Câu hỏi và bài tập môn bảo hiểm doanh nghiệp - Pdf 52

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN LÝ THUYẾT
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Biện pháp nào sau đây được coi là một trong các biện pháp tài trợ rủi ro?
a. Né tránh rủi ro
b. Giảm thiểu tổn thất
c. Chấp nhận rủi ro
d. Ngăn ngừa tổn thất
Câu 2: Đặc điểm của bảo hiểm là:
a. Chuyển giao rủi ro một chiều từ người tham gia bảo hiểm cho nhà bảo hiểm
b. Là sự thoả thuận bằng miệng giữa người tham gia và nhà bảo hiểm về việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình
c. Dựa trên nguyên tắc tương hỗ số lớn bù số ít
d. Bảo hiểm được cho mọi loại rủi ro
Câu 3: Bảo hiểm bắt buộc trong bảo hiểm thương mại là:
a. Bắt buộc người tham gia phải mua loại bảo hiểm đó tại một công ty nhất định
b. Bắt buộc phải mua loại bảo hiểm đó tại bất kỳ công ty bảo hiểm nào
c. Áp dụng khi đối tượng cần mua bảo hiểm không chỉ cần thiết đối với một số ít người mà là yêu
cầu của toàn xã hội
d. Cả a và c đều đúng
e. Cả b và c đều đúng
Câu 4: Các loại bảo hiểm dựa trên kỹ thuật dồn tích là:
a. Bảo hiểm phi nhân thọ
b. Bảo hiểm xe cơ giới
c. Bảo hiểm nhân thọ
d. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Câu 5: Kỹ thuật phân bổ trong bảo hiểm thương mại là:
a. Phân bổ số phí thu được cho người bảo hiểm
b. Phân bổ trách nhiệm của công ty bảo hiểm gốc cho công ty tái bảo hiểm
c. Phân bổ số tiền bồi thường cho năm tài chính sau trong trường hợp sự kiện bảo hiểm đã xảy ra nhưng
chưa được khai báo hoặc chưa xác định được trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm.
d. Phân bổ số phí thu được cho trách nhiệm chưa hoàn thành của nhà bảo hiểm trong năm tài chính

Câu 11: Phí bảo hiểm là:
a. Số tiền trả khi rủi ro xảy ra
b. Giá thành của sản phẩm bảo hiểm
c. Giá cả của sản phẩm bảo hiểm
d. Số tiền mà công ty bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi không có rủi ro xảy ra.
Câu 12: Số tiền bảo hiểm là:
a. Phí bảo hiểm
b. Giới hạn trách nhiệm bồi thường hay trả tiền tối đa của nhà bảo hiểm trong một vụ tổn thất hay
một năm tổn thất
c. Giá trị bảo hiểm
d. Số tiền của đối tượng bảo hiểm
Câu 13: Mức miễn thường là:
a. Công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường cho người được bảo hiểm
b. Công ty bảo hiểm sẽ không thu phí của người được bảo hiểm
c. Công ty bảo hiểm không bồi thường khi tổn thất ở dưới một mức nào đó
d. Công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường khi tổn thất ở trên một mức nào đó.
Câu 14: Bồi thường theo tỷ lệ áp dụng trong trường hợp:
a. Bảo hiểm trên giá trị
b. Bảo hiểm đúng giá trị
c. Bảo hiểm dưới giá trị
d. Cả a, b, c đều sai
Câu 15: Nguyên tắc bồi thường trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:
a. Công ty bảo hiểm bồi thường tối đa bằng giá trị thiệt hại thực tế mà bên được bảo hiểm phải gánh
chịu.
b. Công ty bảo hiểm trả tiền theo quy định trước trong hợp đồng bảo hiểm
c. Công ty bảo hiểm chắc chắn sẽ bồi thường khi tổn thất xảy ra
d. Công ty bảo hiểm trả tiền theo chi phí thực tế phát sinh.
Câu 16: Thế quyền trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:
a. Người được bảo hiểm được thay thế công ty bảo hiểm yêu cầu người khác bồi thường cho mình
b. Công ty bảo hiểm thay thế người được bảo hiểm yêu cầu người khác bồi thường cho mình

