ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LA THỊ THUỲ LÊ NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO
ĐÓI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
(GIAI ĐOẠN 2007 - 2011)
LuËn v¨n Th¹c sÜ kinh tÕ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vni
LỜ I CAM ĐOAN
Luậ n văn “Nghèo đói và các nhân tố ảnh hƣởng tới nghèo đói tại
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007 - 2011” đượ c thự c hiệ n
từ tháng 5/2011 đến tháng 5/2012. Luậ n văn sử dụ ng nhữ ng thông tin từ
nhiề u nguồ n khá c nhau. Các thông tin ny đ đưc ch r ngun gc, phần lớn
thông tin thu thậ p từ điề u tra thự c tế ở đị a phương, số liệ u đã đượ c tổ ng hợ p
v x l trên phần mềm Excel.
Tôi xin cam đoan rằ ng , số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong lu ận văn
ny l hon ton trung thc v chưa đưc s dng đ bo vệ mt hc v
no tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn nà y
đã đượ c cả m ơn và mọ i thông tin trong luậ n văn đã đượ c chỉ r ngun gc.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2012
Tác giả
La Thị Thùy Lê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cm ơn ii
Mc lc iii
Danh mc chữ viết tắt v
Danh mc bng biu vi
Danh mc các hình vii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề đói nghèo 4
1.1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 11
1.1.3. Một số nghiên cứu nghèo đói trên phạm vi địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 25
1.2. Phương pháp nghiên cứu 26
1.2.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết 26
1.2.2. Thiết kế nghiên cứu 26
1.2.3. Chọn điểm nghiên cứu 30
3.1.1. Định hướng phát triển chung của huyện 94
3.1.2. Những chỉ tiêu phấn đấu cụ thể của Chương trình từ nay
đến năm 2015 94
3.2. Một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân 95
3.2.1 Những giải pháp về kinh tế 95
3.3.2 Những giải pháp về hỗ trợ, tăng thu nhập cho hộ nghèo 99
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ANQP
An ninh quc phòng
ATK
An toàn khu
BCĐ
Ban ch đạo
BQLR
Ban qun l rừng
CBVC
Cán b viên chức
CC
Cơ cấu
CNH - HĐH
Phát trin nông thôn
QLRBV
Qun lí rừng bền vững
SXKD
Sn xuất kinh doanh
TBXH
Thương binh x hi
TH
Tiu hc
THCS
Trung hc cơ sở
THPT
Trung hc phổ thông
TN
T nhiên
Tr.đ
Triệu đng
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN
Xoá đói gim nghèo
XKLĐ
Xuất khẩu lao đng
PPP
(Purchasing Power Parity) Sức mua tương đương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi
Bng 2.21: Tương quan giữa các yếu t tác đng trong mô hình Năm 2007 84
Bng 2.22: Kết qu phân tích hàm CD của các h điều tra giai đoạn
2007 - 2011 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Biu đ so sánh tỷ lệ suy gim dài hạn của đói nghèo 12
Hình 1.2. Sơ đ Khung phương pháp phân tích vấn đề 27
Hình 2.1. Bn đ đa chính Huyện Đnh Hoá 35
Hình 2.2. Biu đ cơ cấu diện tích đất 38
Hình 2.3. Biu đ cơ cấu lao đng của huyện chia theo ngành 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vo thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, các nước trên thế giới cũng
như Việt Nam đang đứng trước những thay đổi lớn lao có nghĩa bước ngoặt.
Những thay đổi ấy tạo ra những cơ hi v thách thức đi với đường li, chính
sách phát trin, trong đó có chính sách xóa đói, gim nghèo. Xuất phát từ
quan đim vấn đề đói nghèo không đưc gii quyết thì không có mc tiêu no
đặt ra như tăng trưởng kinh tế, ci thiện đời sng nhân dân, ổn đnh, bo đm
của Đng v Nh nước ta nói chung, của khu vc miền núi tnh Thái Nguyên
nói riêng. Với mc đích xác đnh s biến đng về nghèo đói của huyện Đnh
Hóa trong giai đoạn 2007 - 2011, xác đnh những nh hưởng tới nghèo đói đ
từ đó kiến ngh những gii pháp nhằm gim nghèo cho các h nông dân trên
đa bàn huyện. Xuất phát từ l do trên tôi đ chn và nghiên cứu đề tài:
“Nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện Định Hóa - tỉnh
Thái Nguyên( giai đoạn 2007 – 2011)”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất mt s gii pháp nhằm nâng cao mức sng cho người dân
huyện Đnh Hóa nói riêng và của tnh nói chung, góp phần vào công cuc
CNH – HĐH đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thng hoá đưc lý luận và thc tiễn về gim nghèo.
