nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011 - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_______________________
MAI THUỲ DUNG
NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
TỚI NGHÈO ĐÓI TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN (GIAI ĐOẠN 2007 - 2011)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm

Thái Nguyên, năm 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh luận văn đều đã đƣợc cám ơn. Các thông tin, tài
liệu trình bày trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc.


ii
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài này, tôi nhận đƣợc nhiều chỉ bảo, động
viên, giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị
Gấm. Ngƣời Cô đã nêu ý tƣởng và tận tâm hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài.
Cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh Thái Nguyên và các Thầy, Cô, cán bộ phòng Quản lý Sau Đại học đã
giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này.
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Lời cảm ơn sâu sắc nhất xin đƣợc gửi tới gia đình, những ngƣời thân
yêu đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi đi hết
khóa học và hoàn thành cuốn luận văn này. Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn

MAI THUỲ DUNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii

Việt Nam 25
1.1.2.7. Những thành tựu trong xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam 26
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 31
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 31
1.2.3. Chọn điểm nghiên cứu 32
1.2.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 34
1.2.5. Phương pháp phân tích thông tin. 34
1.2.6. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
1.2.6.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất. 35
1.2.6.2. Các chỉ tiêu bình quân 35
1.2.6.3. Chỉ tiêu hiệu suất biên một đơn vị của biến độc lập 35
CHƢƠNG 2: NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI
NGHÈO ĐÓI CỦA HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN (GIAI
ĐOẠN 2007-2011) 37
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lƣơng 37
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 37
2.1.1.1. Vị trí địa lý 37
2.1.1.2. Địa hình 37
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 39
2.1.2.1. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 39
2.1.2.2. Đặc điểm dân số vào lao động 40
2.1.2.3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng 43
2.1.2.4. Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục 45
2.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế của
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 46

3.2.1.1. Nâng cao trình độ, kiến thức khoa học kỹ thuật cho người dân 97
3.2.1.2. Phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn, giải quyết
việc làm cho lao động dư thừa tại địa phương 97
3.2.1.3. Phát triển sản xuất trồng trọt 98
3.2.1.4. Phát triển chăn nuôi 99
3.2.1.5. Giải pháp về vốn 99
3.2.1.6. Giải pháp về quy mô hộ 100
3.2.2. Những giải pháp về tổ chức thực hiện 101
3.2.2.1. Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, vận động trong nhân dân.
101
3.2.2.2. Tổ chức đào tạo, tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân
101
3.2.2.3. Thực hiện hỗ trợ xoá đói giảm nghèo cho một số hộ điển hình
101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1. KẾT LUẬN 103
2. KIẾN NGHỊ 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của một số nƣớc Châu Á 7
Bảng 1.2. Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn 9
Bảng 1.3. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn
2006-2010, 2010
*
15


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
2
BQ
Bình quân
3
BVTV
Bảo vệ thực vật
4
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
5
CD
Hàm sản xuất Cobb-Douglas
6
CN
Chăn nuôi
7
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
8
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội

19
WB
Ngân hàng thế giới
20
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là nỗi bất hạnh và là một phi lý lớn. Trong khi nền văn minh
thế giới đã đạt đƣợc những thành tựu về tiến bộ khoa học - công nghệ, làm
tăng của cải vật chất xã hội, tăng thêm vƣợt bậc sự giàu có cho con ngƣời, thì
thảm cảnh đeo đẳng mãi trên lƣng con ngƣời lại vẫn là sự nghèo đói. Hằng
ngày có gần 100 triệu trẻ em không có cái ăn, trên 100 triệu trẻ em vô gia cƣ
chỉ sống nhờ của bố thí hoặc sống dựa vào sự lao động quá sức, kể cả bằng
các nghề đặc biệt là móc túi, mại dâm; trên 50 triệu trẻ em làm việc trong
những ngành có hại; hàng trăm triệu trẻ em tuổi từ 6 - 11 không đƣợc cắp
sách đến trƣờng [13]
Hiện nay, các hộ ở nông thôn vẫn chiếm đại đa số ngƣời nghèo. Nghèo
đói sẽ chủ yếu diễn ra ở nông thôn trong nhiều năm tới… Những mất mát đi
kèm với việc buộc phải bán đất, di cƣ ra thành thị và ven đô, nơi họ không có
những dịch vụ cơ bản, trở thành nạn nhân của tội phạm và sự xuống cấp môi
trƣờng xung quanh tăng ở mức ngoài kiểm soát là những thách thức lớn trong
việc giảm nghèo ở Việt Nam. Phần lớn ngƣời Việt Nam sống ở nông thôn và
73% những ngƣời dân sống ở nông thôn đã chiếm đến 94% số ngƣời nghèo
của cả nƣớc. Những ngƣời trồng lúa chiếm đến 78% số ngƣời nghèo [24]. Để