c. 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường
d. 4 năm kể từ khi doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường
Câu 22: Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm của chu trình kinh doanh đảo ngược, nghĩa là:
a. Bàn giao sản phẩm và nhận tiền cùng một lúc
b. Bàn giao sản phẩm và nhận tiền sau
c. Nhận phí bảo hiểm trước và bồi thường hoặc trả tiền sau
d. Nhận phí bảo hiểm và bồi thường cùng một lúc
Câu 23: Đại lý bảo hiểm là người:
a. Đại diện cho người tham gia bảo hiểm
b. Có nhiều thông tin đa dạng của nhiều công ty bảo hiểm khác nhau để tư vấn cho khách hàng
c. Đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm
d. cả a và b đều đúng
Câu 24: Nguyên tắc phân chia bảo hiểm áp dụng khi:
a. Đối tượng bảo hiểm có giá trị nhỏ
b. Đối tượng bảo hiểm là nguồn nguy hiểm cao độ
c. Đối tượng bảo hiểm có độ rủi ro cao
d. Đối tượng bảo hiểm có giá trị lớn
Câu 25: Hãy xác định đối tượng bảo hiểm trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm và thiệt hại
như sau:
a. Sản phẩm của người bán hàng bị hỏng
b. Người bán hàng bị thương
c. Người mua hàng bị thương do sử dụng sản phẩm không đúng quy cách
d. Người mua hàng bị thương do sử dụng phải sản phẩm kém chất lượng
Câu 26: Trình bày các nguyên nhân gây ra rủi ro. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 27: Nêu đặc điểm của bảo hiểm, phân tích các tác dụng của bảo hiểm
Câu 28: Bảo hiểm có phải là ngân hàng hay không? tại sao nói bảo hiểm có vai trò là trung gian tài chính
của nền kinh tế, giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước và bảo hiểm thương mại còn làm tăng ngân
sách Nhà nước? Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 29: Trình bày sự khác nhau giữa hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động của các loại bảo
hiểm phi lợi nhuận. Bảo hiểm thương mại bắt buộc có phải là do doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc người

6 0.9 1.350 -
7 0.85 1.275 0.85
8 0.6 900 0.5
9 0.4 600 -
10 0.3 450 -
Yêu cầu: Phân chia số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm và số tiền bồi thường giữa người nhượng và người
nhận tái theo từng hợp đồng gốc
Bài 2: Một kho hàng có các mặt hàng: cà phê trị giá 300 triệu đồng; trà và coca trị giá 100 triệu đồng.
Trong năm có các hợp đồng bảo hiểm được ký kết như sau:
- Hợp đồng X đảm bảo cho cà phê với số tiền bảo hiểm: 200 triệu đồng
- Hợp đồng Y đảm bảo cho cà phê, trà, coca với số tiền bảo hiểm: 300 triệu đồng
Trong năm tổn thất xảy ra cho mặt hàng cà phê là 240 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định trách nhiệm của các hợp đồng X và Y
Bài 3: Một kho hàng có các mặt hàng: gia vị trị giá 500 triệu đồng; hương liệu trị giá 100 triệu đồng và
các mặt hàng khác trị giá 400 triệu đồng. Trong năm có các hợp đồng bảo hiểm được ký kết như sau:
- Hợp đồng R đảm bảo cho gia vị với số tiền bảo hiểm là 300 triệu đồng
- Hợp đồng S đảm bảo cho gia vị và các mặt hàng khác với số tiền bảo hiểm là 600 triệu đồng
- Hợp đồng T đảm bảo cho gia vị và hương liệu với số tiền bảo hiểm 150 triệu đồng.
Yêu cầu:
1. Trong năm tổn thất xảy ra cho mặt hàng gia vị là 200 triệu đồng. Xác định trách nhiệm của các
hợp đồng R, S, T.
2. Nếu tổn thất xảy ra cho mặt hàng hương liệu là 100 triệu đồng. Xác định trách nhiệm của các hợp
đồng R, S, T.
3. Nếu tổn thất xảy ra cho mặt hàng hương liệu là 90 triệu. Xác định trách nhiệm của các hợp đồng
R, S, T.
Một kho hàng có các mặt hàng: đậu xanh trị giá 400 triệu đồng; đậu nành trị giá 300 triệu đồng và các
mặt hàng khác trị giá 200 triệu đồng. Trong năm có các hợp đồng bảo hiểm được ký kết như sau:
- Hợp đồng X đảm bảo cho đậu xanh với số tiền bảo hiểm là 400 triệu đồng
- Hợp đồng Y đảm bảo cho đậu xanh và các mặt hàng khác với số tiền bảo hiểm là 500 triệu đồng
- Hợp đồng Z đảm bảo cho đậu xanh và đậu nành với số tiền bảo hiểm 500 triệu đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status