Giáo án hóa học lớp 12 nâng cao (HKII) - Pdf 24

Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
Tiết 48 Tuần 16 ngày soạn 27/11/2008
Bài 29 MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: - Tính chất hố học và phương pháp điều chế NaOH bằng điện phân, hiểu được
những q trình hố học xảy ra trên các điện cực, viết sơ đồ và phương trình điện phân.
- Những tính chất hố học của các muối NaHCO
3
, Na
2
CO
3
; ứng dụng của chúng.
2. Kĩ năng: Biết tìm hiểu tính chất của một số hợp chất cụ thể của kim loại kiềm theo quy trình
chung: Suy đốn tính chất Kiểm tra dự đốnKết luận.
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
III. Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đũa thủy tinh, đền cồn.
- Hóa chất: Dd: NaOH, HCl, pp, CuSO
4
, NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, Ca(OH)
2
rắn, nước cất, giấy quỳ.
IV. Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung

huỷ ở nhiệt độ cao.
Hỏi: Hãy viết pư để chứng minh rằng
NaHCO
3
là chất lưỡng tính ?
GV: Làm thí nghiệm: cho HCl vào ống
nghiệm chứa NaHCO
3
.
HS: Cho biết tính lưỡng tính của NaHCO
3

do ion nào gây ra ?
GV: tính bazơ vẫn là ưu thế
I. Natrihidroxit: NaOH
1. Tính chất:
- NaOH là chất rắn khơng màu, dễ hút
ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong
nước.
- NaOH là một bazơ mạnh, phân li hồn
tồn thành ion khi tan trong nước.
NaOH
→
Na
+
+ OH
-
- Tác dụng với dung dịch axit, oxit axit,
muối.
VD: NaOH + HCl

+ 2OH
-
2Cl
-

→
Cl
2
+ 2e
Ptđp:
2NaCl+2H
2
O
 →
đpdd
H
2
+2NaOH+Cl
2
II.Natri hidrocacbonat và natri
cacbonat:
1. Muối natri hidrocacbonat:NaHCO
3
a. Tính chất:
- là chất rắn màu trắng ít tan trong
nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.
2NaHCO
3
→
Na

O
- Là muối axit nên pư được với dung
dịch bazơ
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
63
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
HS: Nghiên cứu những ứng dụng trong sgk
HOẠT ĐỘNG 4
HS: Quan sát lọ chứa Na
2
CO
3
và nhận xét
tính chất vật lí của nó
Hỏi: Na
2
CO
3
là muối của axit nào? Hãy viết
ptpư của Na
2
CO
3
với HCl dạng phân tử và ion
thu gọn , từ đó nhận xét tính chất của nó ?
Hỏi: Hãy cho biết dung dịch Na
2
CO
3
có mơi

3
a. Tính chất: - Là chất rắn màu trắng dễ
tan trong nước, t
o
nc = 850
o
C , khơng
phân huỷ ở nhiệt độ cao.
- Là muối của axit yếu nên pư với axit
mạnh.
Na
2
CO
3
+2HCl→ 2NaCl + CO
2
+H
2
O
CO
3
-
+ 2H
+
→ CO
2
+ H
2
O


Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung
HOẠT ĐƠNG 1
Hỏi: KLK thổ nằm ở nhóm nào trong
BTH? Bao gồm những ngun tố nào?
GV: treo BTH.
HS: viết cấu hình e của Mg, Ca cấu
hình e ngồi cùng TQ.
Hỏi: cho biết KLKT có mấy e hố trị
nằm ở phân lớp nào? Xu hướng của
KLKT trong pư hố học.
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Hãy quan sát vào bảng số liệu
- Cho biết t
o
nc, t
o
s, nhận xét ?
- So sánh độ cứng của KLK với kl
nhóm IIA ?
Hỏi: Do những yếu tố nào mà kim loại
nhóm IIA có độ cứng thấp, t
o
nc, t
o
s
thấp?
- Các kim loại này có kiểu mạng giống
nhau hay khơng ?  t
o
nc, t

3

- Kiểu mạng tinh thể: Khơng giống nhau.
III. Tính chất hố học:
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
64
t
o
đpnc
đpnc
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
đổi theo quy luật ?
HOẠT ĐỘNG 3
Hỏi: Hãy nhắc lại sự biến đổi bán
kímh ngun tử trong một chu kì, so
sánh với kim loại kiềm  tính chẩt đặc
trưng là gì ? so sánh tính chất với KLK
?
GV: Ở nhiệt độ thường Be, Mg pư
chậm với O
2
, khi đốt nóng KLK thổ
đều bố cháy trong khơng khí.
GV: Làm TN: Mg cháy trong kk
HS: Viết pư của KLK thổ với O
2
,Cl
2

GV: Cho biết E

2+
trong các hợp chât.
 PP điều chế KLK thổ là đpnc muối
của chúng.
KLK thổ có tính khử mạnh, yếu hơn KLK.
Tính khử tăng dần từ Be  Ba.
1. Tác dụng với phi kim:
Khi đốt nóng, KLK thổ pư với oxi (cháy).
VD: 2Mg + O
2
 2MgO
TQ: 2M + O
2
 2MO
- Tác dụng với Hal:
VD: Ca + Cl
2
 CaCl
2

2. Tác dụng với axit:
- KLK thổ khử được ion H
+
trong dung
dịch axit thành H
2
và E
o
M
2+

2
IV. Ứng dụng và điều chế:
1. Ứng dụng:
- Kim loại Be tạo ra những hợp kim bền,
có tính đàn hồi cao.
- Kim loai Mg tạo ra hợp kim nhẹ ,bền.
- Ca: Dùng đẻ tách oxi, S ra khỏi thép.
2. Điều chế:
* P
2
: Đpnc muối halogenua.
Vd:
MgCl
2
Mg + Cl
2
TQ:
MX
2
M + X
2

V. Hoạt động kết thúc: Củng cố: Làm các bài tập 1, 2, 3, 6, 7 SGK trang 161.
Dặn dò: Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Đọc và chuẩn bị trước bài 31.
Tiết 50 Tuần 17 Ngày soạn 01/12/2008
Bài 31 MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS hiểu tính chất hố học của hidroxit, cacbonat, sunfat của kim loại kiềm thổ.
- HS biết: Một số ứng dụng quan trọng của một số hợp chất KL kiềm thổ.