2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu với mục đích xác định sự biến động về nghèo đói của
huyện trong giai đoạn 2007-2011. Xác định yếu tố ảnh hƣởng tới nghèo đói,
từ đó kiến nghị những giải pháp nhằm giảm nghèo cho các hộ nông dân huyện
Phú Lƣơng. Đồng thời cải thiện mức sống cho ngƣời dân trên địa bàn huyện
nói riêng và cho các khu vực miền núi khác trong tỉnh nói chung. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác
giảm nghèo.
- Đánh giá đƣợc thực trạng nghèo đói trên địa bàn huyện Phú Lƣơng
trong giai đoạn 2007-2011.
- Xác định đƣợc những nguyên nhân đích thực dẫn đến nghèo đói tại
huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo cho ngƣời
nông dân huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tình hình sản xuất, tình trạng đói
nghèo của các hộ gia đình đã tham gia điều tra năm 2007 ở khu vực miền núi
Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2007-


5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Khái niệm về nghèo đói
Không có một khái niệm duy nhất về nghèo đói, nghèo đói đƣợc hiểu
theo nhiều quan niệm khác nhau: Nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều
phƣơng diện cả vật chất, tinh thần: Điều kiện tối thiểu về chỗ ăn, ở; học hành,
chữa bệnh và hƣởng thụ đời sống văn hoá, các giá trị tinh thần Đứng trên
góc đo lƣờng nghèo đói cũng có nhiều quan niệm khác nhau, trong các
phƣơng pháp, không có một phƣơng pháp nào đƣợc đánh giá là hoàn hảo.
Một phƣơng pháp này có thể phù hợp với vùng, miền này của quốc gia,
nhƣng lại không phù hợp với vùng, miền khác; nhất là việc đánh giá nghèo
đói tại các quốc gia là rất khác nhau.
Theo quan điểm của các nƣớc; các tổ chức trên thế giới: “Nghèo là tình
trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản
của con ngƣời mà những nhu cầu này đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình
độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phƣơng” [13]
Theo quan điểm của Chính phủ Việt Nam, các chuẩn đƣợc áp dụng theo thời
gian (xem bảng 1.1. Chuẩn mực đánh giá nghèo đói của Việt Nam qua các
giai đoạn).
Các hƣớng tiếp cận đánh giá về nghèo đói
Việc lựa chọn tiêu chí đánh giá nghèo trong từng quốc gia là rất khác
nhau, do điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia và quan niệm về mức độ nghèo.
Điều quan trọng là mức độ thu nhập, chi tiêu cho đời sống của từng công dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6

Đơn vị tính
Chuẩn nghèo
Thu nhập
Chi tiêu
Đông Á
Trung Quốc
Đông Nam Á
Cam-pu-chia
Lào
Phi-lip-pin
Thái Lan
Việt Nam
Nam Á
Ấn Độ
Thành thị
Nông thôn
Nê-pan
Xri Lan-ca
Trung Á
A-dec-bai-gian
Ca-dắc-xtan
Cƣ-rơ-gƣ-xtan
Thái Bình Dƣơng
Phi-ji
Mic-rô-nê-xi-a
Xa-moa
Tu-va-lu

Nhân dân tệ/năm


4.043,52
661,00
2.509,00

10.584,00
1.790,00 5.448,11
3.903,72
4.404,00
9.500,67

120,00
4.007,00

năm 2005 của Thủ tƣớng chính phủ quyết định ban hành chuẩn nghèo giai
đoạn 2007-2010 và quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ
tƣớng Chính phủ quyết định ban hành chuẩn nghèo, giai đoạn 2011-2015.
Để phục vụ nhiệm vụ của mình, Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội
(LĐTBXH) và Tổng cục Thống kê (TCTK) đã tiến hành đánh giá, phân loại
hộ nghèo theo những cách thức của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Bộ LĐTBXH: Xác định chuẩn nghèo dựa trên phƣơng pháp tính toán
thu nhập bình quân của hộ gia đình (Bảng1.2).
Bảng 1.2. Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn
Loại
hộ
Địa bàn
Thu nhập bình quân/ngƣời/tháng qua các giai đoạn
1993-
1995
1995-
1997
1997-
2000
2001-
2005
2006-
2010
2011-
2015
Đói
Mọi vùng

