GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN THỊ DANG
NGHIÊN CỨU CHẾ ðỘ XỬ LÝ 1- MCP CẢI THIỆN
CHẤT LƯỢNG VÀ TUỔI THỌ HOA HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số : 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
HÀ NỘI- 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập
thể.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Thủy,
trưởng Bộ môn Sau thu hoạch - Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội- Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ,
tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu
của các thầy, cô- Bộ môn Sau thu hoạch, Khoa Công nghệ thực phẩm và cán
bộ- Bộ môn Bảo quản chế biến, Viện nghiên cứu rau quả ñã giúp ñỡ tôi trong
quá trình thực hiện ñề tài, hoàn chỉnh luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên và
tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và viết
luận văn này.
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2012
Học viên
Nguyễn Thị Dang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2.3.3 Một số phương pháp bảo quản hoa cắt 21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
2.4 Bản chất của 1-methylcyclopropene (1-mcp) 26
2.4.1 Khái quát về 1-Methylcyclopropene 26
2.4.2 Cơ chế tác dụng của 1-Methylcyclopropene 27
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý của 1- MCP 28
2.4.4 Ảnh hưởng của 1-Methylcyclopropene tới chất lượng và tuổi thọ
hoa cắt 29
3 ðỐI TƯỢNG- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm nghiên cứu 37
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 37
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 37
3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu 37
3.1.4 Thời gian nghiên cứu 37
3.2 Nội dung nghiên cứu 37
3.3 Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 38
3.3.2 Phương pháp lấy mẫu 40
3.3.3 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu theo dõi 40
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 43
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP ñến chất lượng hoa hồng 44
4.1.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý 1- MCP tới sự sản sinh ethylene 44
4.1.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ tới cường ñộ hô hấp của hoa hồng 45
4.1.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ ñến tuổi thọ hoa hồng 47
4.1.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ tới ñường kính bông 48
hoa hồng 72
4.4 Tối ưu hóa ñiều kiện xử lý 1- MCP ñể cải thiện chất lượng và
tuổi thọ hoa hồng 73
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 ðề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1-MCP 1-Methylcyclopropene
CT Công thức
8-HQC 8-hydroxyquinonilcitrat
ðC ðối chứng
GA
3
Gibberellin
Ppm Phần triệu (parts per million)
STS Sodium thiosunphat
ABA acid abscisic
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
theo nồng ñộ 1- MCP và nhiệt ñộ xử lý 1- MCP khi cố ñịnh thời
gian xử lý ở 6h. 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT Tên ñồ thị Trang
3.1 Ảnh hưởng của 1- MCP tới tuổi thọ Dianthus caryophyllus L. “Sandra” 31
4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP tới sự sản sinh ethylene 44
4.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP tới cường ñộ hô hấp của hoa hồng 46
4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ ñến tuổi thọ hoa hồng 47
4.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý 1- MCP tới ñường kính hoa hồng 48
4.5 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP tới màu sắc lá, ∆ E 49
4.6 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP tới màu sắc lá, giá trị a 49
4.7 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP tới màu sắc lá, giá trị b 50
4.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý 1- MCP tới sự biến ñổi màu sắc
cánh hoa, ∆ E 51
4.9 Ảnh hưởng của nồng ñộ xử lý 1- MCP tới sự biến ñổi màu sắc
cánh hoa, giá trị a 51
4.10 Ảnh hưởng của nồng ñộ 1- MCP tới tỷ lệ dung dịch hao hụt 53
4.11 Ảnh hưởng của thời gian xử lý 1- MCP tới sự sản sinh ethylene 54
4.12 Ảnh hưởng của thời gian xử lý 1- MCP tới cường ñộ hô hấp 56
4.13 Ảnh hưởng của thời gian xử lý 1- MCP tới tuổi thọ 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
1. PHẦN MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cùng với sự phát triển chóng mặt về mọi mặt, ñời sống của con người
ngày càng ñược cải thiện, không chỉ ñủ ñầy về mặt vật chất mà con người còn
mong muốn một ñời sống tinh thần phong phú. Hoa cắt là một sản phẩm nông
nghiệp ñặc biệt ñáp ứng nhu cầu ñó. Cũng chính bởi phục vụ nhu cầu tinh
thần của con người nên giá trị vật chất trong quá trình thương mại hóa hoa cắt
là không nhỏ nếu không muốn nói là rất lớn. Nhu cầu về hoa cắt càng ngày
càng ña dạng và phong phú ñặc biệt là dịp lễ Tết, ngày trọng ñại Ngoài ra
hoa còn ñược sử dụng làm mỹ phẩm, thuốc…Vì vậy, phát triển hoa cắt theo
hướng thương mại hóa là một hướng ñi chiến lược với nhiều lợi ích.