.
IV. Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung
HOẠT ĐỘNG 1
HS: nghiên cứu tính chất vật lí của
Ca(OH)
2
dựa vào quan sát mẫu
I. Một số hợp chất của Canxi:
1. Canxi hidroxit:
a. tính chất:
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
65
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
Ca(OH)
2
.
Hỏi: dd Ca(OH)
2
có tính chất gì ?
hãy nêu những tính chất hố học đặc
trưng và viết pư minh hoạ.
HS:Ca(OH)
2
+ CO
2

GV: hướng dẫn HS lập tỉ lệ:
nOH
-

O để tạo ra muối axit, hãy viết
phản ứng xảy ra
chiều thuận giải thích sự xâm thực
của nứơc mưa đối với đá vơi, chiều
nghịch gt sự tạo thành thạch nhũ
trong các hang động, cặn đá vơi
trong ấm đun nước.
HOẠT ĐỘNG 3
Hỏi: canxi sufat kết tinh có mấy loại
?
- Để có thạch cao nung và thạch cao
khan ta phải thực hiện q trình
nào ?
HS: tìm hiểu các ứng dụng của
thạch cao.
- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
- Dung dịch Ca(OH)
2
(nước vơi trong) là
một bazơ mạnh.
Ca(OH)
2
Ca
2+
+ 2OH
-
- Dung dịch Ca(OH)
2
có những tính chất
của một dung dịch bazơ kiềm.

3
+ CO
2
H
2
O Ca(HCO
3
)
2
b. ứng dụng : SGK.
3. Canxi sunfat: CaSO
4
-Là chất rắn, màu trắng , ít tan trong nước.
-Tuỳ theo lượng nước kết tinh mà ta có 3
loại:
. CaSO
4
.2H
2
O: thạch cao sống
. 2CaSO
4
. H
2
O: thạch cao nung
. CaSO
4
: thạch cao khan.
2CaSO
4

, dd HCl, CH
3
COOH, H
2
O, Ca(HCO
3
)
2
,
Na
2
CO
3
, CaCl
2
, CuCl
2
, dd xà phòng.
IV. Thiết kế các hoạt động:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung
HOẠT ĐỘNG 1
Hỏi: 1) Nước có vai trò như thế nào đối
II. Nước cứng:
1. Nước cứng:
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
66
t
o
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
với đời sống con người và sản xuất?

là gì?
Hỏi: Nước cứng tạm thời có chứa
những muối nào ? khi đung nóng thì có
những phản ứng hố học nào xảy ra ?
- Có thể dùng nước vơi trong vừa đủ để
trung hồ muối axit tành muối trung
hồ khơng tan , lọc bỏ chất khơng tan
được nứơc mềm.
Hỏi: Khi cho dung dịch Na
2
CO
3
,
Na
3
PO
4
vào nước cứng tạm thời hoặc
vĩnh cửu thì có hiện tượng gì xảy ra ?
Viết pư dưới dạng ion.

HOẠT ĐỘNG 5
Gv: Dựa trên khả năng có thể trao đổi
ion của một số chất cao phân tử tự
nhiên hoặc nhân tạo.
Vd: natri silicat
- Nước có vai trò cực kì quan trọng đối
với đời sống con người và sản xuất.
- Nước thường dùng là nước tự nhiên có
hồ tan một số hợp chất của canxi, magie

Tuỳ thuộc vào thành phần anion gốc axit
có trong nứơc cứng, chia làm 3 loại:
a. Nước cứng tạm thời: là nước cứng có
chứa anion HCO
3
-
. ( của các muối
Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
)
b. Nước cứng vĩnh cữu: là nước cứng
có chứa các ion Cl
-
, SO
4
2-
hoặc cả 2.
( của các muối CaCl
2
, CaSO
4
, MgCl
2
).

M(HCO
3
)
2
+ Ca(OH)
2
 MCO
3
 +
CaCO
3
 + 2H
2
O
* Đối với nước cứng vĩnh cữu:
dùng các dung dịch Na
2
CO
3
, Na
3
PO
4
để
làm mềm nước.
M
2+
+ CO
3
2-

Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
67
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
Bài 32 Luyện Tập TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Ơn tập , củng cố, hệ thống hóa những tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm
thổ và hợp chất quan trọng của chúng.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hóa học, giải bài tập tổng hợp có nội dung
liên quan.
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bị: Câu hỏi và bài tập.
IV. Thiết kế các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung
Hoạt động 1: Tính chất hóa học
- GV u cầu HS so sánh cấu hình e
ngun tử, năng lượng ion hóa, thế
điện cực chuẩn của kl kiềm và kl kiềm
thổ.
- HS viết pthh của Na, Ca khử nước,
phi kim, axit.
Na + H
2
O NaOH + ½ H
2
Ca + 2H
2
O Ca(OH)
2
+ H
2

3
, Na
2
CO
3
. Hãy nêu cách tiến
hành để xác định phần trăm khối lượng
mỗi chất trong hỗn hợp.
1. Tính khử của kim loại kiềm và kim
loại kiềm thổ:
Đều có tính khử mạnh, song kl kiềm có
tính khử mạnh hơn kl kiềm thổ.
MM
n+
+ne
VD: Na + H
2
O NaOH + ½ H
2
Ca + 2H
2
O Ca(OH)
2
+ H
2
2Na + Cl
2
 2NaCl
Ca + Cl
2

2

→
đpnc
Mg + Cl
2
Bài tập 1: Chọn B.
Bài tập 2: Chọn B.
Bài tập 3: Chọn C.
Bài tập 4:
a. Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
b. MgCl
2

