KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
CÂU HỎI&BÀI TẬP
HỌC PHẦN FIM501- QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Số tín chỉ: 2
Dành cho chương trình đào tạo bậc đại học
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
CÁC NGÀNH KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN – 1/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
s
= 6 + 2Q
S
. Trong đó giá tính bằng triệuđ, lượng tính bằng vạn
chiếc
1. Vẽ đường cung, đường cầu trên cùng đồ thị. Giải thích sự dốc xuống của đường
cầu xe máy
2. Tìm giá và lượng cân bằng của thị trường xe máy. Tính doanh thu của người bán
tại mứcgiá cân bằng
3. Giả sử có một lượng xe máy được nhập khẩu vào thị trường nội địa, hãy dự đoán
diễn biến về giá cả, số lượng mua bán trên thị truờng xe máy
4. Tại mức giá P = 22 thị trường ở trạng thái nào, số lượng mua bán trên thị trường
bằng bao nhiêu
1.10. Cho đường cầu xe máy của thị trường trong nước là P
D
= 26 – Q
D
. Đường
cung xe máy trong nước P
s
= 4 + 2Q
S
. Trong đó giá tính bằng triệuđ, lượng tính
bằng vạn chiếc
1. Vẽ đường cung, đường cầu trên cùng đồ thị. Giải thích sự dốc xuống của đường
cầu xe máy
2. Tìm giá và lượng cân bằng của thị trường xe máy. Tính doanh thu người bán tại
giá cân bằng.
3. Giả sử thu nhập người tiêu dùng tăng lên, hãy dự đoán diễn biến về giá cả, số
lượng mua bán trên thị truờng xe máy
2.5. Biết thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch định mức Tđm = 8 năm. Hãy chọn
phương án tối ưu trong 3 phương án sau bằng phương pháp thời gian thu hồi vốn đầu
tư chêch lệch và chi phí tính toán cực tiểu
Phương án Vốn đầu tư K (triệu
đ)
Giá thành C (triệu
đ/n)
I 1700 1330
II 1600 1 260
III 1 500 1 330
2.6. Chọn phương án tốt nhất trong 2 phương án sau khi xây dựng một công trình
bằng phương pháp thời gian thu hồi vốn đầu tư chêch lệch và chi phí tính toán cực
tiểu. Cho thời gian thu hồi vốn đầu tư chênh lệch Tđm = 6 năm.
T
T
Tên các chỉ tiêu Đơn vị đo
Phương
án I
Phương
án II
1
Số sản phẩm sản xuất chiếc 2000 2000
2 Giá trị nhà xưởng 10
6
đ 800 700
1
Số sản phẩm sản xuất chiếc 2000 2000
2 Giá trị nhà xưởng 10
6
đ 800 700
3 Giá trị máy móc thiết bị 10
6
đ 1200 1500
4 Chi phí lương trong năm 10
6
đ/n 600 400
5 Chi phí quản lý, sửa chữa 10
6
đ/n 300 400
6 Chi phí NVL cho một sản phẩm 10
3
đ/chiếc 1 200 1500
7 Chi phí điện năng sản xuất sản
phẩm
- Tiêu hao điện năng cho 1 sản
phẩm
- Giá bán 1kwh điện năng
Kwh/chiếc
đ/kwh
5
1500
3.8. Đặc trưng cơ bản của loại hình doanh nghiệp tư nhân
3.9. Đặc trưng cơ bản của loại hình công ty đối nhân
3.10. Đặc trưng cơ bản của loại hình công ty đối vốn
3.11. Đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhà nước
Chương 4. Quản lý sản xuất kinh doanh
4.1. Nêu khái niệm cơ bản về quá trình sản xuất kinh doanh.
4.2. Loại hình sản xuất là gì. Các yếu tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất. Nêu thí dụ
minh hoạ.