Việt Nam có ñiều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi ñể có thể trồng
ñược nhiều loại hoa. Hơn nữa thị trường trong nước rộng lớn và phong phú,
bên cạnh ñó tiềm năng xuất khẩu cũng ñầy hứa hẹn, hoa Việt Nam nếu ñược
tổ chức tốt từ khâu sản xuất, bảo quản, quảng bá ñến tiêu thụ sẽ tạo tiềm lực
kinh tế lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp trong tiến trình chuyển ñổi cơ cấu
cây trồng.
Trong những năm gần ñây, các chủng loại hoa tươi và hoa khô ñược
xuất khẩu khá nhiều với các chủng loại phong phú, ñược người tiêu dùng ở
các nước như Nhật Bản, Mỹ… ưa chuộng. Kim ngạch xuất khẩu hoa các loại
liên tục tăng. Mặc dù vậy, trong chuỗi bài toán ñưa hoa Việt Nam nói chung,
hoa hồng nói riêng trở thành ngành kinh tế tương lai, có thương hiệu cần giải
quyết từng khâu mà khâu quan trọng và ñang gặp nhiều khó khăn chính là
ñảm bảo chất lượng hoa tới tay người tiêu dùng. Bởi lẽ, hoa sau thu hoạch sức
- Xác ñịnh ñược nhiệt ñộ xử lý 1- MCP thích hợp ñể cải thiện chất
lượng và tuổi thọ hoa hồng.
- Xác ñịnh ñược các ñiều kiện tối ưu trong quá trình xử lý 1- MCP
nhằm cải thiện chất lượng và tuổi thọ hoa hồng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu chung về hoa hồng
2.1.1. Nguồn gốc hoa hồng
Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp., thuộc họ hoa hồng
Rosaceae. Hầu hết các loài có nguồn gốc châu Á, với số lượng nhỏ hơn có
nguồn gốc từ châu Âu, Bắc Mỹ, và Tây Bắc Phi. Cây hoa hồng có thể phát
triển nhiều nơi trên thế giới từ vùng hàn ñới, ôn ñới ñến cận nhiệt ñới. Hoa
hồng luôn là hoa ñược trồng và tiêu thụ nhiều nhất thế giới bởi vẻ ñẹp và mùi
hương [
38].
Với ñiều kiện khí hậu Việt Nam, cây ñược trồng ở hầu khắp ñất
nước, có thể cho thu hoạch quanh năm tại các tỉnh ñồng bằng sông Hồng, ðà
Lạt, thành phố Hồ Chí Minh và nhiều nơi khác.
2.1.2. Phân loại hoa hồng
Hoa hồng có nguồn gốc phức tạp cũng như số lượng giống ña dạng.
Hoa hồng hiện nay có nguồn gốc rất phức tạp, nó là kết quả tạp giao của tầm
xuân (Rosa multiflora) với Mai Khôi (Rosa Rugosa) và hoa hồng (Rosa
indica) [7].
+ Tầm xuân (Rosa multiflora ): là loại cây bụi rụng lá, cành nhỏ, mọc
lan như cây dây leo, lá kép lông chim, hoa nhỏ và mọc thành cành, một năm
màu ñỏ nhung, dạng hoa kép xếp nhiều vòng, ñường kính hoa từ 6,5- 7,5 cm.
Chiều dài cành mang hoa từ 25- 27 cm. Hoa ít, thường ra từng bông, ít khi
thấy ra chùm. Hiện nay, giống hồng này ñang chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ,
giá bán cao nhất, là giống chủ lực của người trồng hoa.
Giống hồng ñỏ Ý
Có nguồn gốc lừ Italia, nhập nội vào Việt Nam năm 1994, thích hợp
với các vùng khí hậu lạnh Sapa, ðà Lạt. Hoa to, màu ñỏ tươi, ñược nhiều
người ưa thích. Giống này trồng ở các vùng có khí hậu nóng thường sinh
trưởng yếu, cây nhiều sâu bệnh.