- Đánh giá đưc thc trạng nghèo đói của huyện Đnh Hoá.
- Xác đnh đưc những nguyên nhân đích thc dẫn đến nghèo đói của
h nông dân huyện Đnh Hoá.
- Đề xuất đưc mt s gii pháp chủ yếu nhằm gim nghèo cho h
nông dân huyện Đnh Hoá.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đi tưng nghiên cứu của đề tài là các h nông dân đ tham gia điều
tra năm 2007.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3
3.2. Nội dung nghiên cứu
Đề tài đưc giới hạn trong phân tích nguyên nhân và các nhân t nh
hưởng đến thu nhập v nghèo đói của h nông dân, qua đó đề xuất mt s gii
1.1.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Theo tác gi cổ Trung Quc cho rằng: “Những người vẫn đang còn
phi lo toan bữa ăn đó l người nghèo, cuc sng đi với người nghèo ch là
sinh tn m thôi”. Theo Robert McNamara, khi l giám đc của Ngân hàng
Thế Giới nhiệm kỳ 1968 - 1981, đ đưa ra khái niệm:
+ Nghèo tuyệt đi: “Nghèo tuyệt đi là sng ở ranh giới ngoài cùng
của tn tại. Những người nghèo tuyệt đi là những người phi đấu tranh đ
sinh tn trong các thiếu thn ti tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách
vưt quá sức tưởng tưng mang dấu ấn của cnh ng may mắn của giới tri
thức chúng ta.”
+ Nghèo tương đi: có th đưc xem như l việc cung cấp không đầy
đủ các tiềm lc vật chất và phi vật chất cho những người thuc về mt s tầng
lớp xã hi nhất đnh so với s xung túc của xã hi đó.
Ngoài ra, còn có đnh nghĩa về nghèo đói theo tình trạng sng: liên
quan đến những khía cạch khác ngoài thu nhập khi đnh nghĩa “nghèo con
người”, ví d như cơ hi đo tạo, mức sng, quyền t quyết đnh, ổn đnh về
luật lệ, kh năng nh hưởng đến những quyết đnh chính tr và nhiều khía
cạch khác. Theo Word Bank: “Nghèo l đói, thiếu nhà, bệnh không đưc đến
bác sĩ, không đưc đến trường, không biết đc, biết viết, không có việc làm,
lo s cho cuc sng tương lai, mất con do bệnh hoạn, ít đưc bo vệ quyền li
và t do.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5
Qua những khái niệm trên ta có th thấy đưc nghèo là s thiếu thn c
về vật chất và phi vật chất, có cuc sng thấp nhà ở tạm b, thiếu tiện nghi
sinh hoạt trong gia đình, không có vn đ sn xuất, thiếu ăn vi tháng trong
năm, con em không đưc đến trường, trong s ít có hc thì không có điều
kiện hc lên cao, bệnh không đưc đến bác sĩ, không tiếp cận với thông tin,
đoái m da vào so sánh sức mua hàng hóa dch v của người nghèo tại các
nước. Cũng cần phi nói thêm rằng, với mt rổ hàng hóa, chẳng hạn mặt hàng
lúa gạo m người dân châu Á hay s dng, người có thu nhập cao mua gạo
trong siêu th, giá của nó cao hơn, chất lưng gạo tt hơn. Ngưc lại, với
người nghèo, gạo mà h mua không phi gạo trong siêu th, do vậy, chất
lưng hng hóa không đng đều và có th giá c và chất lưng của nó thấp
hơn so với siêu th.
Da trên s liệu bng 1.1, chúng ta không th so sánh giữa các quc gia
đưc, bởi việc s dng đng tiền khác nhau. Mặt khác, nếu so sánh s biến
đng tỷ lệ đói nghèo theo từng giai đoạn lại càng không th với lý do s thay
đổi trong ch s giá hàng tiêu dùng của từng quc gia cũng rất khác nhau.
