhỏ vào
sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng nhƣ góp phần vào việc giảm tình trạng thất
nghiệp gia tăng nguồn thu cho ngƣời lao động bằng cách tạo ra các nguồn lao động
trực tiếp và gián tiếp. Tuy nhiên, FDI vào các KCN Hải Dƣơng mới chỉ là bƣớc
khởi đầu. Trong số những 10 khu công nghiệp đƣợc hình thành ở Hải Dƣơng thì chỉ
có 8 khu công nghiệp đã có nhà máy triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh,
còn lại 2 khu công nghiệp chƣa xây dựng đƣợc cơ sở hạ tầng đầy đủ gây lãng phí
nguồn tài nguyên cho tỉnh. Mặc dù, trong những năm vừa qua, tỉnh Hải Dƣơng đã
có nhiều cố gắng song do nhiều yếu tố tác động nên số dự án FDI tại các KCN Hải
Dƣơng còn rất hạn chế, nhỏ bé cả về số lƣợng, quy mô, chƣa thu hút đƣợc những
tập đoàn kinh tế lớn, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và đòi hỏi của nền kinh tế của
tỉnh, chƣa thể hiện đƣợc vị thế của tỉnh so với các tỉnh trong cùng khu vực. Đặc
biệt, một số chính sách thu hút FDI vào khu công nghiệp mà tỉnh đƣa ra chƣa thật
sự có hiệu quả, chƣa phát huy đƣợc hiệu quả của nguồn vốn đầu tƣ này. Thực sự
vấn đề kêu gọi, thu hút FDI vào các KCN đã và đang là một trong những nội dung,
công tác trọng tâm nhằm khai thác lợi thế của tỉnh, khai thác các nguồn vốn đầu tƣ
để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc tìm ra giải pháp để thu hút FDI vào
các KCN Hải Dƣơng ngày càng trở lên cần thiết. Hải Dƣơng cần thấy rõ: Những khó
khăn còn tồn tại trong công tác thu hút FDI vào các KCN là gì và qua đó để làm thế nào
để tăng cƣờng thu hút FDI vào các KCN Hải Dƣơng cho phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh. Đặc biệt là tìm ra đƣợc những giải pháp cụ thể gắn với tỉnh hình
của tỉnh nhằm phát huy tối đa lợi thế so sánh của tỉnh Hải Dƣơng. Chính vì những lý do
trên, em chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp

+ Về thời gian: Giai đoạn 2007 – 2014
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể: Tác giả sử dụng phối hợp phƣơng pháp
thống kê, phƣơng pháp trừu tƣợng hoá, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, và phƣơng
pháp so sánh để phân tích, đối chiếu, xử lý số liệu, tình hình và khái quát thành
những luận điểm có căn cứ và lý luận thực tiễn.
4

- Tác giả cũng tiến hành điều tra khảo sát thông qua phiếu khảo sát để đánh
giá các chính sách thu hút FDI của tỉnh Hải Dƣơng.
- Tác giả cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có bổ sung những số liệu
mới theo thực tiễn nghiên cứu của đề tài, nhằm làm cho luận văn rõ ràng có tính
khoa học và logic hơn.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Thứ nhất, khái quát các lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và các khu
công nghiệp
- Thứ hai, phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động thu hút FDI vào các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng, có đánh giá về tác động của nguồn vồn FDI vào các
khu công nghiệp đến sự phát triển của tỉnh Hải Dƣơng
- Thứ ba, luận văn đã phân tích đánh giá các chính sách thu hút FDI vào các
khu công nghiệp ở tỉnh Hải Dƣơng, từ đó cũng đã có những đề xuất để thúc đẩy hơn
nữa đến hoạt động này
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở thực tiễn
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Phân tích thực trạng hoạt động thu hút FDI vào các khu công
nghiệp ở Hải Dương
Chương 4. Đánh giá môi trường đầu tư quốc tế tỉnh Hải Dương

vào đó, công ty xác định một số yếu tố về thể chế: hệ thống pháp luật không rõ
ràng; khó khăn trong việc đàm phán với chính quyền địa phƣơng; thực thi pháp luật
thuế không lành mạnh; và bất ổn chính trị nói chung là những trở ngại chính đối với
FDI trong lĩnh vực này. Những yếu tố này đã khiến nhiều công ty phải từ bỏ đầu tƣ
6

