ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGUYÊN LÝ MÁC LENIN CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT - Pdf 24

Câu 1. Phân tích mqh biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn? Ý nghĩa phương
pháp luận? 2
Câu 2. Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của llsx . ý
nghĩa? 3
Câu 3. Phân tích nội dung và ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lê Nin? 4
Câu 4. Phân tích sự phát triển của các hình thái kinh tế, xã hội là quá trinh lịch sử tự nhiên? 6
Câu 5: Phân tích nội dung, ý nghĩa về mqh phổ biến ? 6
Câu 6. Nguyên lý về sự vận động và phát triển? 7
Câu 7. Phân tích vai trò đấu tranh giai cấp đối với sự vận động và phát triển của xã hội có đối kháng
giai cấp? 8
Câu 8: Phân tích nội dung và ý nghĩa quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất và ngược lại? 9
Câu 9. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT, nêu những đặc điểm CSHT và KTTT của
nước ta hiện nay? 11
Câu 10: Phân tích nội dung, ý nghĩa quy luật thống nhất và các mặt đấu tranh của các mặt đối lập?.12
Câu 11: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Ý nghĩa? 13
Câu 12: Phân tích nội dung, ý nghĩa của quy luật phủ định của phủ định? 15
Câu 13. Vai trò của quần chúng nhân dân, vĩ nhân đối với sự phát triển xã hội? 16
Câu 14: Trình bày quan điểm của Lê nin về con đường biện chức của sự nhận thức chân lý? 16
Câu 15. Khái niệm thực tiễn nhận thức và phân tích quan điểm của CNDVBC về vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức? 17
Câu 18. Trình bày khái niệm và nguyên nhân của cách mạng xã hội? Phân tích vai trò của cách mạng
xã hội đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp? 18
Câu 1. Phân tích mqh biện chứng giữa vật chất và ý thức trong hoạt
động thực tiễn? Ý nghĩa phương pháp luận?
Khái niệm
- Vật chất là 1 phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan, đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại chụp
lại phản ánh và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác.
- Ý thức là sự phản ánh có tính năng động, sáng tạo của bộ óc con
người về thế giới khách quan, là hình ảh chủ quan của thế giới khách

về lý luận. Tránh thái độ thụ động, ngồi chờ vào các điều kiện vật chất.
Ý thức có thể quyết định làm cho con người hoạt động đúng và thành
công khi phản ánh đúng đắn , sâu sắc thế giới quan. Ngược lại, ý thức, tư tưởng
có thể làm cho con người hoạt động sai và thất bại khi con người phản ánh sai
thế giới quan.
 Vì vậy, phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, đồng thời
khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí
VD: Đảng ta đã chỉ rõ : Mọi đường lối chủ trương của Đảng phải xuất phát từ
thực tế, tôn trọng quy luật khách quan
- Đối với hoạt động thực tiễn của bản thân: Phát huy năng động, sáng
tạo của ý thức trong quá trình học tập và công tác. Chống bệnh chủ
quan duy ý chí, có thái độ tích cực trong học tập và công tác
Câu 2. Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của llsx . ý nghĩa?
Lực lượng sản xuất là toàn bộ các nhân tố vật chất , kĩ thuật trong mối
quan hệ kết hợp với tạo thành năng lực , thực tiễn khai thác làm biến đổi môi
trường tự nhiên, sáng tạo sản phầm. Kết cấu: Người lao động, tư liệu sản xuất
(tư liệu lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động).
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất, biểu hiện ở 3 mặt: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ về tổ chức
phân công lao động xã hộ ,quan hệ về phân phối sản phẩm.
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất cà quan hệ sản xuất:
+) Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
- Do yêu cầu phát triển của quá trình sản xuất thì công cụ lao động luôn
được cải tiến, cùng với sự biến đổi của công cụ lao động thì kinh nghiệm kỹ
năng của con người ngày càng tiến bộ, do đó, LLSX trở thành yếu tố cách mạng
nhất và luôn biến đổi không ngừng, cùng với sự phát triển của LLSX thì QHSX
cũng biến đổi theo cho phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,
sự phù hợp đó là động lực làm cho LLSX phát triển.
VD: kết cấu hạ tầng hiện đại, sản xuất công nghiệp tiên tiến, thị trường

