Nghiên cứu nấm fusarium verticillioides trên hạt ngô tại hà nội và phụ cận năm 2011 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 

DƯƠNG THỊ HƯỜNG

NGHIÊN CỨU NẤM Fusarium verticillioides TRÊN HẠT NGÔ
TẠI HÀ NỘI VÀ PHỤ CẬN NĂM 2011 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN NGUYỄN HÀ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN ðể thực hiện ñược ñề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi xin ñược
bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Nguyễn Hà – Bộ môn
Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành
cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu hoàn thành ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn -
khoa Nông học, những người ñã trực tiếp giảng dạy trang bị những kiến thức
bổ ích trong thời gian học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả các bạn bè,
người thân và gia ñình những người luôn bên cạnh ñộng viên giúp ñỡ và tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2012
Tác giả Dương Thị Hường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

của hạt ngô 39
4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của mức nhiễm nấm Fusarium trên hạt
ngô ñến phân bố của nấm Fusarium trên các bộ phận của hạt 40
4.6 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học của nấm
Fusarium verticillioides 42
4.6.1 ðặc ñiểm hình thái của 4 loài nấm Fusarium xác ñịnh ñược 42
4.6.2 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự sinh trưởng, phát
triển của nấm Fusarium verticillioides 46
4.6.3 Ảnh hưởng của các ngưỡng nhiệt ñộ khác nhau ñến sự sinh
trưởng, phát triển của nấm Fusarium verticillioides trên môi
trường PGA 48
4.6.4 Ảnh hưởng của các ngướng pH khác nhau ñến sự sinh trưởng,
phát triển của nấm Fusarium verticillioides trên môi trường PGA 51
4.7 Nghiên cứu khả năng gây bệnh của nấm Fusarium verticillioides
trên ngô theo phương pháp lây bệnh nhân tạo trong phòng thí
nghiệm và trong ñiều kiện chậu vại tại Hà Nội năm 2011 53
4.7.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ bào tử nấm ñến khả năng gây bệnh của
nấm Fusarium verticillioides trên ngô 53
4.7.2 Khả năng gây bệnh của nấm Fusarium verticillioides nhiễm trên
hạt ngô trước khi gieo 55
4.7.3 Khả năng gây bệnh của nấm Fusarium verticillioides trên ngô ở giai
ñoạn sau nảy mầm 3 ngày 57
4.7.4 Khả năng gây bệnh của nấm Fusarium verticillioides trên ngô ở
giai ñoạn cây ngô con 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.8 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ nấm hại trên hạt ngô 62
4.8.1 Nghiên cứu một số biện pháp xử lý hạt giống trên giống LVN99

4.6 Tỷ lệ nhiễm nấm Fusarium trên các bộ phận của hạt ngô NK54
có mức ñộ nhiễm khác nhau 41
4.7 ðặc ñiểm hình thái của bốn loài nấm Fusarium xác ñịnh ñược tại
Gia Lâm – Hà Nội năm 2011 43
4.8 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy tới sự phát triển của nấm
Fusarium verticillioides hại hạt ngô. 46
4.9 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của loài nấm Fusarium
verticillioides trên môi trường PGA 49
4.10 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của loài nấm Fusarium
verticillioides trên môi trường PGA 52
4.11 Ảnh hưởng của nồng ñộ bào tử nấm ñến khả năng gây bệnh của
nấm Fusarium verticillioides trên ngô 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

4.12 Khả năng gây bệnh của nấm Fusarium verticillioides trên hạt
ngô trước khi gieo 56
4.13 Khả năng gây bệnh của nấm Fusarium verticillioides trên ngô ở
giai ñoạn sau nảy mầm 3 ngày 58
4.14 Tỷ lệ nhiễm nấm F. verticillioides gây hại trên ngô trong thí
nghiệm chậu vại tại Hà Nội năm 2011 60
4.15 Kết quả của một số biện pháp xử lý hạt phòng trừ nấm trên hạt
ngô giống LVN99 tại Hà Nội và phụ cận năm 2011 62
4.16 Nghiên cứu một số biện pháp xử lý hạt giống bằng biện pháp hóa
học trên hạt ngô giống LVN99 tại Hà Nội và phụ cận năm 2011 64
4.17 Mức ñộ xuất hiện quả thể nấm Gibberella moniliformis tại Hà
Nội và phụ cận năm 2011 65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