→
đpnc
Mg + Cl
2
c. MgCl
2
+ 2NaOHMg(OH)
2
+ 2NaCl
V. Hoạt động kết thúc: Đọc và chuẩn bị trước bài thực hành số 5. ( Bài 36)
Tiết 53 Tuần 18 Ngày soạn 07/12/2008
Bài 36: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5
I. Mục tiêu:

- Nêu mục tiêu, u cầu tiết thực hành và
những điểm cần lưu ý trong tiến hành thí
nghiệm.
- Phản ứng của Na với nước xảy ra rất
mạnh, GV lưu ý HS chỉ lấy mẩu Na nhỏ
bằng hạt gạo.
Hoạt động 2: Thí nghiệm 1
- Cần lưu ý cho học sinh:
+ Dùng kẹp đốt hóa chất để lấy các kl Na,
Mg, Al khơng lấy bằng tay.
+ Cần đặt ống hình trụ trong cốc thuỷ tinh
500ml. Đổ nước vào cốc cho đến khi
mực nước dâng lên trong ống hình
trụ chỉ cách mép dưới của nút cao su
chừng 1cm. Nhằm mục đích:
* Đảm bảo an toàn hơn do sự tạo thành
hỗn hợp khí nổ ( H
2
mới tạo thành và oxi
củakhông khí có sẵn trong ống hình trụ)
giảm đi nhiều.
* Tiết kiệm hoá chất.
- ng đốt H
2
phải có đầu vuốt nhọn.
- Để đơn giản hơn ta có thể thực hiện phản
ứng trong một thí nghiệm . đặt ống
nghiệm trên giá để ống nghiệm và rót
nước vào ống cho đến khi mực nước cách
nút dưới nút cao su chừng 1cm.

màu hồng.
- Cho mẫu Al vào ống nghiệm (3)
chứa nước đã nhỏ vài giọt dd
phenolphtalein, dd khơng chuyển sang
màu hồng. Hiện tượng trên là do ở
nhiệt độ thường Al có thể khử được
nước giải phóng H
2
nhưng phản ứng
nhanh chóng bị dừng lại vì lớp
Al(OH)
3
kết tủa keo bám trên bề mặt
lá nhơm đã ngăn cản khơng cho Al
tiếp xúc với nước.
- Khi đun nóng các ống nghiệm (2),
(3), dd trong ống nghiệm (2) chuyển
sang màu hồng, dd trong ống nghiệm
(3) vẫn khơng màu.
* Kết luận: Na pư với nước ở nhiệt độ
thường. Mg t/d chậm ở nhiệt độ
thường, t/d nhanh ở nhiệt độ cao. Al
khơng t/d với nước.
Thí nghiệm 2: Phản ứng của MgO
với nước
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
69
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
* Lưu ý: Nếu khơng có MgO có thể dùng
kẹp đốt cháy đoạn dây Mg và thu hồi MgO

2
.
R
2+
+ CO
−2
3
→
RCO
3

* Kết luận: BaSO
4
ít tan hơn CaSO
4
.
V. Công việc sau buổi thực hành: GV lµm l¹i TN nµo HS lµm cha thµnh c«ng.
- GV nhận xét buổi thực hành. Yêu cầu HS viết tường trình.
- HS thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học.
Đọc và chuẩn bị đề cương ơn thi học kì I.
Tiết 54, 55, 56 Tuần 18, 19 Ngày soạn 12/12/2008
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: n tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức các chương về hóa hữu cơ ( Este-
lipit, Cacbohidrat, Amin- Amino axit- Protein, Polime và vật liệu polime) và hóa vô cơ (Đại
cương về kim loại, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ).
2. Kó năng: Phát triển kó năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của
chất. Rèn kó năng giải bài tập trắc nghiệm.
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
III. Chuẩn bò: Câu hỏi và đề cương ôn tập.

Giỏo ỏn Húa Hc 12 Nõng Cao
7. Loi qung no sau õy cú cha nhụm ụxit trong thnh phn húa hc :
A. Pirit. B. Boxit. C. ụlụmit. D. ỏ vụi.
8. Cỏc nguyờn t kim loi no c sp xp theo chiu tng ca tớnh kh :
A. Al, Fe, Zn, Mg B. Ag, Cu , Al , Mg
C. Na, Mg,Al, Fe D. Ag, Cu, Mg, Al
9. Trong s cỏc phng phỏp lm mm nc cng sau , phng phỏp no ch lm mm nc cng
tm thi ?
A. Phng phỏp húa hc B. Phng phỏp trao i ion
C. Phng phỏp ct nc D. Phng phỏp un sụi nc
10. Trng hp no sau õy l n mũn in húa ?
A. Km b phỏ hy trong khớ clo B. Km trong dung dch H
2
SO
4
lừang
C. Natri chỏy trong khụng khớ D. Thộp trong khụng khớ m
11. Hin tng hp kim dn in v dn nhit kộm kim loi nguyờn cht vỡ liờn kt húa hc trong
hp kim l :
A. Liờn kt ion B. Liờn kt kim loi v liờn kt cng húa tr
C. Liờn kt kim loi D. Liờn kt cng húa tr lm gim mt e t do
12. Dóy gm cỏc kim loai u phn ng vi dung dch CuSO
4
l :
A. Al , Fe, Mg , Cu B. Na, Al, Fe, Ba
C. Na, Al, Cu D. Ba, Mg, Ag ,Cu
13. Dung dch A cha 5 ion : Mg
2+
, Ba
2+

hũan tũan . kim loi M l
A. Mg B. Ca C. Al D. Fe
18. hũa tan hũan tũan 20 gam hn hp Fe v Mg trong dung ch HCl thu c 1 gam khớ H
2
. cụ cn
dung dch thỡ thu c bao nhiờu gam mui khan
A. 55,5gamB. 50gam C. 56,5 gam D. 27,55 gam
19. Hũa tan 4,59 gam Al bng dung dch HNO
3
lừang thu c hn hp khớ gm NO v N
2
O cú t
khi hi i vi H
2
l 16,75. t l th tớch ca khớ N
2
O/NO l :
A. 2/3 B. 1/3 C. 3/1 D. 3/2
20. Hũa tan hũan tũan 0,1 mol hn hp Na
2
CO
3
v KHCO
3
vo dung dch HCl d, dn khớ
thu c vo bỡnh ng dung dch Ca(OH)
2
d thỡ lng kt ta to ra l m gam. Giỏ tr ca m l :
A. 7,5 B. 10 C. 15 D. 0,1
21. Cú 6 dung dch ng trong 6 l : NH