Đa s các quc gia s dng phương pháp đánh giá nghèo đói thông qua
lưng hóa bằng chi tiêu.
S khác biệt trong việc đánh giá chuẩn nghèo của những nước này với
chuẩn nghèo quc tế là rất lớn. Ví d, Băng-la-đét v A-déc-bai-gian có tỷ lệ
dân s nghèo đói theo chuẩn nghèo đói quc gia l tương đi ging nhau, trên
49%, ở thời gian ch khác nhau l 1 năm, nhưng nếu so sánh theo chuẩn
nghèo đói quc tế với mức 1,25USD/người/ngày, thì tỷ lệ nghèo đói người
dân nước này so với A-déc-bai-gian cao đến hơn 9 lần nếu so với cùng mức
2USD/người/ngày thì tỷ lệ nghèo đói của dân s Băng - la - đét cao hơn của
A-déc-bai-gian hơn 3 lần (năm 2000).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của một số nƣớc Châu Á
Quốc gia
Đơn vị tính
Chuẩn nghèo
Thu nhập
Bạt/năm
Nghìn đng/năm Ru-pi Ấn Đ/năm
Ru-pi Ấn Đ/năm
Ru-pi Nê-pan/năm
Ru-pi Xri Lan-ca /năm
Nghìn Ma-nat/năm
Ten-ghê/tháng
Sôm/năm
Đô la/năm
Đô la Mỹ/năm
Ta-la/năm
Đô la Úc/năm
625,00
11.605,00
767,58
1.799,53
Nguồn: http://www.gso.gov.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8
Chuẩn nghèo ở Việt Nam
- Quan đim nghèo đói của Việt Nam
Nghèo, là tình trạng mt b phận dân cư ch có kh năng tho mãn mt
phần các nhu cầu cơ bn của con người và có mức sng ngang bằng mức sng
ti thiu của cng đng xét trên mi phương diện.
Đói, l tình trạng mt b phận dân cư nghèo, có mức sng dưới mức ti
thiu, không đm bo nhu cầu vật chất đ duy trì cuc sng.
Hiện nay, có th tiếp cận nghèo đói theo các hướng sau:
- Tiếp cận về dinh dưỡng: nghèo là những người có mức tiêu th Calo
đạt dưới 2.100 kcalo/người/ngày.
- Tiếp cận về thu nhập: Thu nhập không đm bo trang tri đưc cuc
sng v chi tiêu thì đưc coi l nghèo đói.
- Tiếp cận về xã hi: người nghèo là những người không đưc tiếp cận
những dch v công cng như: y tế, giáo dc, vui chơi gii trí, pháp luật
Đo lường đói nghèo ở Việt Nam có nhiều quy đnh khác nhau. Trong
giai đoạn từ năm 1993-2000, cơ sở phân loại người nghèo da trên tính toán
v quy ra lưng gạo bình quân/người/tháng. Nhưng từ năm 2001 trở lại đây,
chuẩn nghèo của Việt Nam đưc tính toán trên mức cơ sở mức thu nhập bình
quân/người/tháng. Mức chuẩn đưc da trên Quyết đnh s 170/2005/QĐ-
TTg ngy 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quyết đnh ban
hành chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 và Quyết đnh s 09/2011/QĐ-TTg
gạo
- Thành th
<13Kg
gạo - Nông thôn
<8kg
gạo Nghèo
Thành th
<20kg
gạo
<25kg
gạo
<25kg
gạo
150.000đ
260.000đ
( Nguồn: tổng hợp chuẩn nghèo Việt Nam qua các thời kỳ; Quyết định số
09/2011/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 30/1/2011)
B Lao đng v Thương binh X hi (LĐTBXH) v Tổng cc Thng
kê (TCTK) đ tiến hnh đánh giá, phân loại h nghèo theo những cách thức
của mình.