ix

4.16 Tỷ lệ nhiễm nấm F. verticillioides gây hại trên ngô trong thí
nghiệm chậu vại tại Hà Nội năm 2011 61
4.17 Quả thể nấm và bào tử túi G. moniliformis 66
4.18 Triệu chứng nhiễm Fusarium trên ñốt thân ngô 66 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Ngô (Zea mays L.) là một trong ba loại cây lương thực quan trọng nhất
trên thế giới, về mặt diện tích và tổng sản lượng ngô ñứng thứ ba sau lúa mì
và lúa nước. Trên thế giới ngô ñã ñược sử dụng là một loại lương thực chính
trong các bữa ăn hàng ngày như Bồ ðào Nha, Nam Phi, Brazin, Venezuela
ðặc biệt ở những vùng nông thôn nghèo, ngô ñược xem là cây lương thực cần
thiết cứu ñói cho người dân.
Các sản phẩm của ngô, ngoài vấn ñề làm lương thực cho con người,
ngô còn làm thức ăn cho gia súc, gia cầm quan trọng nhất hiện nay. Hầu như
70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp của gia súc là từ ngô. Nhiều nơi, cây
ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua lí tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa.
Những năm gần ñây, một số sản phẩm từ ngô còn ñược dùng làm thực phẩm
như bắp ngô bao tử làm rau cao cấp, râu ngô làm thuốc, ñã mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Các phân tích ñã chứng minh ngô rau là một loại thực phẩm sạch
và giàu dinh dưỡng, có lợi cho sức khỏe con người. Các loại ngô nếp, ngô

Vomitoxin,…Những ñộc tố này rất có hại cho con người và gia súc khi sử
dụng những sản phẩm của ngô bị nhiễm loại nấm này làm thực phẩm.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, ñể góp phần vào công tác phòng chống bệnh
hại do nấm Fusarium gây ra trên ngô và giúp năng cao năng suất của ngô,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu nấm Fusarium
verticillioides trên hạt ngô tại Hà Nội và phụ cận năm 2011”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu, xác ñịnh thành phần nấm gây hại trên hạt ngô ở Hà Nội và
phụ cận. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của nấm Fusarium verticillioides.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2.2. Yêu cầu
- Có ñược bảng thành phần các loại bệnh nấm gây hại trên hạt ngô tại
Hà Nội và phụ cận.
- ðánh giá ñược mức ñộ phổ biến của nấm Fusarium trên ngô, hạt ngô
ở Hà Nội và phụ cận.
- Nắm ñược một số ñặc ñiểm sinh học, ñặc ñiểm hình thái của một số
loài nấm Fusarium verticillioides phân lập từ hạt ngô bị nhiễm nấm thu thập
từ các vùng trồng ngô trên các môi trường WA, PGA, CLA, PCA.
- Khảo sát tính gây bệnh của các loài Fusarium verticillioides ñã ñược
phân lập trên mẫu bệnh từ các nơi trên hạt ngô và giai ñoạn cây ngô con.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

5

2.1.2. Tình hình sản xuất ngô trong nước
Từ thập kỷ 90 trở lại ñây diện tích, năng suất và tổng sản lượng ngô
tăng lên rõ rệt. Do áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới, nền thâm canh cao,
các giống ngô lai của Viện nghiên cứu ngô, các giống ngô nhập khẩu từ các
nước: Ấn ðộ, Mexico, Thái Lan, Philippin có tiềm năng năng suất cao có một
số ưu ñiểm chống chịu so với các giống ngô trong nước. Năng suất ngô Việt
Nam những năm 1960 chỉ ñạt trên 1 tấn/ha, với diện tích hơn 200 nghìn hecta;
ñến ñầu những năm 1980, năng suất cũng chỉ ñạt 1,1 tấn/ha và sản lượng hơn
400.000 tấn do vẫn trồng các giống ngô ñịa phương với kỹ thuật canh tác lạc
hậu. Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và
Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến ñã ñược ñưa vào trồng
ở nước ta, góp phần nâng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào ñầu những năm
1990. Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có những bước tiến
nhảy vọt là từ ñầu những năm 1990 ñến nay, gắn liền với việc không ngừng
mở rộng giống ngô lai ra sản xuất, ñồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật
canh tác theo ñòi hỏi của giống mới.
Năm 1991, diện tích trồng giống ngô lai chưa ñến 1% trên hơn 400
nghìn hecta trồng ngô, năm 2007 giống lai ñã chiếm khoảng 95% trong số
hơn 1 triệu hecta. Năng suất ngô nước ta tăng nhanh liên tục với tốc ñộ cao
hơn trung bình thế giới trong suốt 20 năm qua. Năm 1980, năng suất ngô
nước ta chỉ bằng 34% so với trung bình thế giới (11/32 tạ/ha); năm 1990 bằng
42% (15,5/37 tạ/ha); năm 2000 bằng 60% (25/42 tạ/ha); năm 2005 bằng 73%
(36/49 tạ/ha) và năm 2007 ñã ñạt 81% (39,6/49 tạ/ha). Năm 1994, sản lượng
ngô Việt Nam vượt ngưỡng 1 triệu tấn, năm 2000 vượt ngưỡng 2 triệu tấn, và
năm 2007 chúng ta ñạt diện tích, năng suất và sản lượng cao nhất từ trước ñến
nay: Diện tích là 1.072.800 ha, năng suất 39,6 tạ/ha, sản lượng vượt ngưỡng 4
triệu tấn – 4.250.900 tấn [9].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

