Nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007 đến 2011 - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
 LA THỊ THUỲ LÊ NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO
ĐÓI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
(GIAI ĐOẠN 2007 - 2011)
LuËn v¨n Th¹c sÜ kinh tÕ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vni

LỜ I CAM ĐOAN
Luậ n văn “Nghèo đói và các nhân tố ảnh hƣởng tới nghèo đói tại
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2007 - 2011” đượ c thự c hiệ n
từ tháng 5/2011 đến tháng 5/2012. Luậ n văn sử dụ ng nhữ ng thông tin từ
nhiề u nguồ n khá c nhau. Các thông tin ny đ đưc ch r ngun gc, phần lớn
thông tin thu thậ p từ điề u tra thự c tế ở đị a phương, số liệ u đã đượ c tổ ng hợ p
v x l trên phần mềm Excel.
Tôi xin cam đoan rằ ng , số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong lu ận văn
ny l hon ton trung thc v chưa đưc s dng đ bo vệ mt hc v
no tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn nà y
đã đượ c cả m ơn và mọ i thông tin trong luậ n văn đã đượ c chỉ r ngun gc.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2012
Tác giả


La Thị Thùy Lê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cm ơn ii
Mc lc iii
Danh mc chữ viết tắt v
Danh mc bng biu vi
Danh mc các hình vii

MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề đói nghèo 4
1.1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 11
1.1.3. Một số nghiên cứu nghèo đói trên phạm vi địa bàn tỉnh Thái
Nguyên 25
1.2. Phương pháp nghiên cứu 26
1.2.1. Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết 26
1.2.2. Thiết kế nghiên cứu 26
1.2.3. Chọn điểm nghiên cứu 30

3.1.1. Định hướng phát triển chung của huyện 94
3.1.2. Những chỉ tiêu phấn đấu cụ thể của Chương trình từ nay
đến năm 2015 94
3.2. Một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân 95
3.2.1 Những giải pháp về kinh tế 95
3.3.2 Những giải pháp về hỗ trợ, tăng thu nhập cho hộ nghèo 99
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ANQP
An ninh quc phòng
ATK
An toàn khu
BCĐ
Ban ch đạo
BQLR
Ban qun l rừng
CBVC
Cán b viên chức
CC
Cơ cấu
CNH - HĐH

Phát trin nông thôn
QLRBV
Qun lí rừng bền vững
SXKD
Sn xuất kinh doanh
TBXH
Thương binh x hi
TH
Tiu hc
THCS
Trung hc cơ sở
THPT
Trung hc phổ thông
TN
T nhiên
Tr.đ
Triệu đng
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN
Xoá đói gim nghèo
XKLĐ
Xuất khẩu lao đng
PPP
(Purchasing Power Parity) Sức mua tương đương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvi

Bng 2.21: Tương quan giữa các yếu t tác đng trong mô hình Năm 2007 84
Bng 2.22: Kết qu phân tích hàm CD của các h điều tra giai đoạn
2007 - 2011 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnvii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1. Biu đ so sánh tỷ lệ suy gim dài hạn của đói nghèo 12
Hình 1.2. Sơ đ Khung phương pháp phân tích vấn đề 27
Hình 2.1. Bn đ đa chính Huyện Đnh Hoá 35
Hình 2.2. Biu đ cơ cấu diện tích đất 38
Hình 2.3. Biu đ cơ cấu lao đng của huyện chia theo ngành 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vo thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, các nước trên thế giới cũng
như Việt Nam đang đứng trước những thay đổi lớn lao có  nghĩa bước ngoặt.
Những thay đổi ấy tạo ra những cơ hi v thách thức đi với đường li, chính
sách phát trin, trong đó có chính sách xóa đói, gim nghèo. Xuất phát từ
quan đim vấn đề đói nghèo không đưc gii quyết thì không có mc tiêu no
đặt ra như tăng trưởng kinh tế, ci thiện đời sng nhân dân, ổn đnh, bo đm

