Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp.
Bạch Anh Cường.SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
II
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1 - NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH………………………………………………………………………3
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP………………………………
1.1.1. Tài chính doanh
nghiệp……………………………………………
1.1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………
1.1.1.2. Nội dung của tài chính doanh nghiệp………………………………
1.1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp………………………………… 4
1.2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP….5
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp…………………………….
1.2.2. Tầm quan trọng và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp………….
1.2.2.1. Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp………………
1.2.2.2. Mục tiêu của phân tích đánh giá tài chính doanh nghiệp…………….6
1.2.3. Nội dung chủ yếu của phân tích đánh giá tình hình tài chính doanh
2.2.4.1. Hệ số khả năng thanh toán. …………………………………………
2.2.4.2. Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản………………………… 52
2.2.4.3. Hệ số hiệu suất hoạt động………………………………………… 60
2.2.4.4. Phân tích tình hình công nợ của công ty……………………… 67
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
IV
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
2.2.4.5. Hệ số về khả năng sinh lời………………………………………….69
2.2.5. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp……78
2.2.6. Đánh giá tình hình tài chính của công ty năm 2012………………… 80
2.2.6.1. Những kết quả đạt được của công than Mạo Khê……………………
2.2.6.2. Những mặt hạn chế, tồn tại của công ty trong năm qua…………….82
2.2.6.3. Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty………85
CHƯƠNG 3- CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN THAN MẠO KHÊ-VINACOMIN………………………………… 87
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI……….
3.1.1. Nhìn lại kinh tế Việt Nam năm 2012……………………………………
3.1.2. Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty…………… 88
3.1.3. Về tổ chức hoạt động và kế hoạch dài hạn ………………………… 90
3.2. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN MẠO KHÊ . . 91
3.2.1. Lập kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh
3.2.2. Tích cực trong việc thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ 93
3.2.3. Quản lý tốt đối với hàng tồn kho nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động…. 95
3.2.4. Tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm
thực hiện kế hoạch trong dài hạn 96
3.2.5.Tìm kiếm thị trường tiềm năng và đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm 98
3.2.6.Đầu tư, đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 99
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
VI
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
-TSNH: Tài sản ngắn hạn.
-TSDH: Tài sản dài hạn.
-LNTT: Lợi nhuận trước thuế.
-LNST: Lợi nhuận sau thuế.
DANH MỤC CÁC BẢNG.
Trang
Bảng 2.1: Trích bảng cân đối kế toán của công ty. 40
Bảng 2.2 : Phân tích kết quả kinh doanh của công ty. 42
Bảng 2.3: Bảng tính các hệ số khả năng thanh toán. 48
Bảng 2.4: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty. 50
Bảng 2.5: Cơ cấu tài sản của công ty. 52
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty. 53
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của công ty. 57
Bảng 2.8: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty. 59
Bảng 2.9: Tình hình luân chuyển hàng tồn kho. 60
Bảng 2.10: Hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 62
Bảng 2.11: Tình hình luân chuyển vốn lưu động. 63
Bảng 2.12: Hiệu suất sử dụng vốn cố định. 64
Bảng 2.13: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định. 65
Bảng 2.14: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh. 66
Bảng 2.15: Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu. 68
Bảng 2.16: Phân tích tình hình công nợ của công ty. 69
Bảng 2.17: Tỉ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh. 70
Bảng 2.18: Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh. 71
Bảng 2.19: Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh. 72
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
VII
than-khoáng sản Việt Nam, với bề dày lịch sử phát triển, công ty TNHH một
thành viên than Mạo Khê đã xác định được vai trò và trách nhiệm của mình
trong việc tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong thời kỳ hiện nay. Vượt qua những khó khăn của nền kinh tế thị
trường, công ty đã đạt được những thành tựu nhất định trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, tạo đà cho sự phát triển ổn định lâu dài trong tương lai.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên sau quá trình thực tập tại
công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê, em đã chọn nghiên cứu đề tài
luận văn “Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp tài chính nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên than
Mạo Khê- Vinacomin”.
Nội dung bài luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH một thành
viên than Mạo Khê – Vinacomin.
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê – Vinacomin.
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độ kiến thức còn
hạn chế nên bài luận văn này khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý của quý thầy cô, các bạn sinh viên và tập thể cán bộ công nhân
viên của công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê – Vinacomin để luận
văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Thị
Hà, quý thầy cô trong khoa Tài chính doanh nghiệp, cùng các anh chị phòng
kế toán công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê đã giúp đỡ và tạo điều
kiện để em hoàn thành bài luận văn này.
