BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ SẢN PHẨM TRUNG
GIAN HÀM LƯỢNG 57 – 63% ZrO
2
TRONG QUÁ TRÌNH
TUYỂN QUẶNG ZIRCON LÊN 65% ZrO
2
BẰNG
PHƯƠNG PHÁP AXIT SUNFURIC
CNĐT: KS. ĐINH QUANG HƯNG
9585
HÀ NỘI – 2012
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
1
NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN
STT HỌ VÀ TÊN HỌC HÀM ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
1 Đinh Quang Hưng KS luyện kim
Viện khoa học và Công nghệ Mỏ -
luyện kim
2 Ngô Ngọc Định KS luyện kim
Viện khoa học và Công nghệ Mỏ -
luyện kim
3 Đỗ Hồng Nga
Th.S luyện
kim
Viện khoa học và Công nghệ Mỏ -
luyện kim
4 Quản Văn Dũng KS luyện kim
Viện khoa học và Công nghệ Mỏ -
luyện kim
5 Nguyễn Hồng Quân KS luyện kim
Viện khoa học và Công nghệ Mỏ -
luyện kim
6 Nguyễn Hồng Quân B KS luyện kim
Viện khoa học và Công nghệ Mỏ -
luyện kim
2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 18
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu 18
2.1.1. Các bước cần triển khai 18
2.3. MẪU NGHIÊN CỨU 19
2.4. NGUYÊN VẬT LIỆU HÓA CHẤT DÙNG CHO NGHIÊN CỨU 20
2.5. THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 20
2.6. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 22
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
3.2. NUNG SUNFAT HÓA 25
3.2.1.Ảnh hưởng của tỉ lệ axit/quặng 25
3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ axit sunfuric 27
3.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ 28
3.2.4. Ảnh hưởng của thời gian 29
3.3. HÒA TÁCH 31
3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ hòa tách 31
3.3.2. Ảnh hưởng của thời gian 32
3.4. KIỂM TRA VÀ ÁP DỤNG TRÊN QUY MÔ MỞ RỘNG 35
3.5. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 35
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
3
3.6. ĐỊNH HƯỚNG VỀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 37
3.6.1. Xử lý khi thải trong quá trình nung sunfat hóa 37
3.6.2. Định hướng xử lý chất thải lỏng. 37
4
TÓM TẮT
Tinh quặng zircon thu được qua quá trình tuyển chỉ đạt khoảng 60- 70 %
khối lượng có hàm lượng ≥ 65% ZrO
2
để xuất khẩu. Lượng tinh quặng zircon
còn lại nằm trong sản phẩm trung gian chiếm 30 - 40 % có hàm lượng 57 - 63%
ZrO
2
, loại tinh quặng này chưa đạt tiêu chuẩn để xuất khẩu, giá bán loại này rất
thấp so với tinh quặng có hàm lượng ≥65% ZrO
2
.
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết, các phương pháp
nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước, và đưa ra quy trình xử lý sản
phẩm trung gian hàm lượng 57 – 63% ZrO
2
lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp
axit sunfuric. Đề tài đã nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật như
nhiệt độ, thời gian, tỷ lệ axit/quặng…các kết quả cụ thể như sau:
- Nung sunfat hóa:
+ Tỷ lệ axit/quặng: 44,16%.
+ Nồng độ axit sunfuric: 90% H
2
SO
4
.
MỞ ĐẦU
Zircon là khoáng sản có giá trị kinh tế cao, được sử dụng trong nhiều lĩnh
vực công nghiệp, sản xuất như: Gốm sứ, luyện kim, thiết bị điện, Ở các nước
phát triển nhu cầu sử dụng zircon ngày càng tăng, và ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực mới.
Ở Việt Nam nguồn khoáng sản zircon phần lớn đi kèm trong các mỏ titan
sa khoáng và tập trung nhiều ở các mỏ tại Hà Tĩnh, Huế và Bình Thuận. Hiện
nay loại khoáng sản này hầu hết xuất khẩu ở dạng thô. Sản lượng tinh quặng
zircon có hàm lượng ≥65% ZrO
2
còn khiêm tốn so với tổng lượng khai thác.