chuyển cơ chế quản lý tập trung theo cơ chế hạch toạn và cơ chế thị trường,
phát huy mọi nguồn lực vật chất, tạo ra sự cạnh tranh cao; đối với quan hệ phân
phối chuyển phương thức phân phối cào bằng sang hình thức phân phối theo
hiệu quả lao động…
Câu 3. Phân tích nội dung và ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lê
Nin?
- Nội dung định nghĩa về phạm trù vật chất như sau: “ Vật chất là một
phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con
người trong cảm giác, được cảm giá cuả chúng ta chép lại, chụp lại, phàn
ánh và tông tại không lệ thuộc vào cảm giác”
Phân tích: Ở định nghĩa này Lê nin phân biệt 2 vấn đề quan trọng:
- “Vật chất là một phạm trù triết học” có nghĩa là vật chất không tồn tại
cảm tính, không đồng nhất với các dạng tồn tại cụ thể mà ta thường gọi là
vật thể.
- Thuộc tính chung nhất của vật chất “ Thực tại khách quan” tồn tại bên
ngoài, không lệ thuộc vào cảm giác. Nó được xem là tiêu chuẩn để phân
biệt giữa vật chất với những cái không phải là vật chất, cả trong tự nhiên
lẫn trong xã hội.
 Định nghĩa vật chất của Lê Nin gồm những nội dung cơ bản sau:
- Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc
vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa
nhận thức được.
- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trực tiếp
tác động lên giác quan của con người.
- Cảm giác, tư duy, ý thức, chỉ là sự phản ánh của vật chất, vật chất là cái
được ý thức phản ánh
Ý nghĩa của định nghĩa vật chất
- khẳng định được vật chất là là tất cả những gì tồn tại khách quan, bên
ngoài , độc lập với con người. Là cơ sở phân biệt cái gì là vật chất, cái gì
khoogn là vật chất kể cả trong thự nhiên và trong xã hội.

LLSX và QHSX, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa các giai cấp,
chính những mâu thuẫn này là nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát
triển của các hình thái kinh tế, xã hội.
Kết luận: Sự phát triển các hình thái kinh tế, xã hội là quá trình phát triển
tự nhiên nó có nguyên nhân sâu xa ở sự phát triển của LLSX. Nếu chúng ta đem
qui các mối quan hệ xã hội vào quan hệ sản xuất, đem qui các quan hệ sản xuất
vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì chúng ta sẽ thấy sự phát triển
của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên.
Câu 5: Phân tích nội dung, ý nghĩa về mqh phổ biến ?
Khái niệm :
- Mối liên hệ dùng để chỉ sự tác động qua lại, ràng buộc lẫn nhau, qui địh
và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong 1 sự
vật hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
- Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ mọi
sự vật hiện tượng trong thế giới không có cái nào tồn tại biệt lập, tuyệt
đối mà chúng là một thể thống nhất trong đó các sự vật hiện tượng tồn tại
bằng cách tác động lẫn nhau, qui định và chuyển hóa lẫn nhau.
Tính chất của mlh phổ biến:
- Là mang tính chất khách quan: các mối liên hệ vốn có của mọi sự vật
hiện tượng không phụ thuộc vào ý thức của con người.
- Tính bổ biến và đa dạng của các mối liên hệ: Các sự vật hiện tượng hay
quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí
vai trò khác nhay đối với sự tồn tại và phát triền của nó.
- Mối liên hệ bên trong giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát
triển của sự vật và hiện tượng, mlh bên ngoài mang tính chất ảnh hưởng
và nó thường thông qua mlh bên trong để phát huy vai trò và tác dụng của
nó.
- Mlh chủ yếu là mlh có tính chất quyết định đến sự vận động và phát triển
của sự vật trong một giai đoạn cụ thể, mlh thứ yếu là không mang vai trò
quyết định.

tượng.
- Tính đa dạng và phong phú: Phát triển là khuynh hướng chung của mọi
sự vật hiện tượng, song mỗi sự vật hiện tượng, mỗi lĩnh vực hiện thực lại
có quá trình phát triển không hoàn toàn giống nhau
- Phát triển có tính chất tiến lên vừa mới lập lại cái cũ trên cơ sở cao hơn.
Thường diễn ra quanh co, phức tạp, trải qua nhiều khâu trung gian, nhiều
lần phủ định.
- Sự phát triển tích lũy về lượng và sự thay đổi về chất mà nguồn gốc của
nó là sự thống nhất đấu tranh và đối lập.
Ý nghĩa: Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng
việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
- Trong nhận thức, thực tiễn chúng ta cần có quan điểm phát triển, nội
dung của quan điểm phát triển: khi xem xét các sự vật hiện tượng chúng
ta cần đặt nó trong sự vận động và phát triển, cần phát hiện ra cái mới,
cần tìm nguồn gốc của sự vận động và phát triển ngay trong bản thân sự
vật, hiện tượng.
- Có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận thức và giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn, phù hợp với tính chất phong phú, đa dạng, phức tạp của
nó.
- Quan điểm phát triển hoàn toàn đối lập với quan điểm bảo thủ trì truệ,
định kiến, vì vậy cần tránh việc tuyệt đối hóa 1 nhận thức nào đó về 1 sự
vật trong hoàn cảnh nhất định ứng với 1 giai đoạn nhất định của nó.
Từ 2 nguyên lý trên, chúng ta rút ra kết luận rằng, trong nhận thức và
hoạt động thực tiễn cần có quan điểm toàn diện lịch sử cụ thể và quan điểm phát
triển.
Câu 7. Phân tích vai trò đấu tranh giai cấp đối với sự vận động và
phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp?
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực thúc đẩy xã hội có đối
kháng giai cấp.
+ Suy đến cùng sự phát triển xã hội loài người là sự phát triển của nền