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
2
nghiệp góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp và cải thiện
đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
-Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp,thông qua
tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình hình thực hiện
các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh
nghiệp. Qua phân tích cần đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểm
mạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình hình tài chính của
doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp kịp thời
đưa ra các quyết định thích hợp để điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài
chính.
-Thực hiện kế hoạch hóa tài chính: các hoạt động tài chính của doanh
nghiệp cần được dự kiến thông qua việc lập kế hoạch tài chính. Có kế hoạch
tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra các quyết định tài chính thích
hợp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.1.3- Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
-Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của
doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục. Trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt
động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển của doanh
nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến doanh nghiệp khó khăn trong việc triển khai
dự án. Vì vậy cần thực hiện chính sách huy động vốn thật tốt.
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
4
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
-Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò này được thể hiện bằng việc đưa ra
các quyết định đầu tư đúng đắn, huy động vốn kịp thời, sử dung đòn bẩy tài
chính hợp lý, huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh.
-Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan và
điểm yếu của doanh nghiệp từ đó đề ra các chính sách tài chính phù hợp, tạo
hành lang pháp lý thuận lợi.
-Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tài chính doanh nghiệp
đánh giá được tình hình tài chính, kết quả của hoạt động kinh doanh, từ đó
đưa ra các dự báo và quyết định tài chính một cách phù hợp.
-Đối với các nhà đầu tư: thông qua phân tích tài chính có thể đánh giá
được khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Từ đó có thể biết đồng vốn của nhà đầu tư bỏ ra có sinh lời
hay không, hiệu quả sử dụng vốn đó cũng như rủi ro của vốn đầu tư để có
những quyết định đúng đắn về việc đầu tư vào doanh nghiệp hay thu hồi nợ.
-Đối với người lao động trong doanh nghiệp: tình hình tài chính ảnh
hưởng trực tiếp đến thu nhập cũng như cuộc sống của họ nên họ có quan tâm
nhưng chỉ ở mức độ thấp hơn.
1.2.2.2- Mục tiêu của phân tích đánh giá tài chính doanh nghiệp.
-Trên góc độ các nhà quản trị doanh nghiệp: qua phân tích đánh giá
tình hình tài chính sẽ cung cấp các thông tin tài chính cần thiết về doanh
nghiệp mình như tình hình sử dụng vốn và làm cơ sở cho các dự báo, các
quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận. Đánh giá tình hình công nợ,
tìm kiếm cách thức thu hồi công nợ và trả nợ cho doanh nghiệp.
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
6
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
-Trên góc độ nhà đầu tư qua phân tích tài chính giúp họ biết được khả
năng sinh lời, rủi ro trong kinh doanh cũng như tiềm năng phát triển của
doanh nghiệp.
-Trên góc độ người cho vay: mối quan tâm của họ là doanh nghiệp có khả
năng trả nợ hay không, họ phân tích tài chính doanh nghiệp là nhằm nhận biết khả
năng thanh toán, khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
-Ngoài ra việc phân tích trên cũng rất cần thiết đối với những người
hưởng lương trong doanh nghiệp, cán bộ ngành thuế, thanh tra, cơ quan chủ
năm tiếp theo.
-Xác định diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn được thực hiện bằng cách
so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ của từng khoản mục để tìm ra sự thay đổi
của mỗi khoản mục. Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và
phản ánh vào một trong hai mục sử dụng vốn hay diễn biến nguồn vốn: Sử
dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn, diễn biến
nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản.
-Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và thay đổi nguồn
vốn với hình thức một bảng cân đối. Qua bảng này có thể xem xét và đánh giá
mối quan hệ tài chính thông qua các hệ số tài chính. Ngoài ra, để phục vụ tốt
hơn cho việc phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp ta còn
có thể phân tích doanh thu, lợi nhuận, điểm hòa vốn…
1.2.3.3- Phân tích đánh giá các hệ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
Do các số liệu trên báo cáo tài chính chưa phản ánh hết được thực trạng
tài chính của doanh nghiệp nên các nhà phân tích tài chính còn dùng các hệ số
tài chính để giải thích thêm cho những đặc trưng về tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong một kì nhất định.
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
8
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
*Đối với các nhà đầu tư thì vấn đề được họ quan tâm nhiều nhất vẫn là lợi
nhuận từ hoạt động đầu tư đem lại và mức độ rủi ro của các khoản đầu tư đó.
Và liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả được các khoản nợ tới hạn hay
không, đánh giá khả năng thanh toán giúp ta làm rõ hơn vấn đề này:
-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)
Công thức:
Hệ số khả năng
thanh toán hiện
thời
=
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời: phản ánh mức độ đáp ứng các khoản
thanh toán ngay lập tức tại một thời điểm nhất định.
