nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần hà đô 23 - Pdf 24

i
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Tác giả luận văn : NGUYỄN THỊ NGÂN
Lớp : CQ47/11.04
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
“ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG
TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ ĐÔ 23”

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS. NGUYỄN THỊ HÀ
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Mã sinh viên : 0954010801

ii
Bốn năm là một khoảng thời gian không quá dài nhưng cũng đủ để giúp
một con người trưởng thành hơn với những hành trang kiến thức khi bước vào
cuộc sống. Cùng với niềm tự hào khi được là một sinh viên Học Viện Tài
Chính, khoa Tài chính doanh nghiệp, em luôn cố gắng học tập và rèn luyện
dưới sự dìu dắt tận tình của các thầy, cô giáo trong Học Viện để có thể tiếp
thu được những kiến thức bổ ích. Bài Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn
thành cũng là một sản phẩm được tạo nên từ rất nhiều sự hướng dẫn, giúp đỡ.
Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
- Ban lãnh đạo Khoa Tài chính doanh nghiệp và các thầy, cô giáo trong
khoa đã tận tình truyền dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
- Công ty Cổ phần Hà Đô 23, phòng Tài chính – Kế toán của công ty,
cũng như đơn vị Thi công móng và tầng hầm – Chung cư cao cấp N0.10
(Dịch Vọng) thuộc Xí nghiệp Thi công ngầm, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi

EOQ : Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
ROE : Tỉ suất sinh lời vốn chủ sở hữu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.
Danh sách các công trình, dự án Công ty đang
thực hiện
Error:
Referenc
e source
not
found
Bảng 2.2. Khái quát tình hình sử dụng vốn
Error:
Referenc
e source
not
found
Bảng 2.4.
Tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận
năm 2012
Error:
Referenc
e source
not
found
Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

lưu giữ và tổng chi phí tồn kho theo các mức sản lượng tồn
kho trong mô hình EOQ
Error:
Refere
nce
source
not
found
Hình1.2
Lượng tồn kho bình quân trong kỳ là trong mô hình EOQ
Error:
Refere
nce
source
not
found
Hình 1.3
Xác định điểm đặt hàng lại
Error:
Refere
nce
source
not
found
1
MỞ ĐẦU
1. Tầm quan trọng của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, khi Việt Nam đã gia nhập sâu rộng vào Tổ
chức Thương mại quốc tế (WTO) tất yếu làm cho môi trường cạnh tranh của
các doanh nghiệp trong nước diễn ra hết sức sôi động với nhiều thời cơ và cả

Công tác quản lý hàng tồn kho được đánh giá là một khâu rất quan trọng
trong quản trị doanh nghiệp nhưng đôi khi nó lại chưa thực sự được coi trọng,
quan tâm đúng mực tại các doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò quan trọng của
hàng tồn kho và thực trạng quản lý tồn kho trong nền kinh tế hiện nay, một
yêu cầu bức thiết đặt ra là làm thế nào để nâng cao hơn nữa chất lượng công
tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Yêu cầu này như một đòi hỏi
với các doanh nghiệp nói chung cũng như với Công ty Cổ phần Hà Đô 23 nói
riêng, để tìm ra con đường phù hợp cho công tác quản lý hàng tồn kho đạt
được kết quả ngày một tốt hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, cùng với những kiến thức đã được
các thầy cô truyền dạy, em chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản
lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Hà Đô 23” làm đề tài cho bài Luận văn
tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hàng tồn kho, công tác quản lý hàng tồn
kho trong doanh nghiệp.
Phân tích, làm rõ thực trạng hàng tồn kho, việc thực hiện công tác quản
lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Hà Đô 23 giai đoạn 2010 – 2012. Qua
3
đó, đánh giá những thành tích, hạn chế công tác đó ở công ty.
Nghiên cứu những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trong
quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Hà Đô 23.
Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ
phần Hà Đô 23, nhằm góp phần đảm bảo công ty hoạt động ổn định và tăng
trưởng bền vững.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Hà Đô 23 giai đoạn
2010-2012, mà cụ thể là quản lý các khoản mục trong hàng tồn kho và việc
kiểm soát lượng hàng tồn kho ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.

NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG TỒN KHO VÀ VẤN ĐỀ QUẢN
LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về hàng tồn kho
1.1.1. Khái niệm về hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - Hàng tồn kho, quy định hàng
tồn kho là tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường.
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn
có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản
ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất
chế tạo ở doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp có nhiều loại, khác nhau về đặc điểm,
tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành, có vai trò công
dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt hàng tồn
kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phải phân loại, sắp xếp
hàng tồn kho theo nhóm và theo tiêu thức nhất định.
Theo chuẩn mực 02 - hàng tồn kho được phân thành:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
6
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản
phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục
nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công

