Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
Nội
A / MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
1 / LỜI NÓI ĐẦU
2 / MỤC ĐÍCH CỦA ĐỢT THỰC TẬP
B / NỘI DUNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP
I
/
T
hự
c
tập
t
ại
cô
ng
ty
FPT
ng
ty
viễ
n
t
hô
ng
li
ê
n tỉ
nh
VT
N
(
khu
t ập
t ại
C ô
n g
t y
v i ễ
n
t
h ô
n g
q
u ố
c
t ế
V T
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
kiến thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường . Qua đơt thưc tập em đã thấy mình cần
phải cố gắng nhiều hơn, nhiều hơn nữa trong việc học tập trên lớp,giao lưu học hỏi
cũng như
hoàn thiện thêm những kỹ năng cần thiết cho bản thân. Em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy cô , ban giám hiệu nhà trường , ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô
trong đợt thực tập đã tạo điều kiện c
ho
c
húng
em tham gia đợt thực tập bổ ích này .
2 / MỤC ĐÍCH CỦA ĐỢT THỰC TẬP
Mục đích của đợt thực tập nhận thức là giúp sinh viên chúng em tìm hiểu thực tế
hoạt động của các công ty trong lĩnh vực điện tử viễn thông, tìm hiểu các vị trí công
việc sẽ làm trong tương lai và các yêu cầu về kỹ năng chuyên môn cũng như kỹ năng
mềm để có thể đáp ứng được các vị trí công việc đó.
Qua
đợ
t thực tập nhận thức, sinh
viên sẽ có định hướng rõ ràng hơn về nghề nghiệp, có động cơ học tập t
ốt
hơn
và có
đam mê trong học tập.
2
Bá
o cá
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
học
Bá
ch
K
hoa
Hà
Nội
B / NỘI DUNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP
are
1.1. Tổng quan về công ty
FSOFT ( tên ngắn gọn của công ty cổ phần phần mềm FPT ) là công ty dẫn đầu Việt
Nam
về xuất khẩu phần mềm.
FPT Software là một thành viên thuộc Tập đoàn FPT thành lập ngày 13/1/1999, hoạt
động trong lĩnh vực gia công xuất khẩu phần mềm của Việt nam. Với các quy trình
chuẩn của thế giới về sản xuất phần mềm, quản lý chất lượng và bảo mật thông tin như
CMMI-
5, ISO 9001:2000, ISO 27001:2005, FPT Software là một Công ty phần mềm có các quy
trình chuẩn thế giới hàng đầu tại Việt nam. Hiện tại, FPT Software có 7 công ty
thành viên tại Nhật bản, Singapore, Pháp, Mỹ, Malaysia, Úc, Việt nam và 3 chi nhánh
tại Hà nội, Tp. HCM và Đà nẵng .
Trong quá trình 10 năm phát triển, Công ty Phần mềm FPT là một trong những công
ty có tốc độ phát triển nhanh nhất trong lĩnh vực gia công phần mềm (100%/năm), với
doanh thu đạt 42 triệu USD năm 2009.
• Tên tiếng Anh: FPT Software
• Chủ tịch Hội đồng quản trị: Nguyễn Thành Nam
•
Tổng Giám đốc: Bùi Thị Hồng Liên
• Nhân sự: 2.506 người (tính đến tháng 31/12/2009)
•
Vốn điều lệ: 367,172,760,000 VND (đăng ký thay đổi ngày 15/12/2009)
• Vốn sở hữu của FPT: 253,929,790,000 VND (67.52%)
•
Địa chỉ website công ty: http:// www.
fpt
-
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
1.
1.
Lịc
h
sử
ph
át
tr
iể
n
FSOFT được thành lập năm 1988 bởi một nhóm các nhà khoa học trẻ trong các lĩnh
vực Vật lý, Toán, Cơ, Tin học ít nhiều đã làm quen với lập trình, chỉ sau một năm, FPT
đã thành lập một bộ phận tin học mang tên ISC (Informatic Service Center). Một trong
những dự án phần mềm đầu tiên mà ISC tham gia là dự án Typo4 xuất khẩu sang Pháp
do một Việt kiều ở Pháp về chủ trì. Tiếp theo là hàng loạt giải pháp phần mềm cho các
mảng ngân hàng, kế toán, phòng vé máy bay song song với phân phối thiết bị và dự án
phần cứng. Đến tháng 12 năm 1994, khi đã đủ lớn, ISC được tách thành các bộ phận
chuyên
sâu về dự án, phân phối, phần mềm… Bộ phận phần mềm lúc đó có tên là FSS
(FPT Software Solutions - tên tiếng Việt là Xí nghiệp Giải pháp Phần mềm FPT).