Công thức:
Hệ số khả năng
thanh toán tức
thời
=
Tiền + các khoản tương đương
tiền
Nợ ngắn hạn
(1.3)
-Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số cần xem xét khi phân tích
kết cấu tài chính của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết khả năng thanh toán
lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải
đối với các chủ nợ.
Công thức:
Hệ số khả năng
thanh toán lãi
vay
=
Lợi nhuận trước lãi vay và
thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
(1.4)
Hệ số này cho chúng ta biết số vốn đi vay đã được sử dụng tốt đến mức
nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải
trả hay không. Hệ số thanh toán lãi vay lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay là
có hiệu quả và an toàn trong viêc sử dụng vốn vay cao hay không.
*Để đạt được mục tiêu kết cấu vốn tối ưu, các doanh nghiệp luôn thay đổi
tỷ trọng các loại vốn theo xu thế hợp lý. Nhưng kết cấu vốn tối ưu này luôn bị
Tổng nguồn
vốn
(1.6)
Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chủ cao về mặt
tài chính, không ràng buộc hay chịu sức ép của các khoản nợ vay. Các chủ nợ
thích hệ số này cao vì nó đảm bảo sự hoàn trả đúng hạn cho các khoản nợ.
-Hệ số đảm bảo nợ là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty. Nó
cho ta biết về tỉ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng để chi
trả cho hoạt động của mình.
Công thức:
DER= Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu (1.7)
Các ngành sản xuất cần sử dụng nhiều vốn như ngành than thì tỉ lệ tổng
nợ trên vốn chủ sở hữu có xu hướng cao hơn, trong khi các công ty dịch vụ
thì tỉ lệ này thường thấp hơn. Nó giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào doanh
nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động.
-Hệ số cơ cấu tài sản:
Công thức:
Tỷ suất đầu tư
vào tài sản ngắn
hạn
=
Tài sản ngắn
hạn
Tổng tài sản
(1.8)
Tỷ suất đầu tư
-Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là một trong những tỉ số tài chính
để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Số ngày tồn kho chính là
số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp. Số ngày tồn
kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho HTK.
Công thức:
Số ngày tồn
kho
=
360 ngày
Số vòng quay hàng tồn
kho
(1.11)
-Kỳ thu tiền trung bình trong kỳ là một hệ số phản ánh hiệu suất hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và thời gian thu tiền bán hàng kể từ lúc
xuất hàng đến khi thu được tiền.
Công thức:
Kỳ thu tiền trung bình
(ngày)
=
Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
(1.12)
-Số vòng quay nợ phải thu là một trong những tỉ số tài chính phản ánh tốc
độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Nó cho biết các khoản phải thu
phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh
thu trong kỳ đó.
Công thức:
Số vòng quay nợ phải
thu
=
động
=
Vốn lưu động bình
quân
Doanh thu trong kỳ
(1.15)
-Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác là chỉ tiêu cho phép
đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp trong kỳ.
Công thức:
Hiệu suất sử dụng vốn cố
định và vốn dài hạn khác
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn cố định và vốn dài hạn khác
bình quân trong kỳ
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
14
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Hàm lượng
vốn cố định
=
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần trong kỳ
(1.16)
-Hệ số huy động vốn cố định phản ánh mức độ huy động số vốn cố định
hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh.
Công thức:
Hệ số huy động
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
nghiệp đã đầu tư. Việc tăng vòng quay vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng làm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh cũng
như uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
*Các hệ số về khả năng sinh lời.
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu phản ánh mối quan hệ giữa lợi
nhuận sau thuế trên doanh thu thuần của doanh nghiệp. Nó thể hiện một đồng
doanh thu của doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Công thức:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu (hệ số lãi ròng)
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
(1.20)
-Tỉ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn kinh doanh (ROAe): phản
ánh khả năng sinh lời của tài sản không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập
doanh nghiệp và nguồn gốc của tài sản. Phản ánh một đồng giá trị tài sản mà
doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận
trước thuế và lãi vay.
Công thức:
Tỉ suất lợi nhuận trước thuế
Và lãi vay trên vốn kinh
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Vốn kinh doanh bình quân trong
kỳ
(1.21)
-Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh thể hiện mỗi đồng vốn
kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
=
Lợi nhuận sau thuế
VCSH bình quân trong
kỳ
(1.24)
* Phương pháp Dupont.
Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp hàng
loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp. Để thấy được sự tác
động của mối liên hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sản
phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp, người ta xây dựng hệ thống chỉ tiêu
để phân tích sự tác động đó.
-Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh
doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận.
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận sau
thuế
x
Doanh thu
thuần
SV: Bạch Anh Cường – CQ 47/11.04 Khoa: Tài chính doanh nghiệp
17