hiện và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, thành
phẩm, Nó không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được
8
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Như vậy, sau mỗi chu kì
kinh doanh nó hoàn thành một vòng chu chuyển.
Thứ ba, hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán vì vậy
ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong năm.
Thứ tư, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn
là công việc khó khăn, phức tạp và phụ thuộc vào phương pháp tính giá hàng
tồn kho mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất
khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ, kim khí
quý, Việc phân loại và xác định đúng giá trị của chúng ảnh hưởng tới tính
chính xác hàng tồn kho phản ánh trên bảng Cân đối kế toán và ảnh hưởng tới
các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh.
Thứ năm, trong kế toán, tính toán giá trị của hàng tồn kho người ta hay
sử dụng các phương pháp: phương pháp tính giá đích danh, phương pháp bình
quân gia quyền, phương pháp LIFO - vào sau tính trước; và phương pháp
FIFO - vào trước tính trước.
1.1.4. Vai trò của hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Thứ nhất, hạn chế độ trễ về thời gian trong chuỗi cung ứng, từ người
cung ứng đến người sử dụng ở mọi khâu, đòi hỏi doanh nghiệp phải tích trữ
một lượng hàng nhất định để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất
hoặc đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho người mua. Ví dụ như Doanh
nghiệp sản xuất bánh kẹo ký được hợp đồng cung ứng hàng hóa lớn vào dịp
Tết, thì đương nhiên phải dự trữ hàng trong kho để thực hiện hợp đồng, đảm
bảo an toàn trong việc cung ứng sản phẩm, tăng thu tối đa lợi nhuận.
Thứ hai, hàng tồn kho giống như một cái giảm shock trước những bất
chắc của thị trường. Ví dụ Doanh nghiệp dự đoán sớm được tình trạng khan
hiếm hay tăng giá của sản phẩm, hàng hoá mà mình đang nắm quyền chi phối,
9

kho, điều này làm tăng chi phí tồn trữ. Ngược lại, khi doanh nghiệp muốn
giảm chi phí tồn trữ, sẽ giảm quy mô lưu kho, có thể sẽ tăng chi phí đặt hàng
nhiều lần trong kỳ.
- Lạm phát:
Tác động của lạm phát làm giá cả thay đổi. Một doanh nghiệp nếu biết
trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn
kho để tiết kiệm chi phí .
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Xu hướng phát triển chung của nền kinh tế liên quan đến khả năng mở
rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh. Khi tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm
như hiện nay, các ngành như: bất động sản, may mặc,…cố gắng giảm quy mô
hàng tồn kho để giảm chi phí liên quan.
- Nguồn cung ứng:
Khi nguồn cung bị thiếu hụt, tồn kho trong doanh nghiệp giảm. Tình
trạng này làm giảm chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng, thiệt hại. Tuy nhiên
điều đó chưa hẳn là tốt bởi sản xuất trong doanh nghiệp có thể bị gián đoạn,
tăng chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng. Do đó, quy mô tồn kho là bao nhiêu
cần đi liền với công tác dự báo nguồn cung.
- Cầu thị trường:
Khi doanh nghiệp dự báo nhu cầu thị trường về mặt hàng của công ty
tăng, doanh nghiệp tăng quy mô hàng tồn kho cho sản xuất, nhằm tận dụng cơ
hội thu lợi nhuận cao hơn. Ví dụ Doanh nghiệp bánh kẹo tăng quy mô tồn kho
11
phục vụ nhu cầu Tết, Doanh nghiệp nước uống tăng hàng tồn kho để đảm báo
đáp ứng nhu cầu hè.
- Chiến lược đầu tư của doanh nghiệp:
Khi một doanh nghiệp hiện tại cho rằng đầu tư vào hàng tồn kho có mức
sinh lợi cao hơn việc đầu tư vào các tài sản khác, doanh nghiệp có thể tăng dự
trữ hàng tồn kho và ngược lại.
1.2. Hiệu quả quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp

chỉ đề cập tới tiền.
Hiệu quả cao khi kết quả đạt được cao hơn so với chi phí; và hiệu quả
thấp khi chi phí bỏ ra nhiều hơn kết quả đạt được.
Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng tỉ lệ nghịch với chi phí
bỏ ra. Qua phân tích nêu trên, “Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động
quản trị chính là vì muốn có hiệu quả; và chỉ khi nào người ta quan tâm đến
hiệu quả, thì họ mới quan tâm đến hoạt động quản lý”.
Hiệu quả quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp?
Kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, có nghĩa lượng tồn kho ở mức tối ưu
đủ để sản xuất sao cho chi phí tồn kho là nhỏ nhất. Nói một cách dễ hiểu,
doanh nghiệp muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một cùng một lượng
vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản
xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho
13
nó một lượng chi phí ít hơn.
Doanh thu, lợi nhuận đạt được tối đa trên lượng hàng tồn kho vừa đủ. Vì
dự trữ thừa hàng tồn kho không những không làm tăng thêm doanh thu mà
còn làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận. Trong khi dự trữ thiếu, doanh nghiệp
làm mất cơ hội gia tăng lợi nhuận.
Giảm thiểu các chi phí liên quan đến hàng tồn kho như chi phí bảo quản,
lưu giữ, chi phí hư hỏng, thiệt hại do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí thuê kho
bãi, chi phí đặt hàng khẩn cấp,…để giảm giá vốn hàng bán, tăng lợi nhuận.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ (Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn
hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho trong kỳ). Hệ số vòng quay hàng
tồn kho thường được so sánh qua các năm, so với doanh nghiệp trong ngành
để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm.
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả
của chu kỳ sản xuất trước không làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau. Trong thực