thể là chất
Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất:
+) Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất:
- Sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong giới hạn nhất định
gọi là Độ. Độ là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất giữa chất
và lượng, là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về
chất của sự vật.
Trong giới hạn của độ, lượng và chất tác động biện chứng với nhau theo cách
thức bắt đầu sự thay đổi trình tự về lượng tăng dần hay giảm dần, những thay
đổi đó chưa làm thay đổi căn bản về chất mà chỉ khi lượng thay đổi đến 1 giới
hạn nhất định thì chất mới thay đổi, sự vật không còn là nó nữa. Sự vật mới ra
đời thay thế nó.
- Những giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng sẽ làm thay đổi về chất
của sự vật gọi là điểm nút. Sự vật tích lũy đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo
ra bước nhảy , chất mới ra đời, kết thúc 1 giai đoạn trong 1 quá trình phát
triển liên tục của sự vật. Sự vật mới ra đời lại tạo nên sự thống nhất giữa
chất và lượng, sự phát triển là sự đứt đoạn trong liên tục là trạng thái liên
hợp của các điểm nút.
 Như vậy, nếu không có sự thay đổi về lượng cũng không có sự nhảy vọt
về chất, sự thay đổi dần dần về lượng gọi là sự tiến hóa, sự nhảy vọt về
chất gọi là cách mạng. Khi chất mới ra đời nó lại qui định về qui mô, tốc
độ phát triển của một lượng mới, trong một độ mới tạo ra bước phát triển
mới trong sự thay đổi của lượng.
+) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng:
- Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật. Sự tác
động ấy thể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ,
nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
 Không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà
những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng.
- Căn cứ vào quy mô thực hiện bước nhảy của sự vật có bước nhảy toàn bộ

đạo đức…, và những thiết chế tương ứng: đảng, nhà nước, giáo hội, tổ chức
chính trị…
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của xã hội:
- CSHT của một xã hội như thế nào thì kiến trúc thượng tầng cũng như
thế ấy, CSHT quyết định nội dung của KTTT.
- Trong quá trình phát triển những biến đổi cơ bản của CSHT sớm hay
muộn sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản của KTTT, sự biến đổi đó diễn ra trong
từng hình thái kinh tế, xã hội, cũng như khi chuyển một hình thái kinh tế, xã hội
này sang 1 hình thái kinh tế, xã hội khác.
- CSHT cũ mất đi thì kiến trúc thượng tầng cũng mất theo, cơ sở hạ tầng
mới ra đời thì kiến trúc thượng tầng phù hợp với nó cũng xuất hiện.
- Sự hình thành biến đổi của KTTT do CSHT quyết định nhưng một
KTTT nhất định còn có quan hệ kế thừa đối với các yếu tố trong KTTT của xã
hội trước.
Sự tác động trở lại kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
- Được biểu ở chức năng xã hội của KTTT là bảo vệ, duy trì, củng cố và
phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó và đấu tranh xóa bỏ CSHT và KTTT cũ.
- Các bộ phận khác của kiến trúc thượng tầng đều tác động trở lại CSHT
bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó nhà nước giữ vai trò đặc biệt
trong KTTT.
- Trong mỗi hình thái kinh tế, xã hội KTTT có những quá trình biến đổi
nhất định, quá trình đó ảnh hưởng đến CSHT theo 2 hướng khác nhau:
+ Nếu quá trình biến đổi của KTTT phù hợp với qui luật khách quan của
xã hội thì nó sẽ thúc đẩy CSHT phát triển.
+ Sự biến đổi KTTT trái với sự phát triển của qui luật khách quan của xã
hội thì nó sẽ kiềm hảm sự phát triển của CSHT, sự kiềm hảm này chỉ là tạm
ghời, sớm hay muộn thì nó sẽ bị cách mạng khắc phục.
Tóm lại: Cơ sở hạ tầng luôn luôn quyết định KTTT, song KTTTT có tính
độc lập tương đối có thể tác động ngược lại CSHT, nhưng quá nhấn mạnh, thổi
phòng vai trò của KTTT, phủ định tính tất yếu của kinh tế, xã hội rơi vào bệnh