Từ 1994 đến 1998, FSS tiếp tục phát triển và cung cấp các giải pháp phần mềm cho các
lĩnh vực Ngân hàng, Kế toán, Thuế, Hải quan, Công an.
bằng việc thành lập các Trung tâm sản xuất và các Phòng chức năng. Cuối 2002, lần
đầu tiên doanh số FSOFT vượt ngưỡng 1 triệu USD.
4
Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
Qua
hoa
Hà
Nội
Năm 2003 đem về cho FSOFT nhiều khách hàng mới, đặc biệt là các khách hàng lớn
của Nhật như Hitachi, Sanyo, Nissen, IBM Japan. FSOFT thành lập Văn phòng tại
thành phố Hồ Chí Minh. Để chuẩn bị cho thị trường Nhật, một chương trình lớn được
triển khai bao gồm thành lập Trung tâm Đông Du đào tạo tiếng Nhật CNTT, tuyển sinh
viên các Khoa tiếng Nhật và hỗ trợ học bổng cho họ học Aptech, tuyển sinh viên tốt
nghiệp các trường CNTT và đào tạo tập trung tiếng Nhật 6 tháng. Năm 2003 cũng là
năm dự án CMM-5 khởi động.
Đầu năm 2004, FSOFT trở thành Công ty cổ phần phần mềm FPT. Trụ sở tại Tp. Hồ Chí
Minh được chuyển về toà nhà e-town. FSOFT đạt CMM mức 5 (mức cao nhất) vào tháng
3. Để phục vụ tốt hơn các khách hàng Nhật, Văn phòng đại diện của FSOFT được mở tại
Tokyo. Năm 2004 cũng là năm gặt hái nhiều thành công của Công ty Phần mềm FPT,
với doanh số xuất khẩu năm 2004 tăng trưởng hơn 200% so với năm 2003.
Năm 2005 là năm đánh dấu bước phát triển của công ty về mọi mặt, giúp FSOFT khẳng
định vị trí công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam. Tháng 8/2005 thành lập Chi nhánh Đà
Nẵng, tháng 11 thành lập Công ty FSOFT JAPAN tại Tokyo, tháng 12 khai trương
Trung tâm Tuyển dụng và Đào tạo tại toà nhà Simco, Hà nội. Hết năm 2005, FSOFT
tăng
trưởng 114% doanh số, trở thành công ty phần mềm đầu tiên của Việt Nam có 1000 nhân
viên.
Tháng 10 năm 2007, các Trung tâm sản xuất phần mềm được chuyển đến làm việc tập
trung tại Tòa nhà FPT tại Phạm Hùng (Hà nội). Cuối năm 2007, doanh số của Fsoft đạt
29,6 triệu USD, tăng 79% so với doanh thu năm 2006; số nhân viên chính thức là 2,287
người.
Năm 2008 diễn ra với việc thành lập 4 Công ty chi nhánh tại Pháp, Malaysia, Mỹ,
a.Nguyên tắc tổ chức
FSOFT được tổ chức theo mô hình 5 lớp Công ty - Chi nhánh - Trung tâm – Phòng Sản
xuất - Dự án theo nguyên tắc sau:
5
Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
K
hoa
Hà
Nội
• Công ty là cơ quan cao nhất, điều hành chung. Chức danh điều hành cao nhất là
Tổng Giám đốc.
• Chi nhánh là các Công ty con, thường có trụ sở riêng về địa lý. Chức danh:
Giám đốc.
• Trung tâm (Group): Các Trung tâm Kinh doanh. Chức danh: Giám đốc Trung
tâm.
• Phòng Sản xuất (Division): Các đơn vị trực tiếp sản xuất trong mỗi Trung tâm.
Chức danh: Trường Phòng.
• Dự án: đơn vị sản xuất cơ bản. Chức danh: Giám đốc dự án, quản trị dự án.
Đầu năm 2006, FSOFT có 10 Trung tâm sản xuất, 6 tại Hà nội, 3 tại Tp. Hồ Chí Minh
và
1 tại Thành phố Đà Nẵng.