Nguyên nhân là do công nghệ khai thác và chế biến còn hạn chế, sản phẩm trung
gian có hàm lượng ZrO
2
thấp là phổ biến do ZrO
2
còn đi kèm nhiều tạp chất
như: sắt, rutin, silimanite,… do vậy giá trị kinh tế mang lại không lớn, sản phẩm
này cần phải được xử lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế hơn nữa.
Để mang lại giá trị kinh tế cao hơn cho sản phẩm zircon trung gian, Bộ
Công Thương đã cho phép Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim triển
khai đề tài: “ Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57 –
63% ZrO
2
trong quá trình tuyển quặng zircon lên ≥ 65% bằng phương pháp axit
sulfuric ” theo quyết định số 6968/QĐ-BCT, ngày 29 tháng 12 năm 2011 về việc
đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2012.
Mục tiêu của đề tài:
- Đưa ra được quy trình công nghệ xử lý sản phẩm trung gian từ 57 – 63%
4x-y
). Zirconi kết hợp với
silicat, một số nguyên tố không cô đặc không trộn lẫn khác và tiếp nhận các
nguyên tố có sức bền trường cao để tạo thành kết cấu của nó. Ví dụ, hafini luôn
tồn tại theo tỉ lệ từ 1 đến 4%. Kết cấu tinh thể của zircon là hệ tinh thể bốn
phương. Màu sắc tự nhiên của zircon đa dạng từ không màu, vàng kim, đỏ, nâu,
xanh, và xanh lá.
Zircon thường được làm giàu đến 65% ZrO
2
và được loại bỏ các tạp chất
như Fe
2
O
3
, TiO
2
bằng hệ thống tuyển từ có cường độ từ trường cao và tuyển
điện sau đó đưa vào nghiền để tạo các sản phẩm bột.
Zircon sau nghiền được sản xuất bởi quá trình nghiền khô hoặc nghiền ướt.
Công nghệ nghiền khô dùng để sản xuất các sản phẩm zircon có cỡ hạt từ 5 ÷
74µm. Đối với yêu cầu cỡ hạt zircon nhỏ hơn ta phải áp dụng công nghệ nghiền
ướt liên tục hoặc gián đoạn. Vật nghiền thường sử dụng bi cao nhôm hoặc bi
zircon. Sản phẩm zircon qua nghiền được phân làm hai dòng sản phẩm chính:
- Bột zircon: có cỡ hạt từ 45 ÷74µm.
- Zirco siêu mịn: có cỡ hạt từ 1 ÷ 5µm.
Do có những tính chất hóa lý đặc biệt, zircon được sử dụng trong rất nhiều
ngành công nghiệp khác nhau, các lĩnh vực ứng dụng zircon trên thế giới như
bảng 1.
Bảng 1. Các lĩnh vực ứng dụng của zircon.
Ngành
Những cơ sở nghiền zircon bột, zircon tiêu thụ gần 72% tổng lượng zircon
thô (dạng nguyên hạt). Sáu cơ sở nghiền zircon lớn nhất thế giới chiếm 60% thị
trường thế giới. Sản lượng các nhà sản xuất chính chiếm 1,050 triệu tấn.
* Tại Việt Nam:
Hiện nay hầu hết các nhà sản xuất ilmenit thành viên Hiệp hội Titan Việt
Nam đều sản xuất sản phẩm zircon. Trong vòng 15 năm qua từ một sản phẩm có
giá trị thấp, zircon đã trở thành một sản phẩm đóng góp đáng kể vào lợi nhuận
của các cơ sở sản xuất.
¾ Tiềm năng và trữ lượng zircon ở Việt Nam
Nếu so sánh về mặt tiềm năng tài nguyên thì trữ lượng ilmenit-zircon của
Việt Nam chiếm khoảng 5% trữ lượng của toàn thế giới (chưa kể trữ lượng đang
được Cục địa chất đánh giá). Hàm lượng khoáng vật zircon trong quặng titan sa
khoáng Việt Nam là: 20-50 kg/m
3
.
Vùng ven biển Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định: Trữ lượng ước tính
khoảng 3 ngàn tấn zircon
Vùng ven biển Nghệ An - Hà Tĩnh: Tổng trữ lượng vùng này được đánh
giá là khoảng hơn 322 ngàn tấn zircon.