<25kg
gạo
150.000đ
260.000đ
500.000đ
- Nông thôn
<15kg
gạo
200.000đ
400.000đ
- Miền núi,
hải đảo

<15kg
gạo
<15kg
gạo
80.000đ - Đ.bằng,
trung du

<20kg
gạo
<20kg
gạo

cho phù hợp với các đối tƣợng nghèo đói ở các khu vực khác nhau.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1.2.1. Tình hình nghèo đói trên thế giới
Thực trạng nghèo đói đang diễn ra rất phổ biến và gay gắt ở tất cả mọi
nơi trên thế giới. Từ những nƣớc có nền kinh tế chậm phát triển, đang phát
triển và phát triển. Nhƣng nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các nƣớc có nền
kinh tế chậm phát triển và đang phát triển. Trong những năm qua, tình trạng
nghèo đói trên toàn thế giới đã đƣợc cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, hiện nay
trên thế giới vẫn có khoảng 1 tỷ ngƣời nghèo đói và vẫn đang có xu hƣớng
tăng thêm, đây chính là hệ quả không thể trá nh khỏ i củ a cuộ c khủ ng hoả ng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
lƣơng thƣ̣ c và tà i chí nh thế giới . Số nghèo đói trên thế giới tập trung chủ yếu
tại khu vực Châu Á và Châu Phi. Số ngƣời bị thiếu đói đã tăng lên 642 triệu ở
khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng. Còn ở châu Phi và Nam Sahara, con số
này là 265 triệu và ở Mỹ Latinh là 53 triệu. Con số đó ở khu vực Trung Đông
và Bắc Phi cũng đã lên tới 42 triệu ngƣời [10]. Trong khi đó, nạn đói cũng bắt
đầu "tăng nhiệt" ở các nƣớc phát triển với khoảng 15 triệu ngƣời. Theo Ngân
hàng Thế giới, giá lƣơng thực lên cao làm tăng ngay số ngƣời nghèo đói lên
và sự giảm sút về thu nhập trên toàn cầu cũng là một nguyên nhân làm cho
tình trạng nghèo đói tồi tệ hơn. Hầu hết những ngƣời nghèo đói của thế giới
lại là nông dân, những ngƣời sản xuất ra lƣơng thực. Thực tế, hơn 60% ngƣời
dân châu Phi làm việc ở nông thôn, trồng trọt và chăn nuôi súc vật, chỉ kiếm
đƣợc chƣa đầy 1 USD/ngày. Năng suất các vụ mùa của họ chỉ bằng 20% năng
suất các vụ mùa ở châu Âu và Mỹ, do họ không tiếp cận đƣợc với tất cả
những điều kiện cần thiết để tăng sản lƣợng nhƣ giống, phân bón, nƣớc, điện,
kỹ thuật và khả năng tiếp cận thị trƣờng. Khi giá lƣơng thực giảm đi, ngƣời
nông dân lại là những ngƣời bị tổn thƣơng nhất do nông sản là những thứ duy
nhất họ phải bán để lấy tiền trang trải cho các khoản chi tiêu khác.

hạ tầng của các khu vực nghèo khó, phát triển ngành sản xuất đặc sắc, hoàn
thiện hệ thống dịch vụ xã hội. Nhờ có nguồn đầu tƣ lớn từ tài chính công, bảo
đảm đủ ăn đủ mặc của cƣ dân nông thôn Trung Quốc cơ bản đƣợc giải quyết.
Dân số nông thôn nghèo khó ở Trung Quốc từ 94,22 triệu ngƣời tính đến cuối
năm 2000, giảm xuống còn 26,88 triệu ngƣời năm 2010. Tỷ lệ dân số nông
thôn nghèo khó trong tổng số dân nông thôn Trung Quốc từ 10,2% năm 2000,
giảm xuống còn 2,8% năm 2010. Trung Quốc đã thực hiện trƣớc thời hạn
mục tiêu giảm 50% dân số nghèo khó theo Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
của LHQ, góp phần quan trọng cho sự nghiệp xoá giảm đói nghèo của toàn
thế giới.
1.1.2.3. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Thái Lan
Thông qua chính sách phát triển, Thái Lan thực hiện việc loại trừ đói
nghèo ở vùng trọng điểm. Từ năm 1980 đến nay, Thái Lan áp dụng mô hình
gắn liền chính sách quốc gia với chính sách phát triển nông thôn thông qua
việc phát triển nông thôn, phát triển các xí nghiệp ở các làng quê nghèo, phát
triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các trung tâm dạy nghề ở nông thôn để giảm
bớt nghèo khổ.
Chính phủ ban hành chính sách cải cách ruộng đất, theo đó ngƣời
nông dân đƣợc quyền làm chủ về đất đai, Nhà nƣớc tạo điều kiện để họ có
khả năng tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô, hƣớng nông dân đi vào sản
xuất hàng hoá. Thái Lan đã thực hiện tốt mô hình đổi mới Hợp tác xã nông
nghiệp theo hình thức tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi, hoạt động của Hợp
tác xã chủ yếu mang tính chất dịch vụ. Kết quả là ngƣời nghèo ở Thái Lan từ
25% dân số trong thập niên 90 đã giảm xuống 13% vào năm 2010[20].
* Các kinh nghiệm của Thái Lan có thể vận dụng cho Việt Nam là:
- Phát triển các xí nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng các trung
tâm dạy nghề ở nông thôn. Về vấn đề này ở Việt Nam trong những năm qua