Tại Hà nội:
• G1: Thị trường Châu Âu (Anh Quốc), Châu Á Thái Bình Dương, Nhật Bản.
• G2: Thị trường Mỹ và Châu Á Thái Bình Dương
• G7: Thị trường Nhật (NTT-IT, IBM-Japan)
• G8: Thị trường Nhật (HitachiSoft)
• G13: Thị trường Nhật
• G21: Thị trường Nhật
Tại Tp. Đà Nẵng:
• G5: Thị trường Nhật, Mỹ và Pháp
Tại Tp. Hồ Chí Minh:
• G3: Thị trường Châu Á Thái Bình Dương và Nhật Bản
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
học
Bá
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
Cung cấp các giải pháp ,dịch vụ viễn thông và internet
• Triển khai và Tư vấn dịch vụ ERP
•
Phát triển hệ thống nhúng
• Các dịch vụ khác
Ngoài ra, công ty đã tham gia tích cực vào các hoạt động văn hóa xã hội. Công ty còn
tổ chức được các câ
u
lạc bộ sở thích: võ thuật, cuộc thi ảnh chào mừng ngày sinh nhat
công ty . Để tạo môi trường dân c
hủ
v
à cởi mở công ty còn lập trang chodua.com để các
thành viên trong và ngoài công ty tự do góp ý
g
i
úp
c
ông
ty ngày càng phát triển
8
Bá
o cá
o t
hực
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
học
Bá
ch
K
hoa
Hà
Nội
1.3. Chế độ tuyển dụng của Fsoft
Trong Fsoft có rất nhiều vị trí mà sau khi ra trường sinh viên có thể đảm nhận. Các vị
trí cần tuyển của Fsoft chia làm 2 loại chính đó là : công việc thường xuyên và công
việc tạm thời , trong đó công việc tạm thời là công việc ngắn hạn để phục vụ nhu cầu
đột xuất của công ty . Sau khi ra trường sinh viên c
Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Hà
Nội
II/
Th
ực
t
ập
t
ại
c
ôn
g
t
y
vi
ễ
n
ph
í
a
B
ắc)
2.1. Tổng quan về công ty
2.
1.
1.
Lịc
h
sử
phát
t
r
iể
n
•
Kết hợp hai phương thức cáp quang và vi ba
• Hệ thống truyền dẫn họat động có dự phòng
•
Địa chỉ liện hệ:
Công ty Viễn thông liên tỉnh:
Địa chỉ: 30 Phạm Hùng, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: +84 4 37876859
Fax: +84 4 37876860
Website: www .
v t
n .
c o
m .
vn
Khu vực phía Bắc
Trung tâm Viễn thông khu vực I
Địa chỉ: 97 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: +84 4 38400147/38400113
Fax: +84 4 38343615
Khu vực phía Nam
Trung tâm Viễn thông khu vực 2
Địa chỉ: 137 Pasteur Quận 3 TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại +84 8 38815269/38294179
Fax: +84 8 38815230
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
học
Bá
ch
K
hoa
cấ
u
t
ổ
chức:
a. Ban lãnh đạo công ty:
• Giám đốc công ty: Ông . Lương Mạnh Hoàng
• Phó giám đốc : Ông . Lê Đức Hòa
•
Phó giám đốc : Ông .Nguyễn Thanh Long
• Phó giám đốc : Ông . Phạm thủy phong
b. Mô hình tổ chức :
11
Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
– K53,
Đạ
i
học
Bá
ch
K
hoa
Hà
Nội
• Khối chức năng bao gồm :
o Phòng đầu tư và xây dựng cơ bản
o Phòng hành chính quản trị
o Phòng kĩ thuật nghiệp vụ điều
hành
o Phòng kế hoạch kinh doanh
o Phòng kế toán thống kê tài
chính o Phòng tố chức cán bộ -
lao động o Phòng tổng hợp –
thi đua
o Phòng kiểm toán nội
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
• Điện thoại thẻ trả trước 1719
• Mạng riêng ảo MEGAWAN
• Kênh thuê riêng
2.3. Chức năng, nhiệm vụ:
• Tổ chức, xây dựng , quản lý vận hành khai thác mạng lưới dịch vụ viễn thông
liên tỉnh và cho thuê kênh viễn thông liên tỉnh.
• Tư vấn, khảo sát thiết kế xây lắp chuyên ngành viễn thông .