mà đã đƣợc xem xét trƣớc đó ở Nga, và cũng để chấm dứt mối quan hệ kinh doanh
hiện có với các đối tác Nga. Kết quả khảo sát cũng chỉ ra rằng, trong khi nhiều nhà
đầu tƣ trong lâm nghiệp bị thu hút bởi tiềm năng cho thị trƣờng Nga ngày càng tăng
trong những ngày đầu của thời kỳ quá độ, họ đã trở thành nhận thức đƣợc những trở
ngại về thể chế nhiều thách thức tăng trƣởng trong lĩnh vực này ngày càng nhiều.
Bài báo kết luận, do đó, rằng FDI trong ngành lâm nghiệp Nga có thể vẫn thấp cho
đến khi một sự thay đổi cơ bản diễn ra trong hệ thống pháp luật và chính trị.
- Yong Geng, Zhao Hengxin, 2009, Industrial park management in the
chinesse, Journal of Cleaner Production, Volume 17, Issue 14, September
2009, Pages 1289-1294. Bài viết này nghiên cứu về các khoản đầu tƣ của phƣơng
Tây vào các khu công nghiệp ở Trung Quốc. Trọng tâm chính của bài viết này là
thảo luận về các biện pháp quản lý môi trƣờng hiện tại của khu công nghiệp vì khu
công nghiệp nhƣ là nguồn chính gây ô nhiễm. Chiến lƣợc phát triển mới cho các
khu công nghiệp, chẳng hạn nhƣ phát triển sinh thái công nghiệp, xây dựng các khu
công nghiệp xanh, khu công nghệ cao, cần đƣợc xem xét và thực hiện.
- Peter A. Petri , 2012, The determinants of bilateral FDI: is Asia different?
Journal of Asian Economics, Volume 23, Issue 3, June 2012, Pages 201-209 . Đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong nội bộ châu Á (FDI) bị chi phối bởi dòng chảy từ các
nền kinh tế công nghệ cao cho các nền kinh tế công nghệ trung bình, trong khi FDI
ở những nơi khác chủ yếu bao gồm dòng chảy các nền kinh tế công nghệ cao. Mô
hình đặc biệt này không chỉ đơn giản là do sự khác biệt về sự phân bố tƣơng đối của
ngƣời nhận FDI châu Á của công nghệ, hay sự khác biệt có hệ thống về đặc điểm
công nghệ của châu Á. Một phân tích mô hình lực hấp dẫn đƣợc sử dụng để tìm
hiểu xem liệu mô hình FDI châu Á khác xa với những nơi khác. Kết quả cho thấy

các khu công nghệ cao ở Việt Nam.
- Nguyễn Chơn Trung và Trƣơng Giang Long, 2004. Phát triển các KCN,
KCX trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá : Nxb Chính trị quốc gia. Cuốn
sách này đã làm rõ đƣợc một số lý luận về khu công nghiệp và các thủ tục hƣớng
dẫn, các thủ tục đầu tƣ vào các khu công nghiệp nói chung. Tuy nhiên, trong sách
chỉ trình bày những vấn đề cơ bản chƣa đi nghiên cứu đến công tác thu hút đầu tƣ
vào các khu công nghiệp.
8

Nghiên cứu các tác động của FDI vào các khu công nghiệp đối với tăng trƣởng
kinh tế. Theo nhiều tìm kiếm về lý luận, tác giả đã tìm thấy các bài viết và nghiên
cứu rất hữu ích và chuyển thể chúng theo hƣớng cụ thể hơn và với phạm vi hẹp hơn
trong khi tiếp cận chủ đề nghiên cứu. Cụ thể một số nghiên cứu nhƣ sau:
Nguyễn Quyết Chiến 2003, Những giải pháp nhằm phát triển các khu công nghệ
và khu chế xuất tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 Luận án tiến sĩ kinh tế Đại
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả này nghiên cứu những vấn đề chung về
khu công nghệ cao, tình hình hoạt động đầu tƣ vào phát triển các khu công nghệ cao
thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tƣ phát triển
khu công nghệ cao của Việt Nam nói chung và của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Tuy nhiên, luận án mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thị Thu Hƣơng, 2004. Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm
phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế , trƣờng Đại học
Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển các khu
công nghiệp, làm rõ tác động của hoạt động xúc tiến đầu tƣ đến việc thu hút đầu tƣ
phát triển các khu công nghiệp. Qua đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác xúc
tiến đầu tƣ của Việt Nam nói chung. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ đƣa ra đƣợc các
đánh giá chung về các khu công nghiệp ở Việt Nam mà chƣa căn cứ vào đặc thù của
từng tỉnh địa phƣơng để có giải pháp phù hợp nhất. Chính vì thế, nghiên cứu cũng
chƣa chỉ ra đƣợc cách thức hƣớng đi cụ thể cho từng tỉnh địa phƣơng trong việc thu
hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài.

hoạch đầu tƣ tỉnh Hải Dƣơng năm 2012). Trong báo cáo đã chỉ rõ các giai đoạn thu
hút FDI vào tỉnh Hải Dƣơng. Tuy nhiên báo cáo chỉ đề cập đến tình hình thu hút
FDI một cách chung chung chƣa phân định ra FDI vào các khu công nghiệp, đồng
thời báo cáo cũng chƣa chỉ ra nguyên nhân của sự phát triển nguồn vốn này.
- Báo cáo hoạt động các khu công nghiệp hằng năm ( Giai đoạn 2007 - 2013)
của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng. Báo cáo đã nêu rõ tình hình
thu hút vốn đầu tƣ, hoạt động của các khu công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng. Đánh giá
những ƣu, nhƣợc điểm của việc thu hút đầu tƣ vào mỗi khu công nghiệp.
10

