1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LÊ HOÀN
Tên đề tài :
MỘT SỐ KINH NGHIỆM KHI DẠY BÀI
MẪU NGUYÊN TỬ BO VÀ QUANG PHỔ VẠCH CỦA
NGUYÊN TỬ HYĐRÔ VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
VẬT LÝ LỚP 12.
Họ và tên tác giả : LÊ CHÍ THẢO.
Chức vụ : Hiệu Trưởng.
Đơn vị công tác : Trường THPT Lê Hoàn.
SKKN thuộc môn : Vật Lý.
SKKN THUỘC NĂM HỌC : 2010 – 2011.
BỐ CỤC ĐỀ TÀI
PHẦN I ; ĐẶT VẤN ĐỀ.
PHẦN II : CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN KHI DẠY VÀ LUYỆN TẬP.
PHẦN III : KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
PHÇN MéT : ĐẶT VẤN ĐỀ.
I. Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI :
- Bài : Mẫu nguyên tử Bo và quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô - Vật Lý 12 chương trình nâng
cao là một bài học cung cấp một lượng kiến thức quan trọng, phần kiến thức này thường hay có trong
2
phần thi TN – THPT và thi tuyển sinh vào Đại học mà kiến thức lại khó và trừu tượng với học sinh.
Những phần kiến thức khó, trừu tượng với học sinh trong bài này, đó là :
+ Tại sao Bo lại bổ sung vào mẫu hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho hai giả thuyết về sau được gọi là
các tiên đề của Bo.
+ Nội dung và ý nghĩa của hai tiên đề của Bo.
+ Từ hai tiên đề của Bo để giải thích sự đảo vạch quang phổ (Bài 39).
+ Giải thích sự tạo thành các dãy quang phổ và các vạch quang phổ của nguyên tử Hyđrô.
+ Một số dạng bài tập cơ bản, trọng tâm về quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô.
Trong phần bài học này sự hiểu biết kiến thức sâu sắc của giáo viên và khả năng truyền thụ kiến thức
MẪU HÀNH TINH NGUYÊN TỬ RƠ-DƠ-PHO :
1. Giới thiệu cho học sinh sơ lược về mẫu hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho và những thành công,
hạn chế của mẫu hành tinh nguyên tử này :
a. Những nội dung chính của Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương ở giữa, các êlêctrôn quay quanh hạt nhân tạo
thành lớp vỏ nguyên tử.
- Hạt nhân có khối lượng xấp xỉ khối lượng nguyên tử, hay nói : khối lượng nguyên tử chủ yếu
tập trung ở hạt nhân.
- Hạt nhân có kích thước vô cùng nhỏ bé so với kích thước nguyên tử, hay nói : Nguyên tử hoàn
toàn trống rỗng.
- Bình thường nguyên tử trung hoà về điện.
- Nguyên tử có thể nhận thêm êlêctrôn để trở thành ion âm hoặc nhường êlêctrôn để trở thành
ion dương.
b. Những thành công chủ yếu của Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho :
- Giải thích được tính chất điện, hiện tượng điện.
- Giải thích được bản chất dòng điện trong các môi trường.
3
c. Những hạn chế chủ yếu của Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho :
- Không giải thích được tính bền vững của nguyên tử :
Đó là : Theo Vật lý học cổ điển khi êlêctrôn quay xung quanh hạt nhân sẽ bức xạ năng lượng, nên
năng lượng của nó giảm dần, dẫn đến êlêctrôn sẽ phải quay trên quỹ đạo là đường xoắn ốc cuối cùng rơi
vào hạt nhân dẫn đến nguyên tử bị biến hoá. Song thực tế nguyên tử rất bền vững.
- Không giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử.
Đó là : Theo Vật lý học cổ điển khi êlêctrôn quay xung quanh hạt nhân sẽ bức xạ năng lượng, nên
năng lượng của nó giảm dần, dẫn đến quang phổ của nguyên tử phải là quang phổ liên tục. Song thực tế
quang phổ của nguyên tử là quang phổ vạch.