•
Xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh vật tư thiết bj chuyên ngành viễn thông.
• Bảo trì các thiết bị chuyên ngành viễn thông.
•
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép và thực hiện
các nhiệm vụ tập đoàn giao.
13
Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
nhậ
Đạ
i
học
Bá
ch
K
hoa
Hà
Nội
2.4. Sự phát triển của công ty những năm gần đây.
Trải qua 18 năm hình thành và phát triển, VTN luôn giữ vững vai trò là trục xương
sống của mạng Viễn thông quốc gia, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành
nói riêng và đất nước nói chung. Với quyết tâm và nỗ lực của mình, chắc chắn VTN sẽ
tiếp tục phát huy truyền thống, xứng đáng với 8 chữ vàng: "Trí tuệ - Năng động - Tiên
phong
- Vượt khó".
Năm 2007, cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam ngày càng gay gắt, nhưng
nhờ những đổi mới trong công tác kế hoạch - kinh doanh, Công ty VTN đã đạt được
nhiều kết quả tích cực trên tất cả các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng
doanh thu năm
2007
c
quan nhà nước đã liên hệ về dịch vụ. Thị trường có khả
năng tăng trưởng 100-200% từ nay đến năm 2010, trong đó khối cơ quan chính phủ
được coi là lực đẩy chính. Tốc độ phát triển này có thể chững lại sau năm 2010 khi
dịch vụ đã trở nên phổ biến. Từ 2005 đến nay VTN đã đầu tư khoảng 50 triệu USD
cho dịch vụ hội nghị truyền hình. Hạ tầng cho dịch vụ này của Công ty trải khắp 64
tỉnh, thành phố và cung cấp ra cả nước ngoài. VTN có hình thức cho thuê đường
truyền theo từng lần hội nghị truyền hình hoặc thuê bao theo tháng. Ngoài ra, VTN
còn cho thuê cả thiết bị tiến hành hội nghị truyền hình .
14
Bá
o cá
o t
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
Bá
ch
K
hoa
Hà
Nội
2.5. Chế độ tuyển dụng của VTN:
Cũng như công ty FPT- software, công ty viễn thông liên tỉnh luôn tuyển thêm nhân
viên và luôn đào tạo thêm đội ngũ cán bộ của mình. Công ty không tuyển nhân viên
thực tập mà tuyển nhân viên có trình độ ki thuật, có kinh nghiệm làm việc tốt, có sự say
mê trong công việc và có bằng ngoại ngữ với trình độ tiế
ng
a
nh
bằng B trở lên, sinh viên
tốt nghiệp bằng khá trở lên.
Bởi vậy sinh viên mới ra trường rất khó khi xin được vào làm trong công ty .
Nhưng
những ai có mục đích phấn đấu thì đây là một môi trường làm việc tốt . Chúng ta có thể
học hỏi và làm việc rất hiệu quả.
III
/ T
tế
VT
I
3.1. Tổng quan về công ty
3.
1.
1.
Lịc
h
sử
ph
át
t
r
iể
n
c
ủa
2.
Cơ
cấ
u
t
ổ
chức:
a. Các đơn vị trực thuộc:
• -Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực 1
o (Trụ sở: 98 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội)
• -Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực 2
o
(Trụ sở:142 Điện Biên Phủ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh)
• -Trung tâm Viễn thông Quốc tế khu vực 3
o (Trụ sở: 344 Đường 2 tháng 9, Hải Châu, Đà Nẵng)
15
Bá
o cá
o t
hực
t
ử
3
– K53,
Đạ
i
học
Bá
ch
K
hoa
Hà
Nội
• -Trung tâm Thông tin Vệ tinh ( Vinasat)
o (Trụ sở:Toà nhà Q-Net, Mỹ Đình, Hà Nội)
b. Tổ chức
3.2. Hoạt động và thành tựu của công ty những năm gần đây
Từ 21h50' giờ Việt Nam (tức 15h50' giờ GMT) ngày 22/5/2008, Trung tâm Viễn
thông Quốc tế Khu vực I tại Hà Nội đã bắt đầu thực hiện truyền phát tín hiệu chuẩn
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
– K53,
điện thoại, truy cập Internet băng rộng, trung kế mobile, mạng riêng ảo. Trong thời
gian tới VTI sẽ tiếp tục bổ sung những dịch vụ khác.