3
l cht no sau õy :
Giaựo vieõn: Hoaứng Ngoùc Thaùch
71
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
A. CrCl
3
B. FeCl
3
C. BCl
3
D. AlCl
3
23. Hòa tan hòan tòan 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối
cacbonat của kim lọai hóa trị II vào dung địch HCl thấy thóat ra 0,2 mol khí. khi cơ cạn dung
dịch sau phản ứng thì thundượcc bao nhiêu gam muối khan:
A. 26gam B. 26,8 gam C. 28 gam D. 28,6 gam
24. Hỗn hợp X gồm 2 kim lọai A và B nằm kế tiếp nhau trong bảng tuần hòan. Lấy 6,2 gam X hòa
tan hòan t5òan vào nước thu được 2,24 lít H
2
(đktc). A và B là 2 kim lọai
A. Na, K B. K, Rb C. Li, Na D. Rb, Cs
25. Nhúng một thanh nhơm nặng 50 gam và 400 ml dung dịch CuSO
4
0,5 M . sau một thời gian lấy
thanh nhơm ra cân nặng 51,38 gam . khối lượng Cu thóat ra là:
A. 0,64 gam B. 1,92 gam C. 1,28 gam D. 2,56 gam
Tiết 58, 59 Tuần 20 Ngày soạn: 30/12/2008
Bài 33 NHƠM
I. Mục tiêu

2
3p
1
vị trí: Ơ 13, chu kì 3, nhóm IIIA
- Trong chu kì Al đưng sau Mg, trước Si
- Trong nhóm IIIA: Al đứng sau B.
2. Cấu tạo của nhơm:
- Là ngun tố p, có 3 e hố trị. Xu hướng
nhường 3 e tạo ion Al
3+
Al  Al
3+
+ 3e
[Ne]3s
2
3p
1
[Ne]
- Trong hợp chất nhơm có số oxi hố +3
- Cấu tạo đơn chất : LPTD
II. Tính chất vật lí của nhơm: (sgk)
III. Tính chất hố học:
E
o
Al
3+
/Al = -1,66 V; I
1
, I
2


HOẠT ĐỘNG 1
HS: Viết cấu hình e của nhơm và cho biết
vị trí của nhơm trong BTH.
GV: Treo BTH và u cầu:
HS: Xác định trong mỗi chu kì , nhóm III
A, kim loại nhơm đứng sau và trước
ngun tố nào ?
Hỏi: 1) Hãy cho biết nhơm thuộc loại
ngun tố gì ? có bao nhiêu e hố trị ?
2) Nhận xét gì về năng lượng ion hố của
nhơm từ đó cho biết tính chất cơ bản của
nhơm và SOH của nó trong các hợp chất
HOẠT ĐỘNG 2
HS: nghiên cứu sgk và thảo luận rút ra
những tính chất vật lí quan trọng của
nhơm.
HOẠT ĐỘNG 3
Hỏi: dựa vào cấu tạo ngun tử, E
o
Al
3+
/Al ;
Năng lượng ion hố cảu nhơm, hãy cho
biết tính chất hố học của nhơm là gì ?
HS: lấy vd về một số phản ứng của nhơm
với phi kim đã học.
- HS xác định số oxi hố và vai trò cảu
nhơm trong phản ứng trên.
HOẠT ĐỘNG 4

lỗng, H
2
SO
4
đặc nóng: Al khử được
5+
N

6+
S
xuống những mức oxi hố thấp hơn.
Al + 6HNO
3
đ  Al(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+
3H
2
O
3. Tác dụng với oxit kim loại:
Ở nhiệt đọ cao, Al khử được nhiều ion kim
loại kém hoạt dộng hơn trong oxit ( FeO,
CuO, ) thành kim loại tự do.
Vd: Fe
2
O

3
khơng tan trong H
2
O bảo vệ lớp
nhơm bên trong.
5. Tác dụng với dd Kiềm: Nhơm tác dụng
với dung dịch bazơ mạnh: NaOH, KOH,
vd:2Al+2NaOH+6H
2
O2Na[Al(OH)
4
]
+3H
2

natri aluminat
IV. Ứng dụng và sản xuất:
1. ứng dụng:
2. Sản xuất : Qua 2 cơng đoạn:
cơng đoạn tinh chế quặng boxit
cơng đoạn đpnc Al
2
O
3
- Để hạ nhiệt độ nóng chảy của Al
2
O
3
từ 2050
o

H
2
SO
4
đặc, nóng ?
HOẠT ĐỘNG 5
Gv: Ở nhiệt độ cao, Al có thể khử được
nhiều ion kim loại trong oxit thành kim
loại tự do, phản ứng toả nhiều nhiệt.
HOẠT ĐỌNG 6
Hỏi: 1) Cho E
o
Al
3+
/Al < E
o
H
2
O/H
2
, vậy
nhơm có tác dụng được với nước khơng ?
2) Vì sao những vật bằng nhơm hằng
ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao
nhưng khơng xảy ra phản ứng ?
Hỏi: Hãy xác định số oxi hố của các
phản ứng trên và cho biêt loại của pư.
HS: Viết pư: Al + Ba(OH)
2
+ H