+ Mối quan hệ thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: trong một
mâu thuẫn biện chứng, sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu
tranh của chúng. Sự vận động và phát triển của sự vật thể hiện trong sự thống
nhất biện chứng giữa 2 mặt, sự thống nhất giữa các mặt đối lập và sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập, trong đó thống nhất là tạm thời, đấu trah là tuyệt đối.
+ Quá trình hình thành và giải quyết mâu thuẫn: khi mới hình thành thì
được thể hiện ở 2 mặt khác nhau và trong quá trình phát triển nó trở thành 2 mặt
đối lập và đấu tranh lẫn nhau, cho đến khi chín muồi và có điều kiện thì chúng
chuyển hóa lẫn nhau thì mâu thuẫn được giải quyết. Có 2 hình thức giải quyết
mâu thuẫn là 2 mặt đối lập chuyển hóa lẫn nhau, 2 mặt đối lập cũ mất đi và hình
thành 2 mặt đối lập mới trong 1 sự vật mới.
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Mâu thuẫn là khách quan, là nguồn gốc động lực phát triển của sự vật,
vì vậy muốn hiểu rõ bản chất của sự vật, hiện tượng thì chúng ta cần phân đôi
cái thống nhất và nhận thức các mặt đối lập của nó.
+ Mâu thuẫn biện chứng phổ biến và đa dạng, vì vậy trong nhận thức và
thực tiễn cần phải có phương pháp phân tích mâu thuẫn một cách cụ thể và xử
lý đúng đắn với từng mâu thuẫn. Việc giải quyết mâu thuẫn chỉ có con đường
đấu tranh của các mặt đối lập khi có điều kiện thích hợp.
Câu 11: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý
thức xã hội. Ý nghĩa?
Tồn tại xã hội là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ đời sống vật chất và
những sinh hoạt vật chất của xã hội.
Ý thức xã hội là sự phản ánh của XH trong những giai đoạn phát triển
khác nhau bao gồm: tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng, lý
luận…
Kết cấu của ý thức xã hội: tùy theo gốc độ xem xét
- Ý thức xã hội thông thường: Là những tri, những quan niệm của con
người được hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực hiễn hàng ngày,
chưa được hệ thống hóa và khái quát hóa.

định?
Khái niệm:
- Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận
động và phát triển
- Phủ định biện chứng là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình tự thân
phủ định, tự thân phát triển là con đường dẫn đến sự ra đời của cái mới
tiến bộ hơn so với cái bị phủ định.
- Phủ định biện chứng có 2 đặc điểm cơ bản là tính khách quan và kế thừa,
là mối liên hệ giữa cái cũ và cái cái mới.
Phủ định của phủ đinh:
- Trong quá trình vận động của sự vật, nhân tố mới xuất hiện sẽ thay thế
những nhân tố cũ, sự phủ định biện chứng diễn ra – sự vật đó không còn
nữa mà bị thay thế bởi sự vật mới, trong đó có những nhân tố tích cực
được giữ lại. Song sự vật mới này sẽ bị phủ định bởi sự vật mới khác. Sự
vật mới khác dường như là sự vật đã tồn tại, song không phải là sự trùng
lặp hoàn toàn, mà nó được bổ sung những nhân tố mới và chỉ bảo tồn
những nhân tố tích cực, thích hợp với sự phát triển tiếp tục của nói.Sự
phát triển diễn ra không theo đường thẳng mà theo con đường quanh co,
phức tạp và trải qua nhiều khâu trung gian, nhiều lần phủ định.
- Sự vật càng phức tạp thì số lần phủ định càng nhiều mới hoàn thành xong
1 chu kỳ phát triển.
- Sự phát triển theo đường “ xoáy ốc” là dự biểu hiện rõ ràng , đầy đử các
đặc trung của quá trình phát triền biện chứng của sự vật: Tính kế thừa,
tính lặp lại, tính tiến lên.
Ý nghĩa:
- Quy luật này giúp chúng ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển
của sự vật. Sự phát triển diễn ra không theo đường thẳng mà theo con đường
quanh co, phức tạp và trải qua nhiều khâu trung gian, nhiều lần phủ định, thậm
chí có những bước thụt lùi tạm thời, vì vậy, trong nhận thức và hoạt động thực
tiễn, chúng ta cần tránh các tư tưởng giản đơn, nóng vội, tráh thái độ bi quan,