Giống phấn hồng
Có nguồn gốc từ Trung Quốc, ñược nhập về Việt Nam năm 1998. Cây
cao từ 1,2- 1,4 m, ñường kính thân cây bé, khả năng phân cành kém theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
hướng ngọn và rất ít cành tăm. Các cành thường phát triển mạnh về chiều cao
và ñều cho hoa, cây có bộ tán hẹp và thưa, thân tròn nhẵn màu xanh nhạt, ñất
dài rất ít gai, mỗi ñất mang 1-2 gai, có khi không có gai. Lá thuôn dài màu
xanh ñậm, răng cưa thưa và nông. Hoa có màu hồng phấn, ñường kính hoa từ
6-7 cm. Hoa kép, số cánh ít, chiều dài cành mang hoa từ 28- 30 cm.
Giống trắng sứ
Có nguồn gốc từ Mỹ và có khả năng thích nghi rộng nên có thể trồng ở
nhiều vùng khí hậu khác nhau. Cây cao khoảng 55-56 cm, khả năng phân
cành rất mạnh và theo hướng ngang, có nhiều cành tăm, thường những cành
này không mang hoa, ngắn nhỏ có nhiều gai nhọn làm cho cây có bộ tán rộng
và dày. Những cành mang hoa có rất nhiều gai. Lá thuôn dài màu vàng, răng
cưa thưa và nông. Hoa màu trắng vàng nhạt, ñường kính hoa từ 6-6,5 cm; hoa
kép, nhiều cánh xếp sít nhau chiều dài cành mang hoa từ 21 -23 cm.
nhanh, cành nhỏ, hoa bé và dễ bị sâu bệnh. Các giống từ châu Á tỏ ra thích
nghi với ñiều kiện khí hậu Việt Nam hơn. Các giống có cây to, hoa ñẹp, lâu
tàn chủ yếu là các giống có hoa màu ñỏ và hồng.
2.1.3. Giá trị của hoa hồng
2.1.3.1.Giá trị kinh tế của hoa hồng
Ở Việt Nam, cây hoa có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế của các vùng
trồng hoa, cây hoa ñem lại hiệu quả kinh tế cao gấp 5-20 lần so với trồng các
cây trồng khác. Mô hình trồng hoa hồng ở Mê Linh (Hà Nội) thu 10- 15 triệu
ñồng/sào/năm; mô hình trồng hoa cúc ở Tây Tựu, Nhật Tân (Hà Nội) cũng
thu 12- 15 triệu ñồng/sào/năm. Mô hình trồng Lay ơn tại ðằng Hải, ðồng
Thái (Hải Phòng), Dĩnh Kế (Bắc Giang)… ñều ñạt hiệu quả cao gấp 1,5 - 2,5
lần so với trồng các cây thông thường (thu 15 - 20 triệu ñồng/sào/3 tháng).
Mô hình trồng hoa ñồng tiền tại Tây Tựu (Từ Liêm, Hà Nội) thu 50- 60 triệu
ñồng/sào/năm.
Ngành hoa và sinh vật cảnh ở nước ta ñang trở thành ngành kinh tế có
giá trị thu nhập lên ñến gần 1.000 tỉ ñồng mỗi năm (trong năm 2003, giá trị
xuất khẩu khoảng 30 triệu USD). ðặc biệt, trồng và kinh doanh hoa, cây cảnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
còn giúp ñẩy nhanh việc xóa ñói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nông nghiệp ở nhiều ñịa phương. Cụ thể, năm 2003 ñã có hơn 30.000
hộ gia ñình thoát nghèo nhờ trồng hoa, cây cảnh, nhiều hộ gia ñình trồng hoa
có thu nhập gần 1 tỉ ñồng/hecta [3].
2.1.2.2. Giá trị sử dụng
Làm hoa trang trí: Người ta trồng cây hoa hồng ñể cắt lấy hoa cắm lọ.
Hoặc trồng trong chậu, trồng thẳng ñể trang trí cho không gian sân vườn.
Làm thuốc: Từ rất lâu ñời con người ñã biết chiết xuất hoa hồng ñể tạo
Mexico, Trung Quốc, Malaysia. Trong ñó ngành công nghiệp hoa cắt cành
trên thế giới ñạt giá trị 40 tỷ USD. Nhà sản xuất lớn nhất thế giới là Dole
Fresh Flowers và thị trường nhập khẩu lớn nhất là Mỹ và ðức.