B LĐTBXH: Xác đnh chuẩn nghèo da trên phương pháp tính toán
thu nhập bình quân của h gia đình (xem bng 1.2)
Ưu đim của ch tiêu đánh giá theo tiêu chí thu nhập: dễ tính toán, phù
hp với phạm vi nghiên cứu hẹp. Nhưc đim của phương pháp ny l ở chỗ
thu nhập không đng nhất với chi tiêu (với người nghèo, mức chi tiêu còn lớn
hơn c thu nhập), nên đánh giá mức đ nghèo khổ thiếu chính xác và không
đúng đ so sánh quc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn10
Theo Tổng cc Thng kê xác đnh chuẩn nghèo da trên kết qu điều
tra mức sng dân cư Việt Nam và áp dng theo cơ sở đnh nghĩa đói nghèo
mà Ngân hàng Thế giới áp dng cho các nước đang phát trin.
Phương pháp ny da c vào thu nhập v chi tiêu theo đầu người và
xác đnh hai ngưỡng nghèo:
Ngưỡng nghèo thứ nhất- nghèo về dinh dưỡng: tức là da vào mức đ
chi tiêu, là s tiền cần thiết đ có đưc mt s lưng lương thc hng ngy đ
đm bo dinh dưỡng là 2100 kcalo/ngày, theo tiêu chuẩn của WB.
Ngưỡng nghèo thứ hai- ngưỡng nghèo chung: ngưỡng nghèo này bao
gm c phần chi tiêu cho hng hóa phi lương thc, chẳng hạn quần áo, thuc
chữa bệnh,
Như vậy, các chuẩn nghèo đói của nước ra cũng có đim khác so với
cách đánh giá của WB hay của ADB. Vấn đề không phi Việt Nam không
thừa nhận những chuẩn nghèo đói của khu vc và thế giới; những chuẩn
tiên của cuc khủng hong ti chính v lương thc, c s lưng v tỷ lệ người
có mức sng dưới 1,25 USD/ngy (mức đưc xếp loại nghèo đói theo chuẩn
giá c năm 2005) đ gim trên mi khu vc của thế giới. Đây l lần suy gim
rng khắp đầu tiên k từ khi WB bắt đầu tổng hp s liệu năm 1981.
Các ước tính cho năm 2011 vẫn chưa hon chnh, song theo WB, chúng
cho thấy tình trạng nghèo đói ton cầu năm đó ch bằng 1/2 mức năm 1990. Như
vậy, thế giới đ đạt “mc tiêu phát trin thiên niên kỷ "của LHQ l gim tình
trạng đói nghèo trên thế giới xung còn mt na từ năm 1990 đến 2015- sớm
hơn 5 năm. Điều ny cho thấy, mặc dù cuc khủng hong kép, tc đ gim
nghèo di hạn vẫn đưc duy trì ở mức trên 1% trong giai đoạn 2008-2011.
Ngân hng thế giới cho biết giá lương thc thế giới đ tăng khong
36% so với mức cách đây mt năm, nguyên nhân l do s bất ổn chính tr tại
Trung Đông V Bắc Phi. Tình trạng ny đ đẩy 44 triệu người trở nên nghèo
đói k từ tháng 6/2010.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
Trung Quc đóng mt vai trò quan trng trong quá trình ny. Mt na tỷ
lệ suy gim di hạn của đói nghèo l nhờ đóng góp của nước ny với khong
660 triệu người thoát khỏi cnh nghèo đói tính từ năm 1981. Trung Quc cũng
l đng lc chính cho s tiến b phi thường của Đông Á, khu vc m vo đầu
những năm 1980 có tỷ lệ nghèo đói cao nhất trên thế giới, với 77% dân s sng
dưới 1,25 USD/ngy. Trong năm 2008, tỷ lệ ny ch còn l 14%. Nếu không
nhờ Trung Quc, con s có th kém ấn tưng rất nhiều. Trong s khong 1,3 tỷ
người sng dưới mức 1,25 USD/ngy trong năm 2008 thì có tới 1,1 tỷ người
sng bên ngoi Trung Quc.
Nguồn: http:// http://news.go.vn
Hình 1.1. Biểu đồ so sánh tỷ lệ suy giảm dài hạn của đói nghèo
những người nghèo nhất, với thu nhập thấp hơn hơn 1,25/ngy. S liệu từ WB
cho thấy s lưng người có mức thu nhập trung bình từ 1,25-2 USD/ngy ch
gim rất ít, từ 2,59 tỷ người năm 1981 xung 2,44 tỷ trong năm 2008 (mặc dù
mức gim ny, nếu so với đnh 2,92 tỷ người của năm 1999, sẽ ấn tưng hơn).