của Đng v Nh nước ta nói chung, của khu vc miền núi tnh Thái Nguyên
nói riêng. Với mc đích xác đnh s biến đng về nghèo đói của huyện Đnh
Hóa trong giai đoạn 2007 - 2011, xác đnh những nh hưởng tới nghèo đói đ
từ đó kiến ngh những gii pháp nhằm gim nghèo cho các h nông dân trên
đa bàn huyện. Xuất phát từ l do trên tôi đ chn và nghiên cứu đề tài:
“Nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện Định Hóa - tỉnh
Thái Nguyên( giai đoạn 2007 – 2011)”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất mt s gii pháp nhằm nâng cao mức sng cho người dân
huyện Đnh Hóa nói riêng và của tnh nói chung, góp phần vào công cuc
CNH – HĐH đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thng hoá đưc lý luận và thc tiễn về gim nghèo.
- Đánh giá đưc thc trạng nghèo đói của huyện Đnh Hoá.
- Xác đnh đưc những nguyên nhân đích thc dẫn đến nghèo đói của
h nông dân huyện Đnh Hoá.
- Đề xuất đưc mt s gii pháp chủ yếu nhằm gim nghèo cho h
nông dân huyện Đnh Hoá.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đi tưng nghiên cứu của đề tài là các h nông dân đ tham gia điều
tra năm 2007.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn3
3.2. Nội dung nghiên cứu
Đề tài đưc giới hạn trong phân tích nguyên nhân và các nhân t nh
hưởng đến thu nhập v nghèo đói của h nông dân, qua đó đề xuất mt s gii

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Theo tác gi cổ Trung Quc cho rằng: “Những người vẫn đang còn
phi lo toan bữa ăn đó l người nghèo, cuc sng đi với người nghèo ch là
sinh tn m thôi”. Theo Robert McNamara, khi l giám đc của Ngân hàng
Thế Giới nhiệm kỳ 1968 - 1981, đ đưa ra khái niệm:
+ Nghèo tuyệt đi: “Nghèo tuyệt đi là sng ở ranh giới ngoài cùng
của tn tại. Những người nghèo tuyệt đi là những người phi đấu tranh đ
sinh tn trong các thiếu thn ti tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách
vưt quá sức tưởng tưng mang dấu ấn của cnh ng may mắn của giới tri
thức chúng ta.”
+ Nghèo tương đi: có th đưc xem như l việc cung cấp không đầy
đủ các tiềm lc vật chất và phi vật chất cho những người thuc về mt s tầng
lớp xã hi nhất đnh so với s xung túc của xã hi đó.
Ngoài ra, còn có đnh nghĩa về nghèo đói theo tình trạng sng: liên
quan đến những khía cạch khác ngoài thu nhập khi đnh nghĩa “nghèo con
người”, ví d như cơ hi đo tạo, mức sng, quyền t quyết đnh, ổn đnh về
luật lệ, kh năng nh hưởng đến những quyết đnh chính tr và nhiều khía
cạch khác. Theo Word Bank: “Nghèo l đói, thiếu nhà, bệnh không đưc đến
bác sĩ, không đưc đến trường, không biết đc, biết viết, không có việc làm,
lo s cho cuc sng tương lai, mất con do bệnh hoạn, ít đưc bo vệ quyền li
và t do.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn5
Qua những khái niệm trên ta có th thấy đưc nghèo là s thiếu thn c
về vật chất và phi vật chất, có cuc sng thấp nhà ở tạm b, thiếu tiện nghi
sinh hoạt trong gia đình, không có vn đ sn xuất, thiếu ăn vi tháng trong
năm, con em không đưc đến trường, trong s ít có hc thì không có điều
kiện hc lên cao, bệnh không đưc đến bác sĩ, không tiếp cận với thông tin,