2
O
3
và Al(OH)
3
để lí giải hiện tượng một vật bằng nhơm bị phá huỷ trong mơi trường kiềm
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
73
t
o
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
III. Chuẩn bị: - Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn.
- dd HCl, AlCl
3
, NaOH, Al
2
O
3
rắn.
IV. Thiết kế các hoạt động:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò Bổ sung
I. Nhơm oxit: Al
2
O
3
1. T/c vật lí và trạng thái tự nhiên:
- Là chất rắn màu trắng, khơng tan và khơng
tác dụng với nước.t
o

, C, CO, khơng khử được
Al
2
O
3
.
b. Tính lưỡng tính:
- Tác dụng với axit mạnh:
Al
2
O
3
+ 6HCl  2AlCl
3
+ 3 H
2
O
 Có tính chất của oxit bazơ.
- Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh:
Al
2
O
3
+2NaOH + 3H
2
O  2Na[Al(OH)
4
]
Al
2

3
+ 3 H
2
O
3 H
+
+ Al(OH)
3
 Al
3+
+ 3 H
2
O
- Tác dụng với các dung dịch bazơ mạnh :
Al(OH)
3
+ NaOH  Na[Al(OH)
4
]
Al(OH)
3
+ OH
-
 [Al(OH)
4
]
-
- Những đồ vật bằng nhơm bị hồ tan trong
dung dịch NaOH, Ca(OH)
2

Cơng thức hố học: K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O
Hay KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O
* Ứng dụng: Phèn chua được dùng trong
cơng nghiệp thuộc da, CN giấy
IV. Cách nhận biết ion Al
3+
trong dd:
Dùng dd NaOH: Dấu hiệu tạo , sau đó 
tan khi cho NaOH dư.
HOẠT ĐỘNG 1
Hỏi: Học sinh quan sát mẫu đựng
Al

3
tác
dụng với dung dịch HCl, NaOH, cho
học sinh quan sát hiện tượng.
HS: Viết các pthh xảy ra
 Kết luận tính chất của Al
2
O
3
Ứng dụng của Al
2
O
3
:
- HS nghiên cứu sgk và cho biết các
ứng dụng của nhơm oxit.(sx nhơm,
làm đồ trang sức )
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Al(OH)
3
là hợp chất kém bền
đối với nhiệt, bị phân huỷ khi đun
nóng. Hãy viết phương trình phản
ứng xảy ra ?
GV: Làm thí nghiệm:
Dung dịch HCl (NaOH)
Al(OH)
3
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và
viết phương trình phản ứng chứng

V. Hoạt động kết thúc: Củng cố: Hãy nêu cách nhận biết 3 dd riêng biệt: AlCl
3
, MgCl
2
, ZnCl
2
.
Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 180, 181.
Dặn dò: Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Đọc và chuẩn bị trước bài 35.
Tiết 61 Tuần 21 Ngày soạn 07/01/2009
Bài 35 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHƠM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: So sánh tính chất hóa học của nhôm với Kl kiềm, Kl kiềm thổ và hợp chất
của chúng.
2. Kó năng:
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng hóa học có liên quan đến tính chất hóa học của
nhôm và hợp chất.
- So sánh tính bazơ giữa các hợp chất hiđroxit giữa các kim loại trên. Viết PTHH minh họa.
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích.
III. Chuẩn bò: Hệ thống câu hỏi và bài tập để Hs luyện tập.
GV: Chuẩn bò một số bảng để học sinh ghi tiếp kiến thức mà các em đã được học.
IV. Thiết kế các hoạt động
Nội dung Hoạt động của thầy và trò Bổ sung
Al1s
2
2s
2
2p
6
3s

4. GV cho một bài tập liên quan đến
3 kim loại trên .
5. GV đánh giá kết quả trả lời cho
điểm.
Hoạt động 1: Một số đại lượng đặc trưng
GV: Nêu mục đích của bài luyện tập.
GV: Hướng dẫn các em trình bày và
chốt lại các kiến thức cần nhớ.
GV u cầu Hs viết cấu hình e ngun tử
Al, cho biết độ âm điện, năng lượng ion
hóa, số oxi hóa và tính chất của nhơm. So
sánh với kl kiềm và kl kiềm thổ đã học.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
- GV u cầu HS giải thích tại sao nhơm
có tính khử mạnh nhưng yếu hơn kl kiềm
và kl kiềm thổ?
- GV u cầu HS:
+ Giải thích tính lưỡng tính của nhơm
oxit, nhơm hidroxit và viết các pt hóa học
minh họa.
+ Giải thích nhơm bị phá hủy trong mơi
trường kiềm mạnh nhưng khơng bị phá
hủy trong mơi trường kiềm yếu.
- Chú ý: Các muối nhơm tan trong nước
bị thủy phân tạo mơi trường axit.
Hoạt động 3: Sản xuất nhơm
So sánh phương pháp sản xuất nhơm với
phương pháp điều chế kim loại kiềm và kl
kiềm thổ.
Hoạt động 4: Giải bài tập.

2
SO
4
hoặc HCl.
III. Các hoạt động thực hành:
Chia học sinh theo 6 nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 6 – 8 em
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bổ sung
Hoạt động 1: Cơng việc đầu buổi thực
hành:
- Chia số HS trong lớp ra từng nhóm
thực hành Từ 6 đến 8 HS.
- Nêu mục tiêu, u cầu tiết thực hành
và những điểm cần lưu ý trong tiến hành
thí nghiệm.
Hoạt động 2: Thí nghiệm 1: Phản ứng
của nhôm với dung dòch CuSO
4
:
Có thể nhúng lá nhôm vào dd HCl
loãng rồi rửa bằng nước sạch để làm
mất lớp Al
2
O
3
bao phủ ngoài lá nhôm.
Cần dung dòch CuSO
4
đặc.
Có thể thực hiện pư trong hõm nhỏ của
đế sứ giá thí nghiệm thực hành.