Nhìn chung vấn đề nghiên cứu về FDI không phải là vấn đề mới, đã có nhiều
tác giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu kỹ lƣỡng về vấn đề này. Các nghiên cứu đều
chỉ ra đƣợc cơ sở lý luận chung về hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, sự hấp
dẫn khi đầu tƣ vào các khu công nghiệp. Tuy nhiên, trong nội dung khóa luận này
tác giả tập trung nghiên cứu và đánh giá các chính sách thu hút FDI vào các khu
công nghiệp tỉnh Hải Dƣơng.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1.1. Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI đƣợc định nghĩa là “Một khoản đầu tƣ với
những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh thế (nhà đầu tƣ trực
tiếp) thu đƣợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác”.
Mục đích của nhà đầu tƣ trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hƣởng trong việc quản lý
doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó
- Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và Phát triển UNCTAD cũng đƣa ra một
doanh nghiệp về FDI. Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm vốn đƣợc cung cấp (trực
tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài nhận đƣợc
từ doanh nghiệp FDI. FDI gồm có ba bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tƣ và
các khoản vay trong nội bộ công ty.

- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
Ngoài ra luật đầu tƣ nƣớc ngoài Việt Nam cũng quy định thêm đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài có thể đựơc đầu tƣ theo các phƣơng thức đặc biệt nhƣ doanh nghiệp chế
xuất, hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng –
chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)
a. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức đầu tƣ trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh đƣợc
ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để tiến hành một
12

hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nƣớc nhận đầu tƣ trong đó quy định trách nhiệm
và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần thành lập xí
nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân. Hình thức này không làm hình thành một công
ty hay một xí nghiệp mới. Mỗi bên vẫn hoạt động với tƣ cách pháp nhân độc lập của
mình và mỗi bên thực hiện nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng. Kết quả phụ
thuộc vào sự tồn tại và thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên hợp doanh.
Luật còn quy định thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh, bên Việt Nam
nộp thuế áp dụng cho doanh nghiệp trong nƣớc, bên nƣớc ngoài nộp thuế theo luật
đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể đƣợc kết thúc trƣớc thời hạn nếu thoả
mãn đủ các điều kiện quy định trong hợp đồng. Hợp đồng cũng có thể đƣợc kéo dài
khi có sự đồng ý của Bộ kế hoạch và đầu tƣ.
b. Doanh nghiệp liên doanh
Đây là hình thức đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, qua đó pháp nhân mới đƣợc
thành lập gọi là doanh nghiệp liên doanh. Doanh nghiệp mới này do hai bên hoặc
nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc ký
hiệp định giữa Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ
nƣớc ngoài. Doanh nghiệp liên doanh cũng có thể đƣợc thành lập do doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hợp tác với nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở hợp đồng

ngoài tại Việt Nam.
Vốn pháp định cũng nhƣ vốn đầu tƣ do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đóng góp, vốn
pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu tƣ của doanh nghiệp.
d. Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
Là một phƣơng thức đầu tƣ trực tiếp đƣợc thực hiện trên cơ sở văn bản đƣợc
ký kết giữa nhà đầu tƣ nƣớc ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài) với cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền ở Việt Nam để xây dựng kinh doanh công trình kết
cấu, hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn nhà đầu tƣ nƣớc ngoài
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nƣớc Việt Nam.
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao thƣờng đƣợc thực hiện bằng
vốn nƣớc ngoài 100%, cũng có thể đƣợc thực hiện bằng vốn nƣớc ngoài và phần
14

góp vốn của chính phủ Việt Nam hoặc các tổ chức, cá nhân Việt Nam. Trong hình
thức đầu tƣ này, các nhà đầu tƣ có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công
trình trong một thời gian đủ thu hồi vốn đầu tƣ và có lợi nhuận hợp lý, sau đó có
nghĩa vụ chuyển giao cho Nhà nƣớc Việt Nam mà không thu bất kỳ khoản tiền nào.
e. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
Là phƣơng thức đầu tƣ dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng, kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao
công trình cho Nhà nƣớc Việt Nam. Nhà nƣớc Việt Nam sẽ dành cho nhà đầu tƣ
quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tƣ
và lợi nhuận hợp lý.
g. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
Là một phƣơng thức đầu tƣ nƣớc ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan
Nhà nƣớc có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài để xây dựng công
trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tƣ nƣớc ngoài chuyển giao
công trình đó cho Nhà nƣớc Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà
đầu tƣ nƣớc ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tƣ và lợi nhuận hợp lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status