đoái m da vào so sánh sức mua hàng hóa dch v của người nghèo tại các
nước. Cũng cần phi nói thêm rằng, với mt rổ hàng hóa, chẳng hạn mặt hàng
lúa gạo m người dân châu Á hay s dng, người có thu nhập cao mua gạo
trong siêu th, giá của nó cao hơn, chất lưng gạo tt hơn. Ngưc lại, với
người nghèo, gạo mà h mua không phi gạo trong siêu th, do vậy, chất
lưng hng hóa không đng đều và có th giá c và chất lưng của nó thấp
hơn so với siêu th.
Da trên s liệu bng 1.1, chúng ta không th so sánh giữa các quc gia
đưc, bởi việc s dng đng tiền khác nhau. Mặt khác, nếu so sánh s biến
đng tỷ lệ đói nghèo theo từng giai đoạn lại càng không th với lý do s thay
đổi trong ch s giá hàng tiêu dùng của từng quc gia cũng rất khác nhau.
Đa s các quc gia s dng phương pháp đánh giá nghèo đói thông qua
lưng hóa bằng chi tiêu.
S khác biệt trong việc đánh giá chuẩn nghèo của những nước này với
chuẩn nghèo quc tế là rất lớn. Ví d, Băng-la-đét v A-déc-bai-gian có tỷ lệ
dân s nghèo đói theo chuẩn nghèo đói quc gia l tương đi ging nhau, trên
49%, ở thời gian ch khác nhau l 1 năm, nhưng nếu so sánh theo chuẩn
nghèo đói quc tế với mức 1,25USD/người/ngày, thì tỷ lệ nghèo đói người
dân nước này so với A-déc-bai-gian cao đến hơn 9 lần nếu so với cùng mức
2USD/người/ngày thì tỷ lệ nghèo đói của dân s Băng - la - đét cao hơn của
A-déc-bai-gian hơn 3 lần (năm 2000).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn7
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của một số nƣớc Châu Á
Quốc gia
Đơn vị tính
Chuẩn nghèo
Thu nhập

Bạt/năm
Nghìn đng/năm Ru-pi Ấn Đ/năm
Ru-pi Ấn Đ/năm
Ru-pi Nê-pan/năm
Ru-pi Xri Lan-ca /năm

Nghìn Ma-nat/năm
Ten-ghê/tháng
Sôm/năm

Đô la/năm
Đô la Mỹ/năm
Ta-la/năm
Đô la Úc/năm

625,00
11.605,00


767,58
1.799,53

Nguồn: http://www.gso.gov.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8

Chuẩn nghèo ở Việt Nam
- Quan đim nghèo đói của Việt Nam
Nghèo, là tình trạng mt b phận dân cư ch có kh năng tho mãn mt
phần các nhu cầu cơ bn của con người và có mức sng ngang bằng mức sng
ti thiu của cng đng xét trên mi phương diện.
Đói, l tình trạng mt b phận dân cư nghèo, có mức sng dưới mức ti
thiu, không đm bo nhu cầu vật chất đ duy trì cuc sng.
Hiện nay, có th tiếp cận nghèo đói theo các hướng sau:
- Tiếp cận về dinh dưỡng: nghèo là những người có mức tiêu th Calo
đạt dưới 2.100 kcalo/người/ngày.
- Tiếp cận về thu nhập: Thu nhập không đm bo trang tri đưc cuc
sng v chi tiêu thì đưc coi l nghèo đói.
- Tiếp cận về xã hi: người nghèo là những người không đưc tiếp cận
những dch v công cng như: y tế, giáo dc, vui chơi gii trí, pháp luật
Đo lường đói nghèo ở Việt Nam có nhiều quy đnh khác nhau. Trong
giai đoạn từ năm 1993-2000, cơ sở phân loại người nghèo da trên tính toán
v quy ra lưng gạo bình quân/người/tháng. Nhưng từ năm 2001 trở lại đây,
chuẩn nghèo của Việt Nam đưc tính toán trên mức cơ sở mức thu nhập bình
quân/người/tháng. Mức chuẩn đưc da trên Quyết đnh s 170/2005/QĐ-
TTg ngy 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quyết đnh ban
hành chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 và Quyết đnh s 09/2011/QĐ-TTg

gạo
- Thành th
<13Kg
gạo - Nông thôn
<8kg
gạo Nghèo
Thành th
<20kg
gạo
<25kg
gạo
<25kg
gạo
150.000đ
260.000đ