- Trực quan sinh động là nhận thức cảm tính.
+ Cảm giác chính là hình thức đầu tiên, sự vật hiện tượng tác động trực
tiếp lên các giác quan gây nên sự kích thích các tế bào thần kinh làm xuất hiện
cảm tính, cảm giác, có vai trò to lớn trong quá trình nhận thức vì nó đem lại
những tư liệu đầu tiên trong quá trình nhận thức.
+ Tri giác do nhiều cảm giác đem lại và nó phản ánh nhiều thuộc tính của
sự vật hiện tượng trong mối quan hệ qua lại với nhau.
+ Biểu tượng: là hình thức phản ánh gián tiếp khách thể, nhận thức được
hình thành do cảm giác và tri giác đem lại.
- Tư duy trù tượng: Là nhận thức lý tính, là giai đoạn nhận thức dựa trên
cơ sở tài liệu do trực quan sinh động đem lại, nó phản ánh khách thể một cách
gián tiếp và khái quát.
+ Khái niệm: Là hình thức phản ánh cơ bản nhất của tư duy trù tượng, nó
phản ánh những thuộc tính, những mối quan hệ phổ biến của một lớp các sự vật
hiện tượng.
+ Phản ánh dựa trên sự liệ hệ giữa các khái niệm để đưa ra một sự khẳng
định, phủ định nào đó về một sự vật
+ Suy luận là hình thức được xuất phát tư nhiều phán đoán, tiền đề để rút
ra phán đoán kết luận.
- Sự thống nhất biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính,
đây là 2 giai đoạn trong một quá trình nhận thức dựa trên cơ sở hoạt động thực
tiễn và hoạt động thần kinh cao cấp, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau.
Nhận thức cảm tính cung cấp tài liệu cho nhận thức lý tính. Ngược lại nhận thức
lý tính tác động trở lại nhận thức cảm tính làm cho nó chính xác và nhạy bén
hơn.
- Từ tư duy trù tượng đến thực tiễn, nhận thức vai trở về với các thực tiễn
để kiểm tra khẳng định là chân lý hay sai lầm, ngoài ra mục đích của nhận thức
là để định hướng cho thực tiễn cải tạo thế giới. Quay trở về thực tiễn thì nhận
thức hoàn thành xong một chu kỳ của nó trên cơ sở hoạt động thực tiễn với một
chu kỳ nhận thức tiếp theo lại bắt đầu và cứ như thế mãi

hiệu quả.
- Tiêu chuẩn này vừa có tính tương đối, vừa có tính tuyệt đối (vì thực tiễn
là tiêu chuẩn khách quan để kiểm tra tri thức tại một thời điểm nhất định tương
đối, thực tiễn không đứng yên một chỗ mà luôn luôn biến đổi và phát triển).
Câu 18. Trình bày khái niệm và nguyên nhân của cách mạng xã hội?
Phân tích vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội có
đối kháng giai cấp?
Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính chất bước ngoặc và căn bản về
chất trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, là một phương thức chuyển từ 1
hình thái kinh tế xã hội lỗi thời lên hình thái kinh tế xã hội cao hơn.
Nguyên nhân của CMXH: Là do mâu thuẫn trong phương thức sản xuất,
đó là mâu thuẫn giữa LLSX tiên tiến và QHSX lỗi thời, mâu thuẫn biểu hiện
mặt xã hội thành mâu thuẫn giữa các giai cấp, giữa giai cấp cm và giai cấp
thống trị phản động, mâu thuẫn này phát triển đỉnh cao sẽ trở thành cách mạng
xã hội, cách mạng xã hội là đỉnh cao của đấu tranh giai cấp, vấn đề chính quyền
nhà nước trở thành vấn cách mạng cơ bản của mọi xã hội.
Vai trò:
Thông qua cách mạng xã hội quan hệ sản xuất củ bị xóa bỏ, thiết lập quan
hệ sx mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của PTSX lỗi thời và cho ra đời PTSX
mới và từ đó xác lập nên kiến trúc thượng tầng mới, qua cách mạng xã hội, xã
hội cũ bị xóa bỏ, xã hội mới ra đời. Đó là bước chuyển vĩ đại trong đời sống kt
– ct – xh, văn hóa tư tưởng.
Ý nghĩa:
Khi mâu thuẫn giai cấp đạt đến đỉnh cao cần phát huy vai trò của nhân tố chủ
quan trong việc xác định đúng tình thế cách mạng và phát động tổng khởi nghĩa
dành chinh quyền.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status