phƣơng có tỷ lệ nghèo lớn nhất cả nƣớc (trên 50%). Ngoài ra, còn có 81
huyện thuộc 25 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%, trong đó bao gồm 54 huyện
nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
Bảng 1.3. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ
giai đoạn 2006-2010, 2010
*

Đơn vị tính: %

Năm
So sánh
2006
2008
2010
2010
*
08/06
10/08
10
*
/10
Chung cả nƣớc
15,5
13,4
10,7
14,2
-2,1

24,2
-2,10
-2,4
6,5
3. Tây Bắc
39,4
35,9
32,7
39,4
-3,50
-3,2
6,7
4. Bắc Trung Bộ
26,6
23,1
19,3
24
-3,50
-3,8
4,7
5. Duyên hải Nam Trung Bộ
17,2
14,7
12,7
16,9
-2,50
-2
4,2
6. Tây Nguyên
24

vực Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (chiếm 39,4%, tăng 6,7% so với
chuẩn cũ của năm 2010), khu vực Đông Bắc (24,2%, tăng 6,5% so với
2010). Thấp nhất là khu vực Đông Nam bộ (3,4%, tăng, 2% so với chuẩn cũ
của năm 2010). Nhìn chung, khi chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011-
2015 thay đổi, tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc tăng 3,5%, tỷ lệ hộ nghèo không giảm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
mà thêm vào đó, một bộ phận hộ nghèo còn tái nghèo và tăng số hộ nghèo
trên cả nƣớc. Điều này đặt ra một thách thức đối với các cấp, các ngành
trong công tác giảm nghèo đối với các vùng miền ở Việt Nam.
b. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của tỉnh Hà Giang
Trong 62 huyện nghèo nhất nƣớc thì Hà Giang có tới 6/11 huyện thị
nằm trong danh sách này. Những năm qua nhờ chủ trƣơng đúng đắn của Đảng
và Nhà nƣớc, cùng với công tác chỉ đạo sát sao, xã hội hoá các nguồn lực,
phát huy tinh thần tƣơng thân, tƣơng ái của đồng bào dân tộc trong tỉnh mà
công tác xoá nhà tạm, xoá đói giảm nghèo của Hà Giang đã đạt đƣợc kết quả
rất tích cực.
Tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh giảm nhanh từ 51,05% năm 2005 xuống còn
27,64% năm 2008, cơ sở hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn đã có nhiều thay
đổi, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt. Trong đó, việc xã hội hoá công tác
xoá đói giảm nghèo là quan trọng và việc tác động làm thay đổi nhận thức của
ngƣời dân về ý thức tự vƣơn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống, tránh trông
chờ ỷ lại là điểm mấu chốt.
Những năm qua, nhiều cơ quan, doanh nghiệp đã rất tích cực trong công
tác giảm nghèo của tỉnh. Ngoài ra, tỉnh cũng phát động nhiều cuộc vận động
thu hút các ngành và đông đảo cán bộ, đảng viên và tầng lớp nhân dân trong
tỉnh giúp dân giảm nghèo. Tiêu biểu nhƣ cuộc vận động ủng hộ giống gia súc
nuôi luân chuyển và phản nằm, màn cho các hộ nghèo, thu hút 633 cơ quan,
trên 5 nghìn cán bộ, đảng viên tự nguyện trích một phần tiền lƣơng và thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status