Năm 2008, hoa cắt cành xuất khẩu trên thế giới ñạt doanh số 2,34 tỷ
USD, tốc ñộ tăng trưởng 10%/năm. Những nước nhập khẩu chính là châu Âu,
Nhật Bản, HongKong, Singapore và các nước trung ñông, trong khi giá trị
xuất khẩu hoa cắt cành của Ấn ðộ chỉ ñạt 25 triệu ruppe (1USD = 45.6600
INR, 0,54 triệu USD ). Doanh số xuất khẩu hoa các loại trên thế giới ñạt 50 tỷ
USD, tốc ñộ tăng trưởng ñạt 15%/năm. Những nước nhập khẩu hoa chính là
ðức, Pháp, Anh, Mỹ, Thụy ðiển, Ý, Áo, ðan Mạch, Bỉ và Nhật Bản. Nước
xuất khẩu chính là Hà Lan (70%), Colombia (9,2%), Israel (5,8%), Ý (4,9%),
Tây Ban Nha (2,3%), Kenya (1,4%), ñảo Canary (1,1%), năm loại hoa chính
là hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng, hoa tulip và hoa huệ chiếm 70-75%
trong số hoa xuất khẩu trên thế giới.
Sản lượng hoa cắt trên thế giới tăng trưởng bình quân 10%/năm. Hiện
có trên 50 nước sản xuất hoa kiểng với qui mô lớn. Về lĩnh vực giá trị, Hà
Lan, Mỹ, Nhật Bản, Ý, ðức và Canada là nhà sản xuất hoa cắt lớn nhất.
Nhưng về mặt diện tích, Trung Quốc và Ấn ðộ lại là nước có diện tích lớn
nhất, khu vực châu Á Thái Bình Dương là vùng có diện tích sản xuất hoa cắt
chiếm 77% tổng diện tích trồng hoa cắt thế giới. Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản là
nơi tiêu thụ hoa cắt chính trên thế giới. Tiêu thụ hoa của Mỹ tương ñối thấp so
với Tây Âu, tuy nhiên tiêu thụ ñang tăng trưởng mạnh. ðối với hoa cắt cành,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
tính trên ñầu người Nhật Bản tiêu thụ mạnh nhất, tiếp theo ñó là châu Âu và
Mỹ. ðức là nước tiêu thụ lớn nhất, tiếp theo ñó là Anh, Pháp và Ý. [37].
2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cắt ở Việt Nam
Loại hoa Diện tích (%)
Hồng 40
Cúc 25
Lay ơn 15
Phong lan 10
Các loại hoa khác (Cẩm chướng, lyly,
ñồng tiền, thược dược, huệ, ñào, sen )
10
Nguồn: Nguyễn Xuân Linh
ðể ñáp ứng nhu cầu sử dụng hoa tươi của người dân Thủ ñô và các
tỉnh, thành lân cận, Hà Nội ñã mở rộng diện tích trồng hoa với khoảng 1.300
ha hoa các loại. Ngoài những vùng hoa truyền thống như Tây Tựu, Mê
Linh… Một số huyện như Sóc Sơn, ðan Phượng, Hoài ðức ñã mạnh dạn
chuyển sang trồng một số loại hoa cao cấp như ly, ñồng tiền, hoa hồng Pháp.
Với 35 - 40% tổng diện tích trồng hoa hồng, hoa Hà Nội có cơ cấu phù hợp
với thị hiếu của nhiều nước trên thế giới [42].
2.3. Bảo quản hoa cắt
Hoa là sản phẩm ñặc biệt, giá trị của hoa phụ thuộc nhiều vào thời kỳ
thu hoạch. Hoa ñến tay người tiêu dùng phải là hoa tươi ñẹp, không dập nát,
chất lượng tốt, ñáp ứng ñược nhu cầu của người mua. Vì vậy, vấn ñề bảo quản
hoa sau thu hoạch rất cần thiết. ðể có phương pháp bảo quản tối ưu, cần quan
tâm ñến các yếu tố căn bản như: ñặc ñiểm sinh lý, sinh hóa của hoa cắt sau
thu hoạch, các yếu tố ảnh hưởng dến chất lượng hoa cắt, hiệu quả kinh tế của
mỗi phương pháp bảo quản….
2.3.1. Hoạt ñộng sinh lý, sinh hoá của hoa cắt sau thu hoạch
2.3.1.1. Sự sinh trưởng và phát triển của nụ dến khi nở hoàn toàn
Hoa cắt khi thu hoạch thường ở giai ñoạn có ñộ chín thấp nhất ñể ñảm
bảo nó có thể nở ñược hoàn toàn và tươi tắn sau một thời gian vận chuyển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
của không khí thải ra CO
2
và hơi nước, cứ 1 phân tử ñường sinh
ra 674 Kcal.