Vùng ven biển Thừa Thiên - Huế : Trữ lượng và tài nguyên là 510 ngàn tấn
zircon.
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
8
Vùng ven biển Bình Định - Phú Yên - Khánh Hoà: Tụ khoáng Cát Khánh
- Nghiên cứu nâng cao chất lượng zircon ở vùng SATTANKULAM Ấn Độ
bằng phương pháp hòa tách axit nóng (HAL), nghiên cứu tập trung vào loại bỏ
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
9
lớp oxit sắt bao phủ trên bề mặt hạt zircon và các tạp chất khác như rutin,
ilmenite, silimanite,…[6].
+ Trong quy trình này, zircon được trộn với 40% axit sunfuric, sau đó hỗn
hợp được nung nóng ở 150
o
C trong 2 đến 3 giờ, sản phẩm nung được khuấy
trong nước khoảng 30 phút, sau đó rửa sạch và sấy khô.
Sản phẩm của quy trình cho chất lượng tốt, bề mặt hạt khoáng zircon sáng
trong hơn, hàm lượng zircon được nâng cao trên 65% ZrO
2
.
Bảng 2. Chất lượng zircon ở vùng SATTANKULAM - Ấn Độ xử lý bằng
phương pháp hòa tách axit nóng (HAL).
STT Thành phần Hàm lượng, %
1 ZrO
2
+HfO
2
66
min
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
10
Phi. Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào loại bỏ lớp phủ oxit sắt trên bề mặt hạt
khoáng zircon. Sản phẩm thu được có hàm lượng zircon > 65% ZrO
2
.[5]. Trong
hình 2 biểu diễn sơ đồ công nghệ quy trình xử lý quặng zircon bằng axit
sunfuric do viện Mỏ và Luyện kim Nam Phi công bố.
Hình 2. Sơ đồ công nghệ xử lý quặng zircon bằng phương pháp hòa tách axit
nóng (HAL) do Viện Mỏ và Luyện kim Nam Phi công bố.
Quá trình phản ứng diễn ra trong lò ống quay, ở đây quặng zircon và axit
vừa được trộn đều với nhau vừa được gia nhiệt tới 160
o
C. Quá trình đi của liệu
được thể hiện trong hình 3.
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
11
nổi ” do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim tiến hành năm 2004, đã
đạt được thành công nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhược điểm: Do tiến hành
bằng phương pháp tuyển nổi, nên zircon trong quặng đuôi vẫn còn lớn, tỷ lệ
thực thu thấp, càng nâng cao hàm lượng ZrO
2
tỷ lệ thực thu càng thấp. Ngoài
sản phẩm chính hàm lượng ≥65% ZrO
2
ra vẫn còn sản phẩm trung gian có hàm
lượng ZrO
2
< 65% và trong sản phẩm giàu rutil hàm lượng zircon vẫn còn cao
như bảng 3 đã trình bày. [1].
Bảng 3. Kết quả tuyển nổi quặng zircon.
Tên sản phẩm
Thu hoạch
γ (%)
Hàm lượng
ZrO
2
(%)
Thực thu
ZrO
2
(%)
Quặng tinh zircon I 61,20 65,5 68,18
Quặng tinh zircon II 28,18 58,10 27,82
Sản phẩm giàu rutil 10,62 22,57 4,07
Quặng đầu 100,00 58,86 100,00
FeTiO
3
+ 5H
2
O + 2H
2
SO
4
→
TiOSO
4
+ FeSO
4
.7 H
2
O
Ở nhiệt độ 150-180
o
C sắt II sẽ kết tinh. Titan sulfat hyđroxit hoá ở 90
o
C
theo phương trình sau:
TiOSO
4
+ 2H
2
O
→
TiO(OH)
2
4
và Ti(SO
4
)
2
đều chuyển sang
dạng Ti
2
(SO
4
)
3
bền vững hơn.