( Nguồn: tổng hợp chuẩn nghèo Việt Nam qua các thời kỳ; Quyết định số
09/2011/TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 30/1/2011)
B Lao đng v Thương binh X hi (LĐTBXH) v Tổng cc Thng
kê (TCTK) đ tiến hnh đánh giá, phân loại h nghèo theo những cách thức
của mình.
B LĐTBXH: Xác đnh chuẩn nghèo da trên phương pháp tính toán
thu nhập bình quân của h gia đình (xem bng 1.2)
Ưu đim của ch tiêu đánh giá theo tiêu chí thu nhập: dễ tính toán, phù
hp với phạm vi nghiên cứu hẹp. Nhưc đim của phương pháp ny l ở chỗ
thu nhập không đng nhất với chi tiêu (với người nghèo, mức chi tiêu còn lớn
hơn c thu nhập), nên đánh giá mức đ nghèo khổ thiếu chính xác và không
đúng đ so sánh quc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn10
Theo Tổng cc Thng kê xác đnh chuẩn nghèo da trên kết qu điều
tra mức sng dân cư Việt Nam và áp dng theo cơ sở đnh nghĩa đói nghèo
mà Ngân hàng Thế giới áp dng cho các nước đang phát trin.
Phương pháp ny da c vào thu nhập v chi tiêu theo đầu người và
xác đnh hai ngưỡng nghèo:
Ngưỡng nghèo thứ nhất- nghèo về dinh dưỡng: tức là da vào mức đ
chi tiêu, là s tiền cần thiết đ có đưc mt s lưng lương thc hng ngy đ
đm bo dinh dưỡng là 2100 kcalo/ngày, theo tiêu chuẩn của WB.
Ngưỡng nghèo thứ hai- ngưỡng nghèo chung: ngưỡng nghèo này bao
gm c phần chi tiêu cho hng hóa phi lương thc, chẳng hạn quần áo, thuc
chữa bệnh,
Như vậy, các chuẩn nghèo đói của nước ra cũng có đim khác so với
cách đánh giá của WB hay của ADB. Vấn đề không phi Việt Nam không
thừa nhận những chuẩn nghèo đói của khu vc và thế giới; những chuẩn

tiên của cuc khủng hong ti chính v lương thc, c s lưng v tỷ lệ người
có mức sng dưới 1,25 USD/ngy (mức đưc xếp loại nghèo đói theo chuẩn
giá c năm 2005) đ gim trên mi khu vc của thế giới. Đây l lần suy gim
rng khắp đầu tiên k từ khi WB bắt đầu tổng hp s liệu năm 1981.
Các ước tính cho năm 2011 vẫn chưa hon chnh, song theo WB, chúng
cho thấy tình trạng nghèo đói ton cầu năm đó ch bằng 1/2 mức năm 1990. Như
vậy, thế giới đ đạt “mc tiêu phát trin thiên niên kỷ "của LHQ l gim tình
trạng đói nghèo trên thế giới xung còn mt na từ năm 1990 đến 2015- sớm
hơn 5 năm. Điều ny cho thấy, mặc dù cuc khủng hong kép, tc đ gim
nghèo di hạn vẫn đưc duy trì ở mức trên 1% trong giai đoạn 2008-2011.
Ngân hng thế giới cho biết giá lương thc thế giới đ tăng khong
36% so với mức cách đây mt năm, nguyên nhân l do s bất ổn chính tr tại
Trung Đông V Bắc Phi. Tình trạng ny đ đẩy 44 triệu người trở nên nghèo
đói k từ tháng 6/2010.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
Trung Quc đóng mt vai trò quan trng trong quá trình ny. Mt na tỷ
lệ suy gim di hạn của đói nghèo l nhờ đóng góp của nước ny với khong
660 triệu người thoát khỏi cnh nghèo đói tính từ năm 1981. Trung Quc cũng
l đng lc chính cho s tiến b phi thường của Đông Á, khu vc m vo đầu
những năm 1980 có tỷ lệ nghèo đói cao nhất trên thế giới, với 77% dân s sng
dưới 1,25 USD/ngy. Trong năm 2008, tỷ lệ ny ch còn l 14%. Nếu không
nhờ Trung Quc, con s có th kém ấn tưng rất nhiều. Trong s khong 1,3 tỷ
người sng dưới mức 1,25 USD/ngy trong năm 2008 thì có tới 1,1 tỷ người
sng bên ngoi Trung Quc.