- Sau khi dùng giấy ráp mòn đánh sạch lớp
Al
2
O
3
phủ ngoài lá nhôm ta nhúng lá
nhôm vào dung dòch CuSO
4
thì sau vài
phút có lớp vảy màu đỏ bám lên mặt lá
nhôm.
2Al + 3Cu
2+
 Al
3+
+ 3Cu
Thí nghiệm 2: Pư của nhơm với dd
NaOH.
Cho vào ống nghiệm vài mảnh nhơm nhỏ.
Nhỏ tiếp vào ống 10-15 giọt dd NaOH.
* Hiện tượng xảy ra và kết luận:
Mảnh nhơm tan dần trong dd NaOH và có
bọt khí khơng màu bay lên.
2Al +2NaOH 6H
2
O2Na[Al(OH)
4
] +3H
2
Thí nghiệm 3: Điều chế Al(OH)

Al(OH)
3
tạo thành AlCl
3
và nước.
- Nhỏ vài giọt dung dòch NaOH đặc vào
Al(OH)
3
chứa trong cốc nước (2) thì
Al(OH)
3
cũng tan, tạo thành Na[ Al(OH)
4
]
3 HCl + Al(OH)
3
 AlCl
3
+ 3 H
2
O
Al(OH)
3
+ OH
-
 [Al(OH)
4
]
-
V. Công việc sau buổi thực hành: GV lµm l¹i TN nµo HS lµm cha thµnh c«ng.

2
3p
6
3d
5
4s
1
- Trong hợp chất, crơm có số oxi
hố biến đổi từ +1 đến +6. số oxi
hố phổ biến là +2,+3,+6. ( crơm có
e hố trị nằm ở phân lớp 3d và 4s)
- ở nhiệt độ thường: cấu tạo tinh thể
lục phương.
II. Tính chất vật lí:
- Crơm có màu trắng bạc, rất cứng
( độ cứng thua kim cương)
- Khó nóng chảy, là kimloại nặng, d
= 7,2 g/cm
3
.
III. Tính chất hố học:
1. Tác dụng với phi kim:
4Cr + 3 O
2
 2 Cr
2
O
3
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Treo BTH

kim loại crơm tạo ra màng mỏng
crơm (III) oxit có cấu tạo mịn, bền
vững bảo vệ. ở nhiệt độ cao khử
được nhiều phi kim.
2. Tác dụng với nước:
khơng tác dụng với nước do có
màng oxit bảo vệ.
3. Tác dụng với axit:
với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
lỗng nóng, màng axit bị phá huỷ

Cr khử được H
+
trong dung dịch
axit.
Vd: Cr + 2HCl  CrCl
2
+ H
2
Cr + H
2
SO
4
 CrSO
4
+ H
2

phương pháp nhiệt nhơm.
Cr
2
O
3
+ 2 Al  2Cr + Al
2
O
3
động của crơm?
- Crơm là kim loại chuyển tiếp khó
hoật động, ở nhiệt độ cao nó có
thể phản ứng mãnh liệt với hầu
hết phi kim như: Hal, O
2
, S
Hỏi: Vì sao E
o
Cr
2+
/Cr = - 0,86 V < E
o
H
2
O/H
2
Nhưng crơm khơng tác dụng với nước ?
HS: So sánh E
o
H

Hs: Nghiên cứu sgk và cho biết các ứng
dụng của crơm.
- Crơm được sx như thế nào ? ngun
liệu và phương pháp ?
V. Hoạt động kết thúc: Củng cố: Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 190.
Dặn dò: Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Đọc và chuẩn bị trước bài 39.
Tiết 64 Tuần 23 Ngày soạn 17/01/2009
Bài 39 MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CRƠM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết tính chất hố học đặc trưng của các hợp chất của crơm (II), crơm(III), crơm(VI).
- Biết được ứng dụng của một số hợp chất của crơm.
2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn lun kĩ năng viết pt phản ứng, đặc biệt phản ứng oxi hố.
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích.
III. Chuẩn bị: - Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp, giá ống nghiệm.
Dung dịch: K
2
Cr
2
O
7
, NaOH, KOH, HCl, H
2
SO
4
, KI, CrCl
3,
Cr
2
(SO

.
2. Crơm (II) hidroxit Cr(OH)
2
:
- Là chất rắn màu vàng.
đ/c: CrCl
2
+ 2 NaOH  Cr(OH)
2
+
HOẠT ĐỘNG 1
Hỏi: hãy nghiên cứu sgk và cho biết
- Có những loại hợp chất crơm (II)
nào ?
- Tính chất hố học chủ yếu của các
loại hợp chất này là gì ?
- Viết phương trình phản ứng minh
hoạ tính chất đã nêu ?
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
78
t
o
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
2NaCl
- Cr(OH)
2
là một bazơ:
Cr(OH)
2
+ 2 HCl 

3
là oxit lưỡng tính, tan trong axit và
kiềm đặc.
Vd: Cr
2
O
3
+ HCl 
Cr
2
O
3
+ NaOH + H
2
O 
2. Crơm (III) hidroxit: Cr(OH)
3

chất rắn màu xanh nhạt.
Điêù chế:
CrCl
3
+3 NaOH  Cr(OH)
3
+ 3NaCl
- Cr(OH)
3
là hidroxit lưỡng tính:
Cr(OH)
3

O
muối quan trọng là phèn crơm-kali:
KCr(SO
4
)
2
.12H
2
O- có màu xanh tím, dùng
trong thuộc da, chất cầm màu trong nhộm
vải.
III. Hợp chất Crơm (VI):
1. Crơm (VI) oxit: CrO
3
- Là chất rắn màu đỏ.
- CrO
3
là chất oxi hố rất mạnh. một
số hợp chất vơ cơ và hữu cơ bốc
cháy khi tiếp xúc với CrO
3
.
Vd: 2CrO
3
+2 NH
3
 Cr
2
O
3

: axit đi crơmic
- 2 axit trên chỉ tồn tại trong dung dịch,
nếu tách ra khỏi dung dịch chúng bị phân
huỷ tạo thành CrO
3
2. Muối crơmat và đicromat:
- Là những hợp chất bền
- Muối crơmat: Na
2
CrO
4
, là những hợp
chất có màu vàng của ion CrO
4
2-
.
- Muối đicrơmat: K
2
Cr
2
O
7
là muối có
màu da cam của ion Cr
2
O
7
2-
.
- Giữa ion CrO

