CHƯƠNG 14: LÝ THUYẾT CẤU TRÚC VỐN CỦA
MM
GIẢNG VIÊN :
TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
NHÓM THỰC HIỆN
1) Ngô Thị Thanh Nga
2) Nguyễn Thị Thu Hương
3) Nguyễn Thị Kim Tuyến
4) Phạm Trần Anh Vũ
MỤC ĐÍCH BÀI THUYẾT TRÌNH
Làm rõ quan điểm của MM: CTV độc lập
GTDN và những giả định đi kèm???
Sự thay đổi tương ứng của TSSL từ VCP
thường của một doanh nghiệp có vay nơ với
sự thay đổi của tỷ lệ nợ/VCP và lý giải vấn đề
đánh đổi rủi ro và TSSL
Trình bày quan điểm truyền thống đối với
TSSL từ vốn cổ phần có đòn bẩy tài chính
Nội dung
ĐỊNH ĐỀ I CỦA MM
1
ĐỊNH ĐỀ II CỦA MM.
2
QUAN ĐIỂM TRUYỀN THỐNG
3
Định Đề I của MM
1.1 CÁC GIẢ ĐỊNH
1.2 QUY LUẬT BẢO TỒN GIÁ TRỊ
•
Có sẵn thông tin liên quan cho các nhà đầu
tư và không mất tiền
•
Tất cả các nhà đầu tư có thể vay hay cho
vay với cùng lãi suất
Quy luật bảo tồn giá trị
Ta có hai dòng tiền A và B thì:
PV(A + B) = PV(A) + PV(B)
Chúng ta cũng có thể chia một dòng tiền thành nhiều
phần nhỏ; giá trị của các phần này sẽ luôn luôn bằng tổng số
của giá trị từng phần.
Giá trị của doanh nghiệp được xác định bởi tài sản cụ thể
ở cột bên trái của bảng cân đối kế toán – chứ không phải bởi
tỷ lệ chứng khoán nợ và chứng khoán vốn cổ phần do doanh
nghiệp phát hành
Lập luận mua bán song hành
Mua bán song hành là quá trình mua và bán cùng một lúc
các chứng khoán cùng loại ở các thị trường khác nhau để
hưởng lợi do chênh lệch giá.
Các nhà đầu tư có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách sử
dụng đòn bẩy tài chính cá nhân thay cho đòn bẩy tài chính
của doanh nghiệp.
Quy trình mua bán song hành này diễn ra nhanh đến nỗi
giá trị thị trường của các doanh nghiệp có sử dụng nợ và
không sử dụng nợ bằng nhau
Định Đề I MM
Giá trị thị trường của doanh nghiệp độc lập với cấu
trúc vốn của doanh nghiệp đó trong các thị trường
cạnh tranh hoàn hảo không có thuế thu nhập doanh
Cả 2 chiến lược đều có cùng thu nhập: 0.01 thu nhập sau lãi
=> Cả 2 nhà đầu tư phải có cùng chi phí
⇒
0.01(VU - DL) = 0.01(VL – DL)
⇒
VU = VL
Đầu tư Thu nhập
0,01EL=0,01(VL-DL) 0,01 (EBITLãi vay)
Đầu tư Thu nhập
Nợ 0,01DL 0,01 Lãi vay
Vốn cổ phần 0,01VU 0,01EBIT
Tổng cộng 0,01(VUDL) 0,01(EBITLãi vay)
Chứng minh
Như vậy, việc có nhiều nhà đầu tư thích hay
không thích rủi ro là không thành vấn đề. Tất cả
đều đồng ý rằng giá trị của doanh nghiệp không
đổi khi có hay không có sử dụng nợ vay, miễn là
nhà đầu tư có thể vay riêng cho mình với cùng
điều kiện của doanh nghiệp.
Minh họa cho Định đề I
•
Ví dụ: chi tiết công ty cụ thể như sau:
•
Tổng tài sản là 10.000 $
•
Phương án 1: 100% vốn cổ phần
•
Phương án 2: 50% nợ - 50% vốn cổ phần
•
Lãi vay 10%
Thu nhập đầu tư 2 cổ phần $1 $2 $3 $4
Lãi vay (vay 10$ với lãi suất 10%) $1 $1 $1 $1
Lợi nhuận ròng từ đầu tư 0 $1 $2 $3
Tỷ suất sinh lợi từ 10$ đầu tư 0% 10% 20% 30%
Ý nghĩa định đề I
•
Đòn bẩy tài chính làm gia tăng dòng thu nhập mỗi cổ
phần dự kiến nhưng không làm tăng giá cổ phần.
•
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, quyết định vay
nợ của công ty không tác động đến lợi nhuận hoạt
động hoặc tổng giá thị trường của các chứng khoán của
DN vì vậy không tác động đến tỷ suất sinh lợi dự kiến
từ tài sản của DN (rA)
Lợi nhuận hoạt động dự kiến
rA =
Giá trị thị trường của tất cả chứng khoán
•
MM thừa nhận tác động 2 mặt của đòn bẩy tài chính:
sử dụng đòn bẩy tài chính có lợi cho cổ đông, làm thu
nhập cổ đông tăng khi công ty hoạt động có lãi và
thừa khả năng thanh toán lãi vay, đòn bẩy tài chính
gây bất lợi cho cổ đông nếu doanh nghiệp không đủ
khả năng thanh toán lãi vay thì sẽ đẩy thu nhập của cổ
đông xuống thấp. Tuy nhiên, đòn bẩy tài chính không
tác động đến giá trị doanh nghiệp.
Ý nghĩa định đề I
Nội dung
Định Đề II
Định đề II của
**
)(
DAAE
rr
E
D
rr
−+=
Định đề II của MM
•
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
•
Xét chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty trong
hai trường hợp: công ty có vay nợ và công ty không
có vay nợ.
ED
r
ED
E
r
ED
D
WACC **
+
+
+
=
Định đề II của MM
Trường hợp công ty không vay nợ
•
WACC