thuế Nhà nước, thuộc về các doanh nghiệp đã giải thể, phá sản hoặc mất tích.
Đồng thời, hàng tồn kho cao cũng tác động xấu đến tăng trưởng GDP và
đầu tư nước ngoài.
Thực trạng tồn kho nhiều ở các mặt hàng: xi măng, sắt, thép, nhựa,
khiến dòng tiền bị tắc nghẽn, đây cũng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
nợ xấu của ngân hàng, tăng trưởng tín dụng thấp.
Không chỉ vậy, chi phí đầu vào cho sản xuất kinh doanh quá cao, ảnh
15
hưởng đến tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp.
Trước những khó khăn đó của doanh nghiệp, bài toán “Quản lý hàng tồn
kho như thế nào? Biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hàng tồn
kho trong doanh nghiệp” đang là vấn đề cấp bách, là chìa khóa để ổn định
doanh nghiệp hiện nay.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho sẽ đảm bảo an toàn tài
chính cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động ổn định và tăng trưởng,
tăng niềm tin từ khách hàng và nhà đầu tư.
Ví dụ như DELL Inc – một công ty đa quốc gia của Hoa Kỳ hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ máy tính, đã trải qua cú thụt lùi đầu tiên năm 1989
khi mà công ty có quá nhiều hàng tồn kho.Vì theo đuổi mục tiêu tăng trưởng,
họ liên tục mua những con chíp bộ nhớ và đã mua nhiều hơn số lượng cần,
đỉnh của thị trường tuần hoàn. Và sau đó giá cả bị rớt xuống thấp. Khách
hàng, nhân viên và các nhà đầu tư thất vọng. Họ bị kẹt giữa đống chíp bộ nhớ
mà không ai muốn – chưa nói đến việc chúng ngốn hàng đống tiền.
Họ nhận ra hàng tồn kho là thứ tồi tệ nhất phải sở hữu trong ngành công
nghiệp mà giá trị của nguyên liệu hay thông tin giảm xuống nhanh chóng. Họ
đã phải bán tống bán tháo tất cả số hàng tồn kho đó. Điều này làm giảm số
tiền lãi đến mức mà công ty chỉ thu được mỗi một xu cho mỗi một cổ phần
trong một quý. Để bồi thường, công ty phải tăng giá sản phẩm, làm chậm lại
quá trình tăng trưởng và hoãn lại các kế hoạch tung ra chiến dịch tại các quốc
gia mới. Lần đầu tiên trong lịch sử của công ty, công ty đã không cung cấp

bởi nó tạo nên rủi ro cho công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
17
1.2.3.1. Các yếu tố khách quan:
Các nhân tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hoá,
xã hội, công nghệ, kỹ thuật, kinh tế,… đây là những yếu tố mà doanh nghiệp
không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác động chung đến tất cả các
doanh nghiệp trên thị trường. Nghiên cứu những yếu tố này giúp doanh
nghiệp thích ứng một cách tốt nhất với xu hướng vận động của thị trường.
-Yếu tố chính trị và luật pháp:
Yếu tố này tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh
doanh, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ổn định chính trị là tiền đề quan
trọng tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi. Ví dụ như căng thẳng giữa
Trung Quốc và Nhật Bản về khu vực Điếu Ngư/Senkaku, người dân Trung
Quốc đang tẩy chay hàng hóa Nhật Bản, trong đó có xe hơi. Doanh số bán ra
của xe hơi Nhật sụt giảm, tồn kho tăng, các hãng như Toyota và Honda phải
cắt 1/2 sản lượng bằng việc cắt giảm sản xuất.
-Yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, nhu cầu tiêu dùng hay xu
hướng phát triển của các ngành hàng:
+ Lạm phát tăng làm giảm thu nhập, tiêu dùng, tồn kho tăng, sản xuất
giảm.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Thể hiện xu hướng phát triển chung của
nền kinh tế liên quan đến khả năng mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp. Từ đó ảnh hưởng đến kế hoạch dự trữ tồn kho.
+ Sự gián đoạn nguồn cung ứng
Đây là rủi ro thường gặp khi sản phẩm mua về mang tính chất thời vụ
hoặc doanh nghiệp không mua được hàng. Do đó, doanh nghiệp thường đặt

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dự án hội trường đa năng tỉnh Bắc Giang Hàng tồn kho của Công ty cổ phần Hà Đô SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Quản trị hàng tồn kho tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status