3
và nhận
xét.
- Cho Cr
2
O
3
tác dụng lần lượt với HCl
và dd NaOH.
HS: quan sát và viết ptpư xảy ra.
GV: điều chế Cr(OH)
3
từ muối và dung
dịch NaOH vào 2 ống nghiệm.
Sau đó cho H
2
SO
4
và NaOH vào mỗi
ống.
HS: quan sát và viết ptpư chứng minh
tình lưỡng tính của Cr(OH)
3
.
HS: cho biết số oxi hố của Crơm trong
một số muối crơm (III) và đưa ra nhận
xét về tính chất của muối crơm (III).
GV: cho E
o
Cr

3
là oxit axit
3. khác: CrO
3
tác dụng với nước tạo ra
hỗn hợp 2 axit
4. H
2
CO
4
vá H
2
Cr
2
O
7
khơng bền khác
với H
2
SO
4
bền trong dung dịch
HOẠT ĐỘNG 4
Gv: cho HS quan sát tinh thể K
2
Cr
2
O
7
và nhận xét. Hồ tan K

2
O
7
2-
+ 2 OH
-

2 CrO
4
2-
+ 2 H
+

* Tính chất của muối crơmat và đicromat
là tính oxi hố mạnh. đặc biệt trong mơi
trường axit.
Vd: K
2
Cr
2
O
7
+ SO
2
+ H
2
SO
4

K

TN: nhỏ dd KI vào dd hỗn hợp K
2
Cr
2
O
7
+ H
2
SO
4
V. Hoạt động kết thúc: Củng cố: viết ptpư ttheo dãy chuyển hố sau:
Cr  Cr
2
O
3
 CrCl
3
 Cr(OH)
3
 Na[Cr(OH)
4
]  Cr(OH)
3
 CrCl
3
 Na
2
CrO
4


1. Vị trí của Fe trong BTH
vị trí: Ơ : 26 chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nhóm VIIIB, cùng chu kì với sắt còn
có các ngun tố Co, Ni. Ba ngun
tố này có tính chất giống nhau.
2. Cấu tạo của sắt:
- Fe là ngun tố d, có thể nhường 2 e
hoặc 3 e ở phân lớp 4s và phân lớp 3d
để tạo ra ion Fe
2+
,Fe
3+
.
- Mạng tinh thể: phụ thuộc vào nhiệt
độ
- Trong hợp chất, sắt có số oxi hố là
+2, +3. Vd: FeO, Fe
2
O
3
3. Một số tính chất khác của sắt:
E Fe
2+
/Fe =-0,44V; E Fe
3+
/Fe
2+
=
+ V
II. Tính chất vật lí:

3
,
FeCl
3
, Fe
2
(SO
4
)
3
.
HS: đọc sgk và tìm hiểu một số tính chất
khác của Fe như: r, thế điện cực chuẩn
HOẠT ĐỘNG 2
Hỏi: Dựa vào kiến thức đã có, sgk hãy cho
biết sắt có những tính chất vật lí đặc biệt
gì ?
GV: bổ sung và kết luận.
HOẠT ĐỘNG 3
GV: phân tích: Sắt có bao nhiêu e ở lớp
ngồi cùng ? Trong các phản ứng hóa học
ngun tử sắt dễ nhường bao nhiêu e ?
HS: Do sắt là ngun tố d nên e hóa trị nằm
ở phân lớp s và d. Khi tác dụng với chất oxi
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
80
t
o
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
lớp 3d.  tạo ra các ion Fe

2Fe + 3 Br
2
 2 FeBr
3
Fe + I
2
 FeI
2
Fe + S  FeS
2. Tác dụng với axit:
a. Với các dd axit HCl, H
2
SO
4
lỗng:
VD: Fe + 2 HCl  FeCl
2
+ H
2
Fe + H
2
SO
4
 FeSO
4
+ H
2
Pt ion: Fe + 2H
+
 Fe

đặc,
nóng:
2Fe + 6H
2
SO
4
 Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O
Fe + 6HNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ 3 NO
2
+ 3H
2
O
- Với HNO
3

- Nếu cho hơi nước đi qua sắt ở nhiệt
độ cao, Fe khử nước giải phóng H
2
.
Pư:
3 Fe + 4 H
2
O  Fe
3
O
4
+ 4 H
2
Fe + H
2
O  FeO + H
2
IV. Trạng thái tự nhiên: SGK
hóa mạnh Fe có thể nhường thêm 1e ở phân
lớp 3d.
Vậy tính chất hóa học của sắt là gì ?
HOẠT ĐỘNG 4
Hỏi: Hãy nêu một số ví dụ về pư tác dụng
của sắt với phi kim ?
- Ở nhiệt độ thường sắt tác dụng với oxi
hay khơng ? Nếu để vật bằng sắt trong
khơng khí ẩm sẽ có hiện tượng gì ?
GV: Tuỳ vào tính oxi hóa của phi kim mà
Fe bị oxi hóa thành +2 hoặc +3.
-Hãy xác định vai trò của các chất trong pư.

oxi hóa mạnh, sẽ oxi hóa Fe về mức oxi
hóa nào ?
HS: viết ptpư ?
- HS viết ptpư của Fe với dung dịch HNO
3
lỗng, và cho biết sp khác với trường hợp
trên hay khơng ?
HOẠT ĐỘNG 6
GV: Hãy viết pư xảy ra khi cho Fe vào các
dung dịch CuSO
4
; FeCl
3
, xác định vai trò
của các chất ?
Vd: cho Fe dư tác dụng với dung dịch
HNO
3
.
Chú ý: Quy tắc alpha.
HOẠT ĐỘNG 7
GV: ở nhiệt độ thường Fe có khử được
nước hay khơng ?
Hoạt động 8: Trạng thái tự nhiên
GV cho HS quan sát các mẫu khống vật
của sắt.
Trong tự nhiên sắt có ở đâu ?
Sắt có thể tồn tại ở trạng thái nào?
V. Hoạt động kết thúc:
Củng cố: Làm các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 198.

2
1. Tính chất hố học chung của
hợp chất sắt (II):
a. Hợp chất sắt (II) có tính khử
- Hợp chất sắt (II) tác dụng với chất
oxi hố sẽ bị oxi hố thành hợp chất
sắt (III). Trong pư hố học ion Fe
2+
có khả năng cjo 1 electron.
Fe
2+
 Fe
3+
+ 1e
 Tính chất hố học chung của hợp
chất sắt (II) là tính khử.
Ví dụ 1: ở nhiêt độ thường, trong
khơng khí ( có O
2
, H
2
O) Fe(OH)
2
bị
oxi hố thành Fe(OH)
3
.
4Fe(OH)
2
+O

+
NO + 5H
2
O
VD4: Cho từ từ dd FeSO
4
vào dung
dịch hỗn hợp ( KMnO
4
+ H
2
SO
4
)
 Kết luận:
b.Oxit và hidroxit sắt (II) có tính
bazơ:
2. Điều chế một số hợp chất sắt (II):
a. Fe(OH)
2
: Dùng phản ứng trao đổi
ion giữa dung dịch muối sắt (II) với
dung dịch bazơ.
Ví dụ: FeCl
2
+ 2 NaOH  Fe(OH)
2
+ 2 NaCl
Fe
2+

lỗng.
HOẠT ĐỘNG 1
Hỏi:- Hãy lấy ví dụ về một số hợp chất sắt
(II) ?
- Fe có thể nhường bao nhiêu e ? Như vậy
ion Fe
2+
có thể nhường thêm bao nhiêu e ở
phân lớp 3d ?
- Khi nào ion Fe
2+
nhường e trong các phản
ứng hóa học ?
 Từ đó cho biết hợp chất sắt (II) có tính
chất hóa học chung lầ gì ?

HOẠT ĐỘNG 2
Hs viết pư xảy ra và cho biết vai trò của sắt
trong các trường hợp ví dụ sau:
Hỏi: clo là chất oxi hóa mạnh hay yếu, khi
sục khí clo vào dung dịch FeCl
2
, hãy viết
pư xảy ra ?
FeCO
3
+ HNO
3
đặc nóng 
Hỏi: số oxi hóa của sắt trong FeO là bao

3
.
Hỏi :
- Hãy nêu những tính chất vật lí của FeO ?
- Để điều chế FeO, theo các em phải thực
hiện những phản ứng nào ? Và nếu pư nung
Fe(OH)
2
thực hiện trong khơng khí thì có
thu được FeO ?
- Hãy viết pt phản ứng của FeO, Fe(OH)
2
với các dung dịch HCl, H
2
SO
4
lỗng ? từ đó
hãy cho biết cách đaiều chế muối Fe(II).

Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
82
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
II. Hợp chất sắt (III):
1. Tính chất hố học của hợp chất
sắt (III):
a. Hợp chất sắt (III) có tính oxi hố:
khi tác dụng với chất khử, hợp chất
sắt (III) bị khử thành hợp chất sắt
(II) hoặc kim loại sắt tự do.
Trong pư hố học :

VD3: cho Cu tác dụng với dd FeCl
3
.
Cu + 2 FeCl
3
 CuCl
2
+ 2 FeCl
2
- Sục khí H
2
S vào dung dịch FeCl
3
có hiện tượng vẫn đục:
2 FeCl
3
+ H
2
S  2 FeCl
2
+ 2
HCl + S
2.Điều chế một số hợp chất sắt (III):
a. Fe(OH)
3
: Chất rắn, màu nâu đỏ.
- Điều chế: pư trao đổi ion giữa
dung dịch muối sắt (III) với dung
dịch kiềm.
Fe(NO

3. Ứng dụng của hợp chất sắt (III):
Phèn sắt amoni: NH
4
Fe(SO
4
)
2
.
12H
2
O. Dùng làm trong nước.
Fe
2
O
3
dùng pha sơn chống gỉ.
HOẠT ĐỘNG 4
Hãy lấy ví dụ một số hợp chất sắt (III) ?
GV: ion Fe
3+
có thể nhận e để trở thành ion
Fe
2+
hoặc ngun tử Fe khi tác dụng với
chất khử. Từ đó hãy cho biết tính chất hố
học chung của hợp chất sắt (III) là gì ?
Hỏi: Hãy lấy một số ví dụ mà trong đó hợp
chất sắt (III) đóng vai trò là một chất oxi
hóa ?
HS: Lấy vd, viết pư và xác định số oxi hóa

O
3
thực hiện trong mơi trường khơng khí hoặc
có lẫn chất oxi hóa thì có ảnh hưởng gì tới
sp hay khơng ?
HS: viết các pư xảy ra.
GV: FeCl
3
dùng trong y học làm chất cầm
máu do có khả năng làm đơng anbumin và
dùng làm xúc tác trong 1 số pư hữu cơ.
V. Hoạt động kết thúc: Củng cố: Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 202.
Dặn dò: Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Đọc và chuẩn bị trước bài 42.
Tiết 68, 69 Tuần 25 Ngày soạn 30/01/2009
Bài: 42 HỢP KIM CỦA SẮT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết thành phần nguyên tố, phân loại, tính chất, ứng dụng của gang và thép.
- Biết nguyên liệu, nguyên tắc, phương pháp sản xuất gang và thép.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của sắt và các hợp chất của sắt để giải
thích các quá trình hoá học xảy ra trong lò luyện gang và thép
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
III. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ sơ đồ lò cao và các phản ứng xảy ra trong lò cao. Tranh vẽ sơ đồ lò thổi oxi.
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
83
Giáo án Hóa Học 12 Nâng Cao
- Một số mẫu vật bằng gang thép.