chiếm một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Trong những năm
gần ñây, diện tích ñất dành cho sản xuất nông nghiệp nói chung và diện tích
cây vụ ðông nói riêng ngày càng giảm do tốc ñộ ñô thị hóa cũng như việc xây
dựng các khu công nghiệp tăng nhanh. Năm 2008 diện tích trồng cây vụ ðông
của huyện Gia Lâm ñạt 2.674 ha thì ñến năm 2011, diện tích này chỉ còn
2.414 ha. Diện tích sản xuất cây vụ ðông giảm trong khi diện tích trồng ngô
lại có xu hướng tăng dần trong những năm gần ñây, diện tích ngô ñã tăng từ
712 ha năm 2008 lên 763 ha năm 2011 và chiếm 31,61% tổng diện tích cây
vụ ðông của huyện Gia Lâm.
Bên cạnh việc cây ngô là loại cây trồng chủ lực và phát triển rất tốt
trong ñiều kiện vụ ðông ở miền Bắc nước ta, một lý do khác giúp làm tăng
diện tích sản xuất ngô ở khu vực Gia Lâm trong những năm gần ñây là việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

cho ra ñời những giống ngô mới có năng suất và chất lượng tốt, phục vụ
nhu cầu làm thực phẩm của con người. Các giống ngô mới có năng suất và
chất lượng tốt ñang dần thay thế các giống ngô cũ có năng suất và chất
lượng không cao, từ ñó góp phần làm chuyển dịch cơ cấu giống ngô trên
ñịa bàn huyện.
Các giống ngô mới ñược ñưa vào sản xuất hiện nay như NK4300,
NK66, DK999, LVN146, … có năng suất cao, thích ứng rộng nhưng lại mẫn
cảm với một số loại bệnh hại như bệnh khô vằn, bệnh ñốm lá. ðó là một trong
những thách thức cho công tác bảo vệ thực vật bên cạnh những lợi ích mà các
giống ngô mới này mang lại.
2.2. Lịch sử nghiên cứu nấm Fusarium
2.2.1. Lịch sử nghiên cứu nấm Fusarium trên thế giới.
2.2.1.1. Fusarium trong hệ sinh thái tự nhiên
Có rất ít thông tin về sự xuất hiện của các loài nấm Fusarium trong hệ

có liên quan giữa thời tiết và mối quan hệ phong phú của một số loài.
Fusarium oxysporum; Fusarium equiseti (Fusarium solani; Fusarium
semitectum) ñã ñược tìm thấy ở tất cả các vùng khí hậu. Tuy nhiên, một số
loài ñã tìm thấy xuất hiện hạn chế trong một vùng khí hậu nhất ñịnh. Ví dụ:
Fusarium longipes; Fusarium beomiforme chỉ tìm thấy ở vùng khí hậu nhiệt
ñới và Fusarium sambucinum chỉ tìm thấy ở vùng núi cao và vùng có khí hậu
lạnh. Nghiên cứu của Burgess and Summerell (1992) [15] ñã phát hiện thấy
các loài nấm Fusarium phát hiện từ ñất cỏ, ñất rừng và ñất rừng trồng ở
Queenland. Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy rằng Fusarium phát
hiện ở ñất cỏ phong phú hơn ñất rừng trồng và ñất rừng.
2.2.1.2. Tác hại của nấm Fusarium
Fusarium Link ex. Fr. là một trong những chi nấm quan trọng nhất về
mặt kinh tế. Theo những nghiên cứu của Burgess (1981) [13]. Các loài
Fusarium phân bố rộng khắp ở hầu hết các vùng ñịa lý khác nhau trên thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