Trong dung dịch axit sunphat mạnh, sắt ba sunphat đơn được hình thành,
các phản ứng như sau:
Fe
3+
+ SO
4
2-
→ FeSO
4
+
log K = 2.03
FeSO
4
+
+ SO
4
2-
= 21.713 – 8895.59/T + 115509/T
2
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
14
Phương trình đơn trên cho thấy rằng hợp chất sắt – sunphat ổn định hơn khi
nhiệt độ tăng. Tăng sự ổn định muối sunphat với sự tăng nhiệt độ bởi vai trò của
phản ứng sau:
SO
4
2-
+ H
+
→ HSO
4
-
Khi một dung dịch có chứa chủ yếu sắt III – sunphat được nâng nhiệt độ
hoặc được trung hòa, hợp chất sunphat sẽ bị thủy phân tạo thành hỗn hợp sắt
sunphat – hydroxyt. Phản ứng như sau:
2FeSO
4
+ + 2H
2
4
)
2/3
+ 2/3H
2
SO
4
2/3 Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2H
2
O → Fe
3
(OH)
2
(SO
4
)
2/7
+ H
2
SO
4
Ngoại ra, trong zircon còn lẫn 1-2% SiO
Thông số nhiệt động học của các phản ứng loại bỏ các tạp chất về cơ bản là
dựa trên năng lượng tự do Gibb. Các phản ứng bao gồm rắn – lỏng và xảy ra ở
nhiệt độ cao. Giá trị nhiệt dung đẳng áp (C
p
) thực tế và trạng thái cân bằng được
sử dụng cho việc xác định năng lượng nung nóng.
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
↔ 3H
2
O + Fe
2
(SO
4
)
3
với K = 10
9
ở 160
o
C
Các phản ứng khác bao gồm:
FeSO
4
FeO + H
2
SO
4
↔ FeSO
4
+ H
2
O, với K = 10
14
ở 160
o
C
FeAl
2
O
4
+ 4H
2
SO
4
↔ Al
2
(SO
4
)
3
+ FeSO
4
+ 4H
O
3
≤ 0,08%.
- Tiêu chuẩn chung trên thế giới về chất lượng quặng tinh zircon được giới
thiệu trong bảng 4. [1].
Bảng 4. Tiêu chuẩn chung quặng zircon.
STT Thành phần Loại đặc biệt (%) Loại cao cấp (%)
1 ZrO
2
+ (HfO
2
) 65,00
min
65,00
min
2 TiO
2
0,25
max
0,15
max
3 Al
2
O
3
1,25
max
0,9
max
4 SiO
O
3
0,10
max
0,30
max
- Tiêu chuẩn chất lượng quặng zircon mà Việt Nam nhập từ Trung Quốc và
Nhật Bản được thể hiện trên bảng 6. [1] Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
16
Bảng 6. Tiêu chuẩn quặng zircon
nhập khẩu từ Trung Quốc và Nhật Bản
STT Thành phần Hàm lượng (%)
1 ZrO
2
65,16
min
3 TiO
2
0,14
max
3 Fe
Theo thống kế và công bố giá quặng zircon trên các tạp trí khoáng sản, các
nhà phân phối trên thế giới và sàn giao dịch khoáng sản Châu Á (
asianmetal.com
) thì biến động giá đối với quặng zircon là rất lớn. Giá quặng
zircon hàm lượng 65% ZrO
2
trung bình từ năm 2007 đến năm 2011 như trong
bảng 8.
Bảng 8. Giá trung bình quặng zircon 65%
ZrO
2
trên thế giới.
Loại 2007 2008 2009 2010 2011
Quặng tinh tiêu chuẩn, rời 65%
ZrO
2
, giá Fob, giao ngay cảng Úc
770,8 768,5 878,8 844,6 1941,7
Quặng tinh tiêu chuẩn, rời 65%
ZrO
2
, giá Fob, giao ngay cảng Mỹ
771 786 834 839 1868,1
Quặng tinh tiêu chuẩn, rời 65%
ZrO
2
, giá Fob, giao ngay cảng
Nam Phi
757 802,5 850 1795,8
2
quý III năm 2012.
Ta thấy rằng giá trị chệnh lệch là rất lớn, khoảng 1000 USD /tấn. nếu nâng
cao được chất lượng quặng zircon chất lượng thấp thì mang lại giá trị kinh tế
cao.
Đối với quặng zircon việc nâng cao hàm lượng oxit ZrO
2
lên một vài % có
ý nghĩ kinh tế rất lớn và mỗi hàm lượng đều có những ứng dụng rất rõ ràng.