4.3. Hệ thống sản xuất doanh nghiệp là gì. Phân tích các bộ phận cơ bản của một hệ
thống sản xuất
4.4. Chu kỳ sản xuất là gì. Phân tích hình thức tổ chức sản xuất theo phương thức
tuần tự. Nêu các thí dụ để minh hoạ
4.5. Chu kỳ sản xuất là gì. Phân tích hình thức tổ chức sản xuất theo phương thức
song song. Nêu các thí dụ để minh hoạ
4.6. Khái niệm về Marketing. M truyền thống và M hiện đại
4.7. Phân tích những tư tưởng của Marketing hiện đại
4.8. Phân tích quyết định sản phẩm hàng hoá trong nội dung Marketing
4.9. Phân tích tình huống: Tình thế lưỡng nan của giám đốc
Một vị giấm đốc doanh nghiệp giầy da có ý định mở rộng thị trường đến tỉnh
M. Ông ta cử 2 đoàn công tác khảo sát. Kết quả 2 bản báo cáo hoàn toàn trái ngược
nhau, khiến vị giám đóc rất khó xử:
- Báo cáo 1. Tại tỉnh M không thấy người dân nào đi giầy. Vì vậy không nên
mở cửa hàng tiêu thụ tại đây.
- Báo cáo 2. Tại tỉnh M không thấy người dân nào đi giầy. Vì vậy rất cần thiết
mở cửa hàng tiêu thụ tại đây.
Hãy cho ý kiến cá nhân để tư vấn cho vị giám đốc trên
4.10. Phân tích một loại sản phẩm: ô tô, máy tính để minh họa cho tư tưởng cơ bản
của Marketing:
Trong thị trường người mua có vai trò quyết định, nên hoạt động M phải coi
trọng khách hàng. Nghệ thuật M là nghệ thuật làm vừa lòng khách hàng. M không
nhất để tăng lợi nhuận. Tại sao?
6.5. Khái niệm về thuế. Bản thân anh (chi) đang đóng những loại thuế nào cho chính
phủ.
6.6. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng.
6.7. Giá thành sản phẩm. Các thành phần cơ bản của giá thành.
6.8. Dự toán là gì?
6.9. Nêu các bước và cách thức tiến hành để các kỹ sư thực hiện công việc dự toán
khi thực hiện nhiệm vụ
6.10. Dự toán chi phí để lắp đặt một thiết bị nào đó: máy điều hòa, động cơ,
6.11. Ông A nhận công việc sửa chữa động cơ điện. Công tác chuẩn bị thực hiện
công việc sử chữathể hiện qua dự trù chi phí
- Số lượng động cơ sửa chữa cùng loại: 2 chiếc
- Tiền mua dây cuốn động cơ 3 kg x 200 000đ/kg = 600 000đ
- Dự trù tiền công 20 giờ x 30 000đ /giờ = 600 000đ
- Tiền thuê máy móc công cụ để sửa chữa = 200 000đ
- Tiền mua nguyên vật liệu phụ, phụ kiện khác = 200 000đ
Kết quả A thực hiện công việc sửa chữa 2 động cơ đúng như dự trù và còn
thừa lại 1 kg dây cuốn. Yêu cầu:
1. Tính giá thành sửa chữa cho một động cơ
2. Số tiền A đề nghị khách hàng trả cần tối thiểu bằng bao nhiêu. Tại sao?
3. Nếu A mở xưởng sửa chữa chuyên nghiệp thì khi dự trù chi phí sản xuất cần liệt
kê thêm các hạng mục cơ bản nào?Tại sao.
4. Hãy thiết kế bảng dự trù kinh phí để trình bày dự toán chi phí trong doanh nghiệp
6.12. Ông A mở của hàng kinh doanh hàng điện tử. Kết quả hoạt động kinh doanh
của cửa hàng năm vừa qua theo sổ sách ghi chép của A được xác định gồm:
- Tổng doanh thu cả năm TR = 130 triệu đồng
- Tổng chi phí đã tiêu tốn cho việc kinh doanh trong năm TC = 100 triệu đồng
Để tiến hành công việc kinh doanh A đã phải nghỉ công việc bảo vệ tại một
công ty với mức lương 15 triệu đồng/năm và sử dụng số tiền tiết kiệm của bản thân
là 100 triệu đồng