Theo ông Ravallion, giám đc Nhóm Nghiên cứu Phát trin của WB, những
chính sách gim nghèo dường như có tác dng mạnh nhất tới nhóm người cc
nghèo. Năm 1981, có 645 triệu người có thu nhập từ 1,25-2 USD/ngy. Đến
năm 2008 con s ny đ gần như tăng gấp đôi lên 1,16 tỷ người. Ngay c khi
nhóm nghèo trung bình ny có chiều hướng tăng lên, thì đó l do mt lưng
không nhỏ những người từ nhóm cc nghèo chuyn lên, phần còn lại l do gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn14
tăng dân s. Nhóm những người cc nghèo dường như đ thoát khỏi điều ti tệ
nhất của suy thoái sau năm 2007. Nhưng vẫn còn rất nhiều điều phi lm cho
nhóm còn lại, nhóm người có thu nhập từ 1,25-2 USD/ngày.
1.1.2.2. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của các nước tiêu biểu
- Trung Quốc
Năm 1982, Trung Quc thc hiện khoán sn lưng hoặc khoán toàn b
đến h nông dân. Việc gii phóng năng lc cho hng trăm triệu h nông dân đ
mang lại bước nhy vt trong kinh tế nông thôn. Giá tr tổng sn lưng nông
nghiệp tăng bình quân 11,5%/năm trong giai đoạn 1980-1985, gấp 3,5 lần giai
đoạn 1953-1980. Năm 2005, Trung Quc bãi bỏ thuế nông nghiệp; đưa ra
nhiệm v lch s xây dng nông thôn mới xã hi chủ nghĩa. Nông dân chiếm
hơn 70% dân s Trung Quc thoát nghèo, mt s người và khu vc dần giàu
lên. Từ năm 1978-2007, người nghèo ở nông thôn từ 250 triệu người gim còn
14,79 triệu người. Trong những năm 1980, Trung Quc thay đổi chính sách
xóa đói gim nghèo của mình từ đơn gin thông qua hàng hóa cứu tr và tiền
mặt, gi l „‟máu‟‟ của chính sách, đ cứu tr phát trin theo đnh hướng. Việc
khong 2 triệu h nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân s. Tuy nhiên, trên diễn đàn Quc
hi Việt Nam, rất nhiều đại biu cho rằng tỷ lệ h nghèo gim không phn
ánh thc chất vì s người nghèo trong xã hi không gim, thậm chí còn tăng
do tác đng của lạm phát (khong 40% k từ khi ban hành chuẩn nghèo đến
nay) và do là suy gim kinh tế. Chuẩn nghèo quc gia Việt Nam năm 2009 là
gm những h có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đến 260.000
đng/người/tháng. Mặc dù vậy, nhiều h gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễ
rớt trở lại vào cnh nghèo đói. Trong thập kỷ tới đây nỗ lc của Việt Nam
trong việc hi nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo ra nhiều cơ hi cho s tăng
trưởng, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đi với s nghiệp gim nghèo.
- Ở khu vc nông thôn tỷ lệ đói nghèo gim chậm hơn thnh th nhưng
tương đi ổn đnh từ 45,5% năm 1998 xung 35,6% năm 2002 còn 27,5%
năm 2004.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn16
- Khu vc đng bào dân tc tc đ gim nghèo chậm và còn rất cao, từ
75,2% xung 69,3%.
- S phân bổ h nghèo giữa các vùng, các miền l không đều. Năm
2005 mặc dù tỷ lệ h nghèo trên toàn quc gim xung ch còn 7% nhưng s
chênh lệch về s h nghèo giữa các vùng là rất lớn, c th là tỷ lệ h nghèo ở
vùng Đông Nam B là 1,7% trong khi s h nghèo ở vùng Tây Bắc chiếm đến
12% tổng s h nghèo trong c nước.
- Người dân chu nhiều rủi ro trong cuc sng, sn xuất m chưa có các
thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như thiên tai, dch bệnh,
sâu hại, tai nạn giao thông, tai nạn lao đng, thất nghiệp…
- Theo thng kê của B Lao Đng – Thương Binh v X hi đến cui
năm 2009, c nước có 61 huyện với s dân 2,4 triệu người thuc 20 tnh có tỷ
lệ h nghèo trên 50%.