giới. Chi nấm Fusarium bao gồm các loài hoại sinh, nội ký sinh và cả các loài
ký sinh gây hại thực vật. Cũng một nghiên cứu khác của Burgess & ctv
(1994) [15] cho thấy chúng là nguyên nhân gây ra rất nhiều loại bệnh cây
trong ñó có thối rễ, cổ rễ, thân, sẹo, cháy bông, thối bắp và các bệnh héo.
Theo tác giả Moore, Pegg, Buddenhagen, Bentley (2001) [21] thì các bệnh
héo do các dạng chuyên hoá thuộc loài Fusarium oxysporum gây ra trên rất
nhiều loài thực vật thuộc nhiều họ khác nhau. Ví dụ: Bệnh Panama trên chuối
do Fusarium oxysporum Schlecht f. sp. Cubense (E. F. Smith) Snyd. & Hans
và héo trên bông do Fusarium oxysporum f. sp vasinfectum (Atk.) Snyd. &
Hans ñã gây thiệt hại to lớn cho ngành công nghiệp bông ở Australia.
Bệnh lụi bông ngũ cốc vụ ñông do Fusarium graminearum Schwabe
(Gibberella zeae (Schwabe) Petch) gây thiệt hại nghiêm trọng ở nhiều nơi

1971) [11]. Và 100 năm sau có rất nhiều loài nấm trong chi ñã ñược ñịnh tên.
Những loài nấm này thường ñược mô tả một cách không ñầy ñủ, chỉ dựa vào
việc quan sát bào tử ñược sinh ra trong tế bào cây bệnh chứ không phải từ
việc nuôi cấy thuần khiết trên môi trường nhân tạo (Nelson PE, Tousson TA
Marassas WFO, 1983) [35]. Hậu quả là rất nhiều tên khác nhau ñặt tên cho
cùng một loài nấm. Cho tới ñầu những năm 1900 ñã có hơn 100 loài, giống và
dạng ñã ñược mô tả (Taylor JW, Jacobson DJ, Kroken S. Kasuga T, Geiser
DM, Hibbbett DS, Fisher MC. 2000) [44].
Tất cả các loài Fusarium ñều có một hệ thống phân loại chung. Hệ
thống phân loại ổn ñịnh này, khi kết hợp với các ñặc ñiểm khác là cơ sở cho
việc phân loại nấm Fusarium theo phương pháp cổ ñiển (Windels, 1991). Một
vấn ñề vốn có trong việc xác ñịnh Fusarium ñó là các loài trong chi này rất
khác nhau về hình thái và các ñặc ñiểm không thuộc về hình thái bao gồm ñộc
tính, và các tiêu chí này ñược sử dụng trong các hệ thống phân loại.
Wollenweber, ñược coi là người tiên phong của việc phân loại nấm
Fusarium hiện ñại nhất làm việc tại Viện quản lý ñất và rừng Hoàng gia,
Berlin, Germany ñã giám ñịnh lại một số lượng lớn các loài nấm Fusarium
trong một thời gian dài. Ông ñã tiến hành lấy mẫu và nuôi cấy các loài nấm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

Fusarium trên nhiều loại môi trường khác nhau ñể nghiên cứu các ñặc tính
hình thái của chúng. Qua nghiên cứu sâu như vậy ông ñã dần dần giảm số loài
nấm Fusarium thông qua quá trình loại bỏ và hợp nhất các loài nấm cùng loài
mà khác tên với nhau. Những nghiên cứu của ông cuối cùng cũng ñược xuất
bản thành cuốn sách ‘Die Fusarien’ năm 1935 cùng với ñồng tác giả
Reinking. Họ ñã xác ñịnh ñược 65 loài, 55 giống và 22 dạng và phân chia
chúng theo 16 nhóm .
Kể từ ñó, phân loại Fusarium ñã trải qua nhiều tranh cãi và thay ñổi