Chất lượng quặng càng cao thì ứng dụng cho những công nghệ càng tiên tiến. Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
18
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM
2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu, xác định được các thông số kỹ thuật và đưa ra quy trình xử lý sản
phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá trình tuyển quặng zircon lên
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
19
2.3. MẪU NGHIÊN CỨU
Mẫu nghiên cứu của đề tài là 30kg quặng zircon 62,28% ZrO
2
của công ty
Khoáng sản Thừa Thiên Huế. Theo báo cáo của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về
tình hình hoạt động khai thác, kinh doanh xuất khẩu khoáng sản titan trên địa
bàn thì sản phẩm trung gian 60-63% ZrO
2
của Công ty Khoáng sản Thừa Thiên
Huế trong quá trình tuyển quặng zircon, có sản lượng trung bình 600tấn/tháng
(7200 tấn/năm) chiếm khoảng 30% sản lượng zircon hàng năm. Trong năm 2007
sản phẩm zircon 62% ZrO
2
có sản lượng 3130 tấn như trong bảng 10.
Bảng 10. Sản lượng và giá trị xuất khẩu khoáng sản 6 tháng đầu năm 2007
(theo báo cáo của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế).
Sản phẩm Sản lượng
(tấn)
Giá trị
(USD)
Ilmenite 23.440 2.218.260
Rutile 1.650 511.500
Monazite 620 310.000
diện.
2.4. NGUYÊN VẬT LIỆU HÓA CHẤT DÙNG CHO NGHIÊN CỨU
- Axit H
2
SO
4
loại P và kỹ thuật.
- NaOH loại P và kỹ thuật.
- KHSO
4
loại p và kỹ thuật.
2.5. THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
Đề tài đã sử dụng một số thiết bị chính là:
- Tủ sấy mẫu 0 – 300
0
C (Trung Quốc)
- Hệ thống thiết bị hòa tách nhiệt độ 0-100
0
C
Hình 7. Thiết bị hòa tách
- Lò nung
+ Lò nung mẫu quy mô thí nghiệm
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
21
Hình 11. Cốc nung quy mô mở rộng.
2.6. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
Công tác phân tích hoá được thực hiện ở Trung tâm phân tích hoá - lý
thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim.
Phân tích khoáng vật tại Trung tâm phân tích thuộc Liên đoàn Địa chất
Khoáng sản.
Trung tân phân tích và thử nghiệm Viện Máy mỏ Tập đoàn than và khoáng
sản Việt Nam.
Phân tích đối chứng tại Trường đại học Bách khoa Hà Nội, Viện kỹ thuật vật
liệu, Viện Xạ hiếm Liên đoàn
địa chất Việt Nam…
Nghiên cứu công nghệ xử lý sản phẩm trung gian hàm lượng 57-63% ZrO
2
trong quá
trình tuyển quặng zircon lên 65% ZrO
2
bằng phương pháp axit sunfuric.
23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ĐẦU VÀO
Phân tích thành phần khoáng vật được thực hiện trên máy D8 advance tại
Phòng thí nghiệm vật liệu tính năng kỹ thuật cao – Viện cơ khí năng lượng và
Mỏ - Vinacomin. Kết quả phân tích thành phần khoáng vật được trình bày trong
bảng 11.
Bảng 11. Thành phần khoáng vật mẫu đầu vào nghiên cứu
STT Thành phần khoáng vật Hàm lượng, %
1 Zircon (ZrSiO
4
Phân tích ảnh chụp hạt khoáng vật được thực hiện trên máy soi khoáng tại
Trung tâm phân tích thí nghiệm Xạ - Hiếm, Liên đoàn Địa chất Xạ - Hiếm. Kết
quả chụp ảnh khoáng ta thấy rằng, bề mặt phần lớn các hạt khoáng zircon có
màu nâu đỏ, màu này là do bị bao phủ một lớp màng mỏng các tạp chất (oxit sắt,
khoáng sét ) các lớp phủ này làm ảnh hưởng đến tính chất điện, từ của quá
trình tuyển đ
iện và tuyển từ. Chính vì nguyên nhân này mà trong quá trình