Trường Đại Học Công Nghiệp T.p Hồ Chí Minh
Khoa Công Nghệ Hóa Học
Tiểu luận môn học
Phương pháp phân tích sắc ký
Đề Tài: Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản
mỏng và ứng dụng của sắc ký bản mỏng.
SV Thực Hiện: VÕ CÔNG MINH10059071
GV Giảng Dạy: TRẦN NGUYỄN AN SA
Nội dung
Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng
1
Ứng dụng của phương pháp sắc ký bản mỏng
2
Cách tiến hành phương pháp sắc ký bản mỏng
Nguyên tắc và cơ chế của sắc ký bản mỏng
Hệ sắc ký bản mỏng
Phân tích các hợp chất vô cơ
Phân tích các hợp chất hữu hữu cơ
Phân tích định lượng
Phân tích định tính
1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký
bản mỏng
Bản
Pha tĩnh
Pha động
Hệ Sắc
ký bản
mỏng
Hệ sắc ký bản mỏng
Hệ sắc ký bản mỏng
Bản
Các hỗn hợp dung môi có từ 2-3 dung môi trộn theo tỉ lệ để làm pha
động: (xiclohexan: axetat etyl)=95:5, (benzen:etyl axetat)=95:5,
(clorofom:axeton)=9:1, (benzen:metanol)=95:5…
1. Cơ sở lý thuyết của pp sắc ký bản mỏng
Đặc trưng của phương pháp sắc ký bản mỏng
•
Sự khuếch tán trong lớp mỏng theo cả chiều dọc
lẫn chiều ngang.
•
Đại lượng đặc trưng cho phương pháp này là
hằng số phân bố vùng Rf.
Rf =
là khoản cách từ điểm bắt đầu đến tâm vệt chất
i.
là khoản cách từ điếm bắt đầu đến điểm dung
môi kết thúc.
=> Rf phụ thuộc vào chất lượng và tính hoạt
động của chất hấp phụ, bản chất dung môi…
•
Quá trình tách hỗn hợp các chất xãy ra khi cho
pha động di chuyển qua pha tĩnh.
•
Sự hình thành sắc đồ được hình thành trên bản
phẳng.
1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp sắc ký bản mỏng
•
Pha tĩnh ở trạng thái rắn được trải thành
lớp mỏng trên các bản nhỏ vài giọt
dung dịch phân tích lên rìa bản cách 2-3
Loại không có chất kết dính
•
Loại có chất kết dính.
Kỹ thuật tiến hành sắc ký bản mỏng
Đưa pha tĩnh rắn lên bản
Dựa vào từng loại pha tĩnh mà có các cách đưa pha tĩnh lên bản.
•
Với pha tĩnh không dính: trải pha tĩnh lên mặt kính rồi dùng trục lăn cán
pha tĩnh lên mặt kính.
•
Với pha tĩnh dính: dùng phương pháp quét vữa, tưới vữa, nhúng bản vào
vữa hoặc phun vữa loãng lên bản.
Kỹ thuật tiến hành sắc ký bản mỏng
Đưa mẫu lên bản
•
Dùng pipet hoặc ống nhỏ giọt đưa mẫu lên
bản.
•
Lượng mẫu đưa lên bản phải được khống chế.
•
Xác định lượng mẫu thích hợp bằng cách tiến
hành các thí nghiệm thăm dò.
•
Đối với dung dịch phân tích quá loãng, có thể
làm giàu mẫu.
Trước khi đưa lên bản mỏng.
Ngay trên bản mỏng.
Kỹ thuật tiến hành sắc ký bản mỏng
Phun thuốc thử hiện màu lên toàn bản dưới
các dạng hạt sương.
2. Ứng dụng của phương pháp sắc ký bản
mỏng
•
Phân tích định tính
•
Phân tích định lượng
Trực tiếp trên sắc đồ
Tách khỏi sắc đồ
•
Phân tích các hợp chất hữu cơ
•
Phân tích các hợp chất vô cơ
Ứng dụng trong phân tích định tính
•
Có độ tin cậy cao cần thực hiện trên
một bản, quá trình so sánh chất chuẩn
với mẫu ngay trên một bản sắc ký để
dảm bảo điều kiện tách giống nhau.
•
Đảm bảo hằng số vùng Rf để dễ nhận
biết sắc đồ
•
Có thể kết hợp phương pháp sắc ký bản
mỏng với các phương pháp khác để
tăng khả năng tách các hỗn hợp phức
tạp.
•
Phương pháp đo diện tích vết mẫu
Định lượng trực tiếp trên sắc đồ
‐
Quét các vết màu trên sắc đồ bằng một
chùm sáng truyền qua.
‐
Hiệu số ánh sáng tới và ánh sáng truyền
qua hoặc phản xạ được đo bằng tín hiệu
điện và được thể hiện dưới dạng các
peak.
•
Chiều cao của peak tỉ lệ với cường độ
màu ở tâm vệt.
•
Chiều rộng peak tỉ lệ với chiều dài vệt
theo hướng quét
•
Diện tích peak tỉ lệ với lượng cấu tử
•
Phương pháp densitomet
Ứng dụng trong phân tích định lượng
Tách chất khỏi sắc đồ
‐
Chuyển tất cả các chất trên bản mỏng ra khỏi bản rồi dùng các phương pháp
đo màu, đo quang, cực phổ, sắc ký khí… để xác định lượng chất.
‐
Phương pháp tách ra khỏi bản mỏng: dùng dao cạo bột màu (cơ học) hoặc
rữa bằng dung môi.
‐