Là một thành viên của VNPT, ngay từ cuối năm 1995, VTI đã nghiên cứu, triển khai
và đưa vào
kh
ai t
h
ác hệ thống thông tin vệ tinh VSAT DAMA để cung cấp các dịch vụ
cơ bản như thoại, fax và truyền số liệu tốc độ thấp. Những dịch vụ này đã góp phần
phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng cho nhiều vùng biên giới, hải
đảo.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ viễn thông hiện đại
trong những năm gần đây công nghệ VSAT DAMA đã dần bộc lộ những hạn chế. Để
đáp ứng đòi hỏi của xã hội, VNPT/VTI đã tiến hành khảo sát nhu cầu dịch vụ và đặc
điểm địa
hình Việt Nam. Việc nghiên cứu xây dựng dự án đã được tiến hành từ năm 2003. Sau hơn
1 năm nghiên cứu nhiều giải pháp công nghệ khác nhau, giải pháp VSAT-IP đã được lựa
chọn. Đây là công nghệ mới có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau với giá
thành giảm so với công nghệ thông tin truyền thống. Dự án đã được phê duyệt, trạm
cổng VSAT-IP tại Quế Dương, Hà Tây khởi công xây
dựng
v
à hoàn thành tháng
11/2005. Trạm cổng VSAT IP được xây dựng tại xã Quế Dương, huyện Hoài Đức, Hà
Tây, có nhiệm vụ kết nối dữ liệu với mạng công cộng, mạng nội địa truy xuất tài
nguyên. Sau đó, tài
nguy
ê
n
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
ện
t
ử
3
3.3. Chế độ tuyển dụng của VTI
Khi đăng kí dự tuyển vào VTI, các đối tượng tham gia tùy điểm thi tuyển mà được sắp
xếp vào làm việc ở các vị trí đúng với năng lực .
Ngoài các kĩ năng cứng , những kiến thức chuyên môn cần nắm vững , khi tham gia
tuyển dụng vào các vị trí của công ty,sinh viên cần trang bị những kĩ năng mềm khác
như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc theo nhóm , kĩ năng sáng tạo,học hỏi ,trang bị
ngoại ngữ, hứng chỉ tin học …
C/ CẢM NHẬN CHUNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP
Trong bốn buổi thực tập em nhận thấy rằng ở mỗi công ty có sự khác nhau,đều có
những điểm thuận lợi và khó khăn nhất định đối với sinh viên chúng em. Từ đó giúp
chúng em co những sự lựa chọn đúng đắn:
Fsoft là một môi trường tốt cho những sinh viên ra trường cũng như sinh viên muốn đi
làm thêm để lấy kinh nghiệm với một môi trường làm việc đầy tính năng động khoa
học, chuyên nghiệp, hợp lí giúp phát triển tốt năng lực của mỗi thành viên.Tại Fsoft
công việc có tính gợi mở và đầy sáng tạo. Điều đó cũng đòi hỏi ở mỗi sinh viên phải có
những kiến thức chuyên môn nhất định và cả những kĩ năng mềm mới đáp ứng được đòi
hỏi của công việc. Với Fsoft, chúng ta có thể chọn cho mình con đường thăng tiến phù
hợp nhất với
khả năng và nguyện vọng. Để bắt kịp với những thay đổi công nghệ mà khách hàng
yêu cầu, cũng
như
nhu
cầu thăng tiến, nhân viên làm việc tại Fsoft sẽ thường xuyên
được phát triển bản thân, đào tạo
kỹ
n
ă
ng
hực
t
ậ
p
nhậ
n
t
hức
–
Lưu
Qua
ng
Tr
ung,
Đi
nhiều kinh nghiệm quý giá!rất thiết thực và bổ ích. Nó là cơ sở là nền tảng định hướng
cho chúng em xác định đúng đắn được vị trí mình thích và làm trong tương lai.Vì vậy
có kế hoạch mục tiêu chiến lược rõ ràng để đạt được mục tiêu đó.
Lời kết em xin gửi lời cám ơn chân thành tới nhà trường, khoa ĐTVT cùng các thầy cố
vấn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho chúng em tham gia đợt thực tập đầy bổ ích này.
Sinh viên: Lưu Quang
T
r
ung
Lớp: Điện tử 3 –
K53
Khoa Điện tử viễn thông, Đại học Bách Khoa Hà
Nội
19