C
6
H
12
O
6
+ 6 O
2
→ 6CO
2
+ H
2
O +674 Kcal
Hô hấp gây ra 4 tác dụng cơ bản, ñó là:
- Tiêu hao chất hữu cơ trong sản phẩm: Trong thời kỳ sinh trưởng ngoài
ñồng, sự tiêu hao chất hữu cơ do hô hấp ñược bù ñắp bằng quang hợp nhưng
nhưng trong quá trình bảo quản sự hao hụt chất hữu cơ sẽ không ñược bù ñắp
lại. Do ñó nếu cường ñộ hô thấp càng cao thì sự hao hụt chất hũu cơ càng lớn.
Sự cạn kiệt chất hữu cơ sẽ làm sản phẩm nhanh già hoá và hư hỏng. Sự sống
của hoa cắt sau thu hoạch nhờ vào quá trình hô hấp tạo ra năng lượng. Biểu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
mất khả năng hấp thụ O
2
, dần chuyển sang quá trình hô hấp yếm khí, tích tụ
các hợp chất trung gian của quá trình hô hấp không hoàn toàn như rượu, acid,
aldehid… có thể làm giết chết tế bào.
- Tăng nhiệt ñộ của sản phẩm: Hô hấp sản sinh ra nhiệt và ñây là tác
nhân gây thối, hỏng hoa.
Cường ñộ hô hấp của mỗi loại hoa phụ thuộc vào chính bản thân hoa
bảo quản (giống, ñộ nở, mức ñộ nguyên vẹn) và các yếu tố của môi trường
tồn trữ (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, sự thông gió, thời gian tồn trũ, ánh sáng…). Cường
ñộ hô hấp còn phụ thuộc vào việc cung cấp O
2
. Trong môi trường có ít O
2
,
lượng O
2
không ñủ cho quá trình hô hấp bình thường, mức ñộ hô hấp cực ñại
bị ức chế. ðể cung cấp ñủ oxi cho quá trình hô hấp phải có sự thông gió cho
sản phảm. Hô hấp quá mức cũng sẽ ảnh hưởng không tốt ñến quá trình bảo
quản, tuy nhiên ñó cũng là ñiều kiện cần thiết cho sự sống của hoa mà nếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
thiếu nó thì sẽ không làm tế bào chết và hoa cũng sẽ bị ảnh hưởng nhanh
chóng [5].
2.3.1.3 Sự già hoá
Hoa sau khi cắt tiếp tục sử dụng chất dinh dưỡng dự trữ và trải qua quá
ethylen sẽ tăng tốc ñộ hoá già.
Ethylene ñược sản sinh ở tất cả các cơ quan của cây: lá, thân, rễ, hoa,
quả. Hoa cắt sản sinh một lượng rất lớn ethylene sau khi thu hoạch, ñặc biệt
sau khhi thụ phấn. Ethylene có thể làm thay ñổi khí quyển bảo quản xung
quanh hoa cắt ảnh hưởng ñến thời gian vận chuyển và bảo quản hoa cắt.
Ethylene có thể làm:
- Ức chế sự nở hoa.
- Gây rụng các cơ quan (lá, hoa, ñốt).
- Rụng cánh hoa.
- Tóp cánh hoa.
- Ngăn cản sự hút nước.
- ðẩy nhanh quá trình già hóa [6].
Dưới sự tác ñộng ethylene, màng tế bào có sự biến ñổi tăng tính thấm.
ðiều này dẫn ñến việc giải phóng các enzyme vốn tách khỏi cơ chất do màng
ngăn cách. Các enzyme này có ñiều kiện tiếp xúc với các cơ chất và gây ra
các phản ứng có liên quan ñến các quá trình sinh lý của hoa. Ethylene còn
hoạt hóa gen cần thiết cho sự tổng hợp các enzyme mới xúc tác cho các phản
ứng biến ñổi sinh hóa, sinh lý như enzyme hô hấp, enzyme xúc tác các quá
trình biến ñổi axit hữu cơ, tanin, pectin, hợp chất thơm…
Ethylene kích thích sự tổng hợp xenlulaza phân hủy thành tế bào tầng
rời, phân giải protein, ức chế hấp thu nước, gây tóp, héo hoa.
Trong quá trình già hóa, ethylene thường phối hợp tác ñộng với ABA
(axit abxixic). Do ñó, sự già hóa của hoa cắt phụ thuộc vào tỷ lệ giữa
Ethylene, ABA và Auxin, Giberelin.
Tính mẫn cảm với ethylene ở các loài hoa khác nhau là khác nhau. Tính
mẫn cảm trên còn phụ thuộc vào giai ñoạn sinh lý của hoa lúc thu hoạch và có
thể phụ thuộc vào sự cân bằng các chất ñiều tiết sinh trưởng nội sinh.