moniliforme, Gibberella subglutinans là dạng hữu tính của nấm Fusarium
subglitinans.
Hsieh và cộng sự (1977) [22] ñã xác ñịnh 3 quần thể giao phối khác
nhau gọi là A, B và C tương ứng trên ngô, mía và lúa. Trong mỗi quần thể, sự
giao phối diễn ra giữa các cá thể dị tản (khác tán) và dưới sự kiểm soát của
một locus với 2 alen. Kuhlman (1982) [27] ñã mở rộng nghiên cứu của Hsieh
và cộng sự (1977) cùng với Kathariou (1981), xác ñịnh ñược quần thể giao
phối thứ 4 gọi là D. Kuhlman không thể phân biệt các nhóm này thành các
loài riêng biệt trên cơ sở hình thái vì có quá nhiều sự chồng chéo nhau giữa
các ñặc tính mà ông ñã sử dụng. Thêm 2 quần thể giao phối nữa, E và F, ñã
ñược xác ñịnh bởi Leslie (1991) [29] và Klittich và Leslie (1988) [25]. Hơn
nữa, những vấn ñề phân loại ñã phát sinh với sự phát hiện ra quần thể giao
phối bổ sung (Leslie, 1991). Tương tự như kết quả nghiên cứu của Kyhlman,
ít nhất 3 loài khác nhau về hình thái, F. moniliforme, F. subglutinans và F.
proliferatum có cùng dạng hữu tính theo Nelson và cộng sự (1993).
Kuhlman mô tả 4 loài G. fujikuroi dựa trên các nhóm giao phối và hình
thái học của quả thể, nang bào tử và bào tử nhỏ. Ông thừa nhận các giống G.
fujikuroi var. fujikuroi Wollenw, G. fujikuroi var. moniliformis (Wineland)
Kuhlman, G. fujikuroi var. subglutinans Edwards và G. fujikuroi var.
intermedia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

2.2.1.4. Lý do sử dụng tên Fusarium verticillioides thay tên Fusarium
moniliforme.
Văn bản này có chữ ký của các thành viên hiệp hội quốc tế về bệnh học
thực vật và ủy ban quốc tế về phân loại nấm (ISPP/ICTF), tiểu ban về hệ
thống phân loại Fusarium, ñược thảo ra ñể công nhận sự thay ñổi tên gọi quan
trọng dựa trên các dẫn liệu của ngành nấm học và hiệp hội bệnh học thực vật.

nhiễm bệnh khô thân gây hiện tượng thối khô thân, cây sinh trưởng kém, cây
và thân bị dị hình, bắp chín ép, bệnh nặng gây hiện tượng cây ñổ gục và chết.
Những nghiên cứu về sự phân bố của nấm ở tất cả các vùng ñịa lý và có mặt ở
tất cả phần trên mặt ñất của cây ngô, do vậy tỷ lệ nhiễm bệnh của hầu hết các
giống ngô chịu ảnh hưởng trước tiên là ñiều kiện bảo quản. Bảo quản hạt ẩm
là ñiều kiện gây bệnh và sản sinh ra hàm lượng ñộc tố cao.
Khi nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của nấm Fusarium moniliforme
và một số loài nấm Fusarium sp. gây hại cây trồng, cây cảnh và cỏ dại vùng
Hà Nội, ðỗ Tấn Dũng (1996) ñã mô tả nấm F. moniliforme có rất nhiều bào
tử nhỏ hình chuỳ một ñầu bằng, trong, ñơn bào. bào tử lớn thon dài, hơi cong,
ña bào, có từ 3 – 5 vách ngăn ngang, ñầu hơi thon nhọn, ñuôi hình bàn chân
và không hình thành hậu bào tử [2]. Nấm còn gây bệnh lúa von, những cây
lúa bị bệnh, rễ thường mọc ngược, cây mọc cao vồng, yếu ớt, là xanh nhạt
(Vũ Triệu Mân và ctv (2007) [10].
Năm 1999, Ngô Bích Hảo kết hợp với Viện Nghiên cứu bệnh hạt giống
ðan Mạch ñiều tra giám ñịnh thành phần bệnh hạt giống ngô sản xuất ở trong
nước và nhập khẩu cho thấy các loài nấm phổ biến trên hạt giống ngô gồm có:
Fusarium moniliforme, F.graminearum, F.subglutinans, Acremonium
strictum, Bipolaris maydis, Penicillium sp. và Aspegillus sp.
Tác giả Nguyễn ðức Trí (1995) [6] cũng cho thấy nấm Fusarium gây
hại trên cây có phạm vi tồn tại rộng khắp và tồn tại trong ñất ở nhiều dạng
khác nhau. Mặt khác, thành phần và mức ñộ phân bố của nấm Fusarium trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

ñất có liên quan chặt chẽ tới sự xuất hiện và mức ñộ gây bệnh trên cây ở mỗi
vùng sinh thái trồng trọt khác nhau. 8 loài Fusarium ñã ñược xác ñịnh tồn tại
trong ñất rau màu ở một số khu vực trồng rau phía Bắc trong ñó có Fusarium
moniliforme, Fusarium solani, Fusarium oxysporum ñã ñược xác ñịnh từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status