Nguồn: http:// http://news.go.vn
Hình 1.1. Biểu đồ so sánh tỷ lệ suy giảm dài hạn của đói nghèo

những người nghèo nhất, với thu nhập thấp hơn hơn 1,25/ngy. S liệu từ WB
cho thấy s lưng người có mức thu nhập trung bình từ 1,25-2 USD/ngy ch
gim rất ít, từ 2,59 tỷ người năm 1981 xung 2,44 tỷ trong năm 2008 (mặc dù
mức gim ny, nếu so với đnh 2,92 tỷ người của năm 1999, sẽ ấn tưng hơn).
Theo ông Ravallion, giám đc Nhóm Nghiên cứu Phát trin của WB, những
chính sách gim nghèo dường như có tác dng mạnh nhất tới nhóm người cc
nghèo. Năm 1981, có 645 triệu người có thu nhập từ 1,25-2 USD/ngy. Đến
năm 2008 con s ny đ gần như tăng gấp đôi lên 1,16 tỷ người. Ngay c khi
nhóm nghèo trung bình ny có chiều hướng tăng lên, thì đó l do mt lưng
không nhỏ những người từ nhóm cc nghèo chuyn lên, phần còn lại l do gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn14
tăng dân s. Nhóm những người cc nghèo dường như đ thoát khỏi điều ti tệ
nhất của suy thoái sau năm 2007. Nhưng vẫn còn rất nhiều điều phi lm cho
nhóm còn lại, nhóm người có thu nhập từ 1,25-2 USD/ngày.
1.1.2.2. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của các nước tiêu biểu
- Trung Quốc
Năm 1982, Trung Quc thc hiện khoán sn lưng hoặc khoán toàn b
đến h nông dân. Việc gii phóng năng lc cho hng trăm triệu h nông dân đ
mang lại bước nhy vt trong kinh tế nông thôn. Giá tr tổng sn lưng nông
nghiệp tăng bình quân 11,5%/năm trong giai đoạn 1980-1985, gấp 3,5 lần giai
đoạn 1953-1980. Năm 2005, Trung Quc bãi bỏ thuế nông nghiệp; đưa ra
nhiệm v lch s xây dng nông thôn mới xã hi chủ nghĩa. Nông dân chiếm
hơn 70% dân s Trung Quc thoát nghèo, mt s người và khu vc dần giàu
lên. Từ năm 1978-2007, người nghèo ở nông thôn từ 250 triệu người gim còn
14,79 triệu người. Trong những năm 1980, Trung Quc thay đổi chính sách
xóa đói gim nghèo của mình từ đơn gin thông qua hàng hóa cứu tr và tiền
mặt, gi l „‟máu‟‟ của chính sách, đ cứu tr phát trin theo đnh hướng. Việc

khong 2 triệu h nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân s. Tuy nhiên, trên diễn đàn Quc
hi Việt Nam, rất nhiều đại biu cho rằng tỷ lệ h nghèo gim không phn
ánh thc chất vì s người nghèo trong xã hi không gim, thậm chí còn tăng
do tác đng của lạm phát (khong 40% k từ khi ban hành chuẩn nghèo đến
nay) và do là suy gim kinh tế. Chuẩn nghèo quc gia Việt Nam năm 2009 là
gm những h có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đến 260.000
đng/người/tháng. Mặc dù vậy, nhiều h gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễ
rớt trở lại vào cnh nghèo đói. Trong thập kỷ tới đây nỗ lc của Việt Nam
trong việc hi nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo ra nhiều cơ hi cho s tăng
trưởng, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đi với s nghiệp gim nghèo.
- Ở khu vc nông thôn tỷ lệ đói nghèo gim chậm hơn thnh th nhưng
tương đi ổn đnh từ 45,5% năm 1998 xung 35,6% năm 2002 còn 27,5%
năm 2004.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn16
- Khu vc đng bào dân tc tc đ gim nghèo chậm và còn rất cao, từ
75,2% xung 69,3%.
- S phân bổ h nghèo giữa các vùng, các miền l không đều. Năm
2005 mặc dù tỷ lệ h nghèo trên toàn quc gim xung ch còn 7% nhưng s
chênh lệch về s h nghèo giữa các vùng là rất lớn, c th là tỷ lệ h nghèo ở
vùng Đông Nam B là 1,7% trong khi s h nghèo ở vùng Tây Bắc chiếm đến
12% tổng s h nghèo trong c nước.
- Người dân chu nhiều rủi ro trong cuc sng, sn xuất m chưa có các
thiết chế phòng ngừa hữu hiệu, dễ tái nghèo trở lại như thiên tai, dch bệnh,
sâu hại, tai nạn giao thông, tai nạn lao đng, thất nghiệp…
- Theo thng kê của B Lao Đng – Thương Binh v X hi đến cui
năm 2009, c nước có 61 huyện với s dân 2,4 triệu người thuc 20 tnh có tỷ
lệ h nghèo trên 50%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status