Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
19
Một số Kết quả Nghiên cứu nấm
Botrytis cinerea
Pers.
gây bệnh thối xám hoa hồng năm 2005 vùng Hà Nội và phụ cận
Study on
Botritis cinerea
Pers. causal agent of Gray mold of RoseĐinh Thị Dinh
1
và Ngô Bích Hảo
2
Abstract
The causal agent of gray mold on rose is Botrytis cenerea. The disease
affected flower petals and buds caused Twigs die back Prune out infested canes,
buds, and flowers. Botrytis blight is a problem during spring season on January
to April in Hanoi regions when weather conditions are wet and cool favorable
for disease development. The disease caused high damage in Hung Yen and less
in Tay Tuu, Tu Liem Ha Noi. Rose varieties Hong trang kem and Trang TQ
were sussceptible, varieties Hong phan do and Do gai were moderate to the
disease. The plant ages, plant density and soil condition were affected to the
development of the diseases Cultural practice such as prune out infested canes,
buds, and flowers could eliminate the disease.
1. Đặt vấn đề
Thành phần sâu, bệnh hại trên cây
hoa hồng (Botrytis cinerea).
1. Viện nghiên cứu Rau quả Trâu Quì,
Gia lâm, Hà Nội
2. Trường Đại học Nông nghiệp I Hà
N
ội, Trâu Qu
ì
, Gia Lâm Hà N
ội
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
20
2. Phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
- Trung Tâm Bệnh cây nhiệt đới-
trường ĐH Nông nghiệp I - Hà Nội.
- Vườn tập đoàn giống hoa hồng của
Phòng Hoa – Cây cảnh, Viện NC. Rau
quả.
- Các cơ sở trồng hoa thuộc hợp tác
xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm – Hà Nội,
Xã Phật Tích - huyện Tiên Du- Tỉnh
Bắc Ninh, Xã Trung Nghĩa - TX.
Hưng Yên - tỉnh Hưng Yên.
Vật liệu nghiên cứu
- Các giống hoa hồng: phấn đỏ,
trắng Trung Quốc, trắng kem, đỏ gai.
3.1. Kết quả giám định bệnh thối
xám (Botrytis cinerea) hại trên hoa
hồng
Trên hoa hồng trồng tại vùng Hà Nội
và phụ cận bệnh gây hại trên lá, cành và
đặc biệt là nụ và hoa làm ảnh hưởng đến
phẩm chất và năng suất của hoa hồng.
Bệnh hại nặng từ tháng 1 đến tháng 4 khi
thời tiết ẩm ướt, có mưa phùn ẩm độ
không khí đạt 90 -100%, nhiệt độ ngoài
trời từ 15 – 25
o
C.
Trên lá hoa hồng, vết bệnh thường
xuất hiện từ mép lá hay đỉnh lá non
sau lan vào phía trong. Vết bệnh có
màu xám nâu, không định hình đường
kính có thể đạt tới 2-3 cm. Khi trời
ẩm ướt mặt dưới vết bệnh xuất hiện
lớp nấm mốc màu xám đen gồm cành
bào tử và bào tử phân sinh. Sau vài
ngày theo dõi vết bệnh xuất hiện các
chấm màu đen đó là hạch nấm của
nấm gây bệnh.
Trên hoa lúc đầu bệnh xuất hiện
những đốm sáng, trắng hoặc xám trên
cánh hoa, đài hoa, trên nụ non. Sau đó
vết bệnh lớn dần và phát triển nhanh
chóng làm hoa bị thối, nụ không nở
được. Khi thời tiết khô thì bông hoa
hình thành hạch nấm có màu đen.
Theo tài liệu giám định của Kendrick
W.B (1971), Barnet H.L và Bany
Hunter (1998) chúng tôi xác định nấm
gây bệnh là Botrytis cinerea
3.2. Tình hình bệnh thối xám hoa
hồng và ảnh hưởng của một số yếu
tố sinh thái, kỹ thuật đến sự phát
sinh, phát triển bệnh
3.2.1. Tình hình bệnh thối xám hại
hoa hồng tại một số vùng trồng hoa
thuộc Hà Nội và phụ cận
Kết quả điều tra bệnh thối xám hại
hoa hồng tại các vùng trồng hoa thuộc
Hà Nội và phụ cận vụ xuân 2005 cho
thấy bệnh gây hại nặng do điều kiện
thời tiết ẩm ướt có nhiều đợt mưa phùn
vào mùa xuân, thích hợp cho sự xâm
nhiễm và lây lan của nấm gây bệnh.
Mặt khác, đây là giai đoạn cây hoa
hồng đang ở thời kỳ khai thác hoa
mạnh, nên cây bị nhiều vết thương cơ
học và sức chống chịu của cây với
bệnh cũng bị giảm sút.
Bệnh hại nặng nhất trên các ruộng
hoa hồng ở Hưng Yên. Mức độ gây
hại cao điểm vào ngày điều tra
25/3/2005 tỷ lệ bệnh đạt 51,10%, chỉ
số bệnh là 36%. Tiếp đến ở Viện NC
Rau quả với tỷ lệ bệnh là 45,13%, chỉ
(%)
TLB
(%)
CSB
(%)
TLB
(%)
CSB
(%)
05/01 15,15 6,32 10,35 4,32 9,48 4,34 6,32 3,6
25/01 20,25 10,35 15,37 7,01 14,61 6,52 8,56 5,66
15/02 28,8 17,69 23,8 13,22 22,57 13,12 15,3 10,61
05/03 38,54 26,97 34,17 23,2 32,81 21,35 25,07 16,33
25/03 51,1 36,15 45,13 32,5 42,45 31,8 31,86 21,14
15/04 37,25 26,4 32,17 22,41 31,42 20,54 23,45 15,68
05/05 25,34 14,43 20,5 10,46 20,21 8,76 12,64 7,65
Mức độ gây hại của bệnh thối xám
trên hoa hồng ở Tây Tựu thấp hơn hẳn
so với các vùng khác, nguyên nhân chủ
yếu là do trình độ thâm canh của các hộ
gia đình trồng hoa hồng khác nhau. Hợp
tác xã Tây Tựu vốn là vùng hoa truyền
thống từ rất lâu đời, người dân có nhiều
kinh nghiệm trong việc trồng, chăm sóc
và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tác
động nhằm hạn chế sự gây hại của dịch
hại như bón phân, tưới nước, uốn vít
cành + cắt tỉa và phun thuốc hoá học
sớm để phòng trừ bệnh. Do vậy mà mức
Trắng kem Trắng T. Quốc Đỏ gai Phấn đỏ
TLB
(%)
CSB
(%)
TLB
(%)
CSB
(%)
TLB
(%)
CSB
(%)
TLB
(%)
CSB
(%)
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
23
05/01 10,35 4,32 9,41 4,53 6,46 3,12 4,16 2,67
25/01 15,37 7,01 14,54 6,42 8,67 5,73 6,49 4,56
15/02 23,80 13,22 22,47 12,14 15,47 9,46 11,34 8,43
05/03 34,17 23,20 32,79 21,32 24,65 16,34 19,11 13,78
25/03 45,13 32,50 43,46 31,49 32,56 21,53 28,45 19,25
05/04 39,50 26,37 38,55 25,53 28,23 18,49 22,54 13,45
25/04 27,41 16,34 25,37 15,01 18,49 10,21 12,47 7,53
05/05 20,50 10,46 20,14 9,64 13,85 7,49 9,36 5,37
Sự khác nhau về mức độ nhiễm bệnh
Mặt khác, thành phần cơ giới nặng,
khả năng sinh trưởng phát triển của
cây giảm, do đó, tính chống chịu của
cây kém thì khả năng nhiễm bệnh cao.
Bảng 3. Tình hình bệnh thối xám hoa hồng ở hai địa thế đất
CTTN
Ngày ĐT
Đất cao Đất thấp
TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)
05/01 5,35 2,05 9,23 4,25
25/01 7,53 4,56 14,56 6,52
15/02 14,42 8,14 22,76 12,34
05/03 23,51 15,08 33,75 21,65
25/03 30,02 21,31 44,67 31,05
15/04 22,35 13,42 31,72 21,32
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
24
05/05 12,13 6,27 19,54 9,37
3.2.4. ảnh hưởng của mật độ trồng
đến sự phát triển bệnh thối xám
Trong sản xuất hiện nay, để đạt hiệu
quả kinh tế cao thì các hộ gia đình
trồng hoa hồng thường tăng số cây
trồng trên đơn vị diện tích, sản lượng
hoa cũng tăng lên đáng kể, nhưng
mật độ trồng cao có ảnh hưởng đến
cây dễ bị va chạm gây ra những vết
thương cơ giới tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình lan truyền và xâm nhiễm của
nấm. Mặt khác, mật độ trồng dày đã làm
cho độ ẩm đất, độ ẩm không khí ở trên
ruộng hoa hồng cao, thuận lợi cho sự phát
triển của bệnh. Trái lại ở mật độ trồng
thưa, ruộng hồng thông thoáng, ẩm độ
thấp, nhiều ánh nắng, cây hồng không bị
cạnh tranh về dinh dưỡng và ánh sáng
nên cây sinh trưởng phát triển khoẻ
mạnh, tăng khả năng chống chịu bệnh,
gây bất lợi cho sự phát triển của nấm
bệnh.
3.2.5. ảnh hưởng của tuổi cây hoa
hồng đến bệnh thối xám hoa hồng
Bảng 5. ảnh hưởng của tuổi cây đến bệnh thối xám
trên giống hoa hồng phấn đỏ tại Viện NC Rau quả
Tu
ổi cây
1 năm 2 năm 3 năm
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
25
TLB
(%)
CSB
(%)
TLB(%)
tỉa cành, lá bệnh đến bệnh thối xám
hoa hồng
Bảng 6. ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật cắt tỉa đến bệnh thối xám hoa hồng
CTTN
Ngày ĐT
Không cắt tỉa Cắt tỉa cành
TLB (%) CSB (%) TLB (%) CSB (%)
05/01 6,46 3,12 2,51 0,93
25/01 8,67 5,73 4,67 2,51
15/02 15,47 9,46 11,63 6,15
05/03 24,65 16,34 20,18 11,62
25/03 32,56 21,53 26,15 16,73
15/04 23,11 14,29 18,31 9,42
05/05 13,85 7,49 7,69 4,37
Biện pháp cắt tỉa cành lá bệnh có ảnh
hưởng đến bệnh thối xám. Kết quả cho
thấy: đến ngày điều tra 25/03/2005,
trên công thức không cắt tỉa cành lá
bệnh, bệnh phát triển rất nặng (TLB
32,56%; CSB 21,53%), trong khi đó, ở
công thức có tỉa cành lá bệnh, tỷ lệ
bệnh là 26,15% và chỉ số bệnh là
16,73%. Nấm thối xám có khả năng
hình thành bào tử với số lượng rất lớn
khi điều kiện thời tiết ẩm ướt vào mùa
xuân, tỷ lệ nảy mầm của bào tử cao, thời
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 1/2008
Bệnh hại nhẹ ở ruộng hồng 1-2 năm
tuổi, mật độ trồng 30x30cm và địa thế
đất cao.
- Biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cành, lá
bệnh có tác dụng làm giảm tỷ lệ lây
nhiễm bệnh trên đồng ruộng.
- Để hạn chế bệnh thối xám do nấm
Botrytis cinerea hại hoa hồng đề nghị
chú ý chọn đất trồng và các biện pháp
chăm sóc, cắt tỉa,… kết hợp với phòng
trừ bệnh.
Tài liệu tham khảo
1. Barnet H.L. and Bany B. Hunter
(1998) Illustrated genera of Imperfect
Fungi. APS Press, USA.
2. Cục bảo vệ thực vật (1995).
Phương pháp điều tra phát hiện sâu
bệnh hại cây trồng. NXB Nông
nghiệp.
3. Kendrick W.B(1971). Taxonomy
of fungi Imperfecti. Uni. Toronto
Press
4. Nguyễn Xuân Linh (2000). Kỹ
thuật trồng hoa. NXB NN.