2. Lý do Bo đã bổ sung hai giả thuyết (tiên đề) để khắc phục hai thiếu sót chủ yếu của Mẫu hành
tinh nguyên tử Rơ-dơ- pho :
Để khắc phụ hai thiếu sót của Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho đã nêu ở trên nên Bo đã
bổ sung hai giả thuyết của mình vào Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ-dơ-pho trong khi vận dụng Thuyết
• r
0
chính là bán kính quỹ đạo êlêctrôn, ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử.
+ Người ta đặt tên cho các quỹ đạo dừng của êlêctrôn ứng với n khác nhau như sau :
n 1 2 3 4 5 6
Tên K L M N O P
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử :
- Nội dung :
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E
n
sang trạng thái dừng có năng lượng
E
m
nhỏ hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E
n
– E
m
.
hfEE
mn
=−
(h là hằng số Plăng; n, m là những số nguyên).
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng E
m
mà hấp thụ được một phôtôn
có năng lượng hf đúng bằng hiệu E
n
– E
m
n
lớn hơn.
Đã giúp ta giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử, từ đó giải thích được
sự đảo vạch quang phổ (bài 39).
II. VẬN DỤNG HAI TIÊN ĐỀ CỦA BO ĐỂ GIẢI THÍCH VỀ QUANG PHỔ VẠCH PHÁT
XẠ VÀ QUANG PHỔ VẠCH HẤP THỤ (SỰ ĐẢO VẠCH QUANG PHỔ) :
1. Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ :
- Khi nhận được năng lượng kích thích, các nguyên tử Hyđrô chuyển từ trạng thái cơ bản E
1
lên
các trạng thái kích thích khác nhau, tuỳ theo nguyên tử hấp thụ được một phôtôn có năng lượng
hf đúng bằng hiệu E
n
– E
m
nào, tức là êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo dừng K (gần hạt nhân nhất,
bền vững nhất) ra các quỹ đạo dừng ở phía ngoài (chuyển lên các trạng thái kích thích). Thời
gian ở trạng thái kích thích rất ngắn chỉ cỡ 10
– 8
s, sau đó êlêctrôn chuyển về trạng thái cơ bản.
- Khi chuyển về trạng thái cơ bản các nguyên tử Hyđrô sẽ phát ra các phôtôn (các bức xạ) có tần
số khác nhau. Vì vậy quang phổ của nguyên tử Hyđrô lúc này là quang phổ vạch phát xạ.
2. Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ :
- Khi nguyên tử hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf đúng bằng hiệu E
n
– E
m
thì nó chuyển
lên trạng thái dừng có năng lượng cao E
n
mH
µλ
γγ
4304,0=
.
• Vạch tím
( )
mH
µλ
δδ
4120,0=
.
+ Dãy Pa-sen : Nằm trong miền hồng ngoại.
- Giải thích sự tạo thành các dãy quang phổ :
+ Dãy Lai-man được tạo thành khi êlêctrôn từ các quỹ đạo dừng bên ngoài chuyển về quỹ đạo K
:
Như từ L
K
→
; từ M
K
→
; từ N
K
→
; từ 0
K
→
+ Dãy Ban-me được tạo thành khi êlêctrôn từ các quỹ đạo dừng bên ngoài chuyển về quỹ đạo
; từ 0
M→
; từ P
M→
2. Giải thích sự tạo thành các vạch quang phổ :
- Khi nhận được năng lượng kích thích, các nguyên tử Hyđrô chuyển từ trạng thái cơ bản E
1
lên các
trạng thái kích thích khác nhau, tuỳ theo nguyên tử hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf đúng
bằng hiệu E
n
– E
m
nào, tức là êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo dừng K (gần hạt nhân nhất, bền vững nhất)
5
ra các quỹ đạo dừng ở phía ngoài (chuyển lên các trạng thái kích thích). Thời gian ở trạng thái kích
thích rất ngắn chỉ cỡ 10
– 8
s, sau đó êlêctrôn chuyển về trạng thái cơ bản.
- Khi chuyển về trạng thái cơ bản các nguyên tử Hyđrô sẽ phát ra các phôtôn (các bức xạ) có tần số
khác nhau. Vì vậy quang phổ của nguyên tử Hyđrô lúc này là quang phổ vạch phát xạ.
3. Sơ đồ chuyển mức năng lượng của nguyên tử Hyđrô :
∞
E
P E
6
O E
1. Giúp học sinh nắm vững sơ đồ chuyển mức năng lượng của nguyên tử Hyđrô :
0=
∞
E
P E
6
KÝch thÝch 5
O E
5
KÝch thÝch 4
N E
4
KÝch thÝch 3
M D·y Pa sen E
3
KÝch thÝch 2
δ
γ
β
α
L E
2
+ Vạch thứ nhất của dãy Lai-man : Được tạo thành khi êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo dừng L
về quỹ đạo dừng K.
6
+ Vạch thứ nhất của dãy Ban-me : Được tạo thành khi êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo dừng M
về quỹ đạo dừng L.
+ Vạch thứ nhất của dãy Pa-sen : Được tạo thành khi êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo dừng N về
quỹ đạo dừng M.
- Thứ tự các vạch trong mỗi dãy được đánh theo chiều từ phải sang trái của hình vẽ.
- Ví dụ trên hình vẽ số thứ tự các vạch quang phổ trong dãy Lai-man.
4. Học sinh nhớ và hiểu sự tạo thành các vạch
δγβα
HHHH ,,,
trong dãy Ban-me.
Cụ thể là :
- Vạch
α
H
là vạch thứ nhất trong dãy Ban-me và được hình thành khi êlêctrôn chuyển từ quỹ
đạo dừng M về L.
Khi này, ta có :
LM
EE
hc
hf −==
α
α
λ
- Vạch
β
H
LP
EE
hc
hf −==
δ
δ
λ
5. Học sinh biết cách tính tần số và bước sóng của các vạch quang phổ :
Học sinh cần hiểu và vận dụng tốt công thức : E
n
– E
m
= hf =
λ
hc
h
EE
f
mn
−
=⇒
và
mn
EE
hc
−
=
λ
hoặc :
f
K :
Lúc này năng lượng cần thiết tối thiểu cung cấp cho êlêctrôn để nó từ quỹ đạo K ra xa vô cùng đúng
bằng năng lượng mà nguyên tử phát ra khi êlêctrôn chuyển từ vô cùng về quỹ đạo K.
7
K
EE
hc
hf −===
∞
∞
∞
λ
ε
= 13,6 (eV) (theo số liệu tham khảo)
6,13−=⇒
K
E
(eV)
8. Có thể giới thiệu công thức về cách tính năng lượng của các mức năng lượng của
nguyên tử Hyđrô :
Trong nguyên tử Hyđrô các mức năng lượng được cho bởi công thức :
2
0
n
E
E
n
−=
, với E
0
. Bước sóng dài thứ hai của dãy Lai-man là
A. 0,0528
m
µ
; B. 0,1029
m
µ
; C. 0,1112
m
µ
; D. 0,1211
m
µ
.
Đáp án : B
Câu 5 : Dãy Lai-man nằm trong vùng
A. Tử ngoại; B. Ánh sáng nhìn thấy; C. Hồng ngoại.
D. Ánh sáng nhìn thấy và một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Đáp án : A
Câu 6 : Dãy Ban- me nằm trong vùng
A. Tử ngoại; B. Ánh sáng nhìn thấy; C. Hồng ngoại.
D. Ánh sáng nhìn thấy và một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Đáp án : D
Câu 7 : Dãy Pa-sen nằm trong vùng
A. Tử ngoại; B. Ánh sáng nhìn thấy; C. Hồng ngoại.
D. Ánh sáng nhìn thấy và một phần nằm trong vùng tử ngoại.
Đáp án : C
Câu 8 : Trong quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô, vạch ứng với bước sóng dài nhất trong dãy Lai
man là
1216,0
µ
;
8
Đáp án : C
Câu 9 : Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai của dãy Ban- me là 0,6560
m
µ
và 0,4860
m
µ
.
Bước sóng của vạch đầu tiên trong dãy trong dãy Pa-sen là
A. 1,8754
m
µ
; B. 1,3627
m
µ
; C. 0,9672
m
µ
; D. 0,7645
m
µ
Đáp án : A
Câu 10 : Hai vạch quang phổ có bước sóng dài nhất của dãy Lai-man có bước sóng lần lượt là
m
µλ
1216,0
1
m
= - 0,85 eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng E
n
= -13,60 eV
thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
A. 0,4340
µ
m. B. 0,6563
µ
m. C. 0,0974
µ
m. D. 0,4860
µ
m.
Đáp án : C
Câu 12 : (Trích đề thi Đại học 7/2009).
Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để chuyển lên trạng thái
dừng có mức năng lượng – 3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
A. 17 eV; B. 10,2 eV; C. 4 eV; D. – 10,2 eV.
Đáp án : B
Câu 13 : (Trích đề thi Đại học 7/2009).
Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlêctrôn chuyển động trên quỹ đạo dừng N.
Khi êlêctrôn chuyển về quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử có bao
nhiêu vạch ?
A. 3; B. 1; C. 4; D. 6.
Đáp án : D
Câu 14 : (Trích đề thi Đại học 7/2009).
Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn
có bước sóng 0,1026
m
λ
, khi êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên
tử phát ra phôtôn có bước sóng
32
λ
và khi êlêctrôn chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử
phát ra phôtôn có bước sóng
31
λ
, Biểu thức xác định
31
λ
là:
A.
2132
2132
31
λλ
λλ
λ
+
=
. B.
213231
λλλ
−=
. C.
3221
2132
31
. D. 0,4861
m
µ
.
9
Đáp án : A
2. Một số bài tập trắc nghiệm tự luận :
Bài 1 - Đề thi Đại học toàn quốc 07/2004 :
Trong quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô, vạch ứng với bước sóng dài nhất trong dãy Lai man là
1216,0
1
=
λ
m
µ
và vạch ứng với sự chuyển của êlêctrôn từ quỹ đạo M về quỹ đạo K có bước sóng
1026,0
2
=
λ
m
µ
. Hãy tính bước sóng dài nhất
3
λ
trong dãy Ban me .
Bài giải :
Bước sóng dài nhất
1
λ
LM
−==−
M
⇒−=⇒
123
111
λλλ
L
2
λ
1
λ
3
λ
6366,0
1026,01216,0
1026,0.1216,0
21
21
3
=
−
=
−
=
λλ
λλ
λ
Js; vận tốc ánh
sáng trong chân không c = 3.10
8
m/s.
Bài giải :
Dãy Ban me được tạo thành khi êlêctrôn chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L. Vậy khi êlêctrôn
đang ở quỹ đạo N, thì nó có thể chuyển về quỹ đạo L theo 2 cách :
- Chuyển trực tiếp từ quỹ đạo N về quỹ L và nguyên tử phát ra bức xạ ứng với vạch màu lam
β
H
.
- Chuyển từ N về M, tạo ra vạch
1P
λ
, rồi chuyển từ M về L, nguyên tử phát ra bức xạ ứng với vạch
màu đỏ
α
H
. N
Năng lượng phôtôn ứng với vạch màu đỏ
α
H
:
1P
λ
( ) ( )
KLKMLM
EEEEEE
hc
−−−=−==
( )
21
21
12
11
λλ
λλ
λλ
ε
α
−
=
−=
hc
hc
(1)
3
λ
2
λ
màu lam
β
H
: K
( ) ( )
KLKNLN
EEEEEE
hc
−−−=−==
β
β
λ
ε
=
=−
13
λλ
hchc
=
−
13
11
=
L
λ
m
µ
(Lai man);
6563,0
1
=
B
λ
m
µ
(Ban me) và
8751,1
1
=
P
λ
m
µ
(Pa Sen).
1. Có thể tìm được bước sóng của các vạch nào khác ?
2. Cho biết năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt êlêctrôn ra khỏi nguyên tử Hyđrô từ trạng thái cơ
bản là 13,6 eV (1eV = 1,6.10
– 19
J). Tính bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong dãy Pa
Sen. Lấy c = 3.10
8
m/s; h = 6,625.10
L
λλ
LB
hchc
11
λλ
+
1026,0
1216,06563,0
1216,0.6563,0
.
11
11
2
=
+
=
+
=⇒
LB
LB
L
λλ
λλ
λ
(
m
µ
)
( )
m
µ
+
( ) ( )
BPB
hchc
EEEEEE
hchc
11
233424
422
λλλλ
+=−+−=−==
L3
λ
L2
λ
L1
λ
( )
m
BP
BP
B
µ
= 0). Theo đề bài, ta có :
∞
E
- E
1
= 13,6 eV, vậy ta có
E
1
= - 13,6 eV.
N E
4
P1
λ
M E
3
B2
λ
B1
λ
11
L E
2
L3
=
31
31
.6,13
( )
m
P
à
8321,0
10.3.10.625,610.1026,0.10.6,1.6,13
10.1026,0.10.3.10.625,6
834619
6834
=
=
Bi 4 - HQG TP.HCM 07/2001 :
Ba vch u tiờn trong dóy Lai man ca nguyờn t Hyrụ cú bc súng ln lt l :
0
1
1216 A=
312
1026 A=
42
32
13
2
EE
hc
=
(2) L E
2
0
413
973 A=
3
2
=
21
21
32
0
6566
10261216
1026.1216
A=
Tơng tự, ta có :
( ) ( )
===
121424
42
EEEEEE
hc
13
hchc
31
31
42
12
⇒−=
LM
ML
EE
hc
λ
( )
( )
m
EE
hc
LM
ML
µλ
654,0
10.6,1.4,35,1
10.3.10.625,6
19
834
≈
+−
=
−
=
−
−
Đây chính là bước sóng ứng với vạch đỏ
α
H
=−=
∞
EEW
eV = 13,6.1,6.10
-19
= 21,76.10
-19
(J).
2. Tính
α
λ
:
Vạch đỏ
α
H
ứng với chuyển dời của êlêctrôn từ mức M (n = 3) về mức L (n = 2), do đó, ta có :
( )
eV
hc
eVEE
hc
5.6,13
.36
36
5.6,13
4
1
9
1
6,13
biểu thức :
=
0
0
2
. Arnr
n
;
( )
eV
n
E
E
n
2
0
−=
; n = 1, 2, 3
Trong đó : r
0
= 0,53
; h = 6,625.10
– 34
J.s
c = 3.10
8
m/s.
Bài giải :
1. Xác định r
2
, r
3
và tính v
2
, v
3
:
Áp dụng công thức :
=
0
0
2
. Arnr
n
, ta có :
e
KF
ε
=
; (ở đây
1=
ε
) lực này đóng vai trò
lực hướng tâm, gây ra gia tốc hướng tâm của êlêctrôn trên quỹ đạo tròn quanh hạt nhân, do đó ta có :
F = F
ht
⇒=⇒
r
mv
r
e
K
2
2
2
mr
K
ev =
; hay
0
2
0
.
.
10.53,0.10.1,9
10.9
3
10.6,1
.3
6
1031
919
0
3
sm
rm
Ke
v ===
−−
−
2. Biểu diễn các chuyển dời trên sơ đồ các mức năng lượng của nguyên tử Hyđrô :
∞
E
∞
c
E
4
n = 4
E
3
n = 3
b
22
013
13
1
1
3
1
EEE
hc
λ
−=
−=
−
−
9
1
1
1
+−=−=
22
024
42
2
1
4
1
EEE
hc
λ
=
−=
22
0
42
4
1
2
11
hc
trường hợp nguyên tử hấp thụ phôtôn có bước sóng
1
λ
, được tính theo công thức :
⇒−=
∞ 1
1
EE
hc
λ
834
19
2
0
11
1
10.3.10.625,6
10.6,1.6,13
1
1
0
1
−
−
∞
==
−
=
−
=
cao tôi nhận thấy có một số bài học kinh nghiệm sau:
1. Học sinh tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng, dễ hiểu hơn và nắm chắc được kiến thức cơ bản trọng tâm,
dẫu rằng phần kiến thức này là khó đối với các em học sinh lớp 12.
2. Học sinh được mở rộng kiến thức, khắc sâu kiến thức hơn và qua đó càng thấy rõ vai trò của môn
Vật lý trong đời sống và trong khoa học kỹ thuật. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khoa học của nhân
loại phát triển với tốc độ vũ bão, trong tình hình đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá và hiện đại
hoá.
3. Khả năng vận dụng kiến thức của học sinh trong việc trả lời các câu hỏi TNKQ được nhanh và
chính xác hơn. Học sinh được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo trong việc làm các bài tập tự luận từ đó các em
được phát triển thêm nhiều về khả năng tư duy, trau dồi ngôn ngữ, rèn luyện tính kiên trì, tính chính xác
trong học tập để ngày càng đạt kết quả cao hơn.
4. Học sinh đuợc hiểu biết thêm nhiều về các phát minh khoa học của các nhà khoa học Vật lý và ứng
dụng kiến thức Vật lý trong đời sống, trong khoa học kỹ thuật
5. Tạo được sự hưng phấn, say mê trong học tập cho học sinh từ đó kích thích sự ham học hỏi, sự tìm
tòi khoa học kỹ thuật, tạo động lực cho việc tự học, tự bồi dưỡng để vươn lên chiếm lĩnh tri thức nhân
loại. Qua đó tạo cho học sinh ý thức vươn lên trong học tập để lập thân, lập nghiệp trở thành những người
hữu ích cho xã hội sau này.
6. Chất lượng học tập của học sinh về môn Vật lý được nâng cao lên thể hiện qua kiểm tra học kỳ, kỳ
thi HSG cấp tỉnh, trong kỳ thi tuyển sinh vào các trường Đại học nhiều em đạt điểm cao môn Vật lý. Kết
quả cao trong một vài năm trở lại đây ở lớp tôi dạy (mỗi năm học chỉ dạy một lớp 12) như :
- Kỳ thi Tuyển sinh vào Đại học năm học 2007 – 2008 :
+ Em Lê Văn Toàn 12A12 đạt điểm 10 môn Vật Lý.
+ Em Bùi Thị Huyền 12A12 đạt 9,75đ môn Vật Lý.
+ Có 10 học sinh đạt 9 điểm môn Vật Lý.
- Kỳ thi Tuyển sinh vào Đại học năm học 2008 – 2009 :
+ Em Lê Thanh Tùng 12A10 đạt điểm 10 môn Vật Lý.
- Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2008 – 2009 lớp tôi dạy có đến 11 học sinh đạt điểm 10
môn Vật Lý.
- Kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh môn Vật lý GTTMTCT ở tháng 01/2009 học sinh tôi dạy đã có :
+ Em Hoàng Thị Vân – lớp 12A9 đạt giải nhất.
- Có trách nhiệm, tâm huyết với nghề của mình cao, có tinh thần thương yêu học sinh để từ đó có
động lực suy nghĩ, tìm ra nhiều phương pháp, giải pháp để giảng dạy thật tốt trước yêu cầu ngày càng cao
của học sinh và phụ huynh học sinh trong giai đoạn hiện nay và sau này.
- Phải luôn phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức cho chính mình để từ đó
phục vụ công tác :
((
Trồng người
))
thật tốt, góp phần của mình trong sự nghiệp giáo dục của đất nước.
- Luôn tìm tòi, suy nghĩ để cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học tập và
yêu cầu dạy học hiện nay của Bộ GD & ĐT.
- Tích cực đúc rút, nghiên cứu viết đề tài khoa học – sáng kiến kinh nghiệm vì đó chính là biện
pháp tự học, tự bồi dưỡng cho chính mình thực tế, hiệu quả và đạt chất lượng cao.
-
8. Đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi về :
((
Một số kinh nghiệm khi dạy bài Mẫu nguyên tử Bo và
quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô và bài tập ứng dụng
))
ở sách Vật lý lớp 12 chương trình nâng cao đã
được tôi suy nghĩ trong nhiều năm dạy học, từ đó tôi nghiền ngẫm, đọc sách giáo khoa và suy nghĩ cách
dạy, cách truyền thụ kiến thức và luyện tập cho học sinh để nhằm giúp các em lĩnh hội kiến thức sâu sắc,
vận dụng tốt kiến thức để thành công trong việc học tập và kiểm tra, thi cử.
9. Đề tài này đã được học sinh đón nhận, tiếp thu, vận dụng trong học tập và đạt kết quả, chất lượng
cao.
Song đề tài này trong quá trình nghiên cứu, áp dụng chắc rằng còn có những thiếu sót không tránh
khỏi, đề tài sẽ cần bổ sung thêm để đạt đến mức hoàn chỉnh cao hơn. Vì vậy tôi rất mong được sự góp ý
chân tình của các bạn đồng nghiệp và của các em học sinh để đề tài sáng kiến kinh nghiệm này ngày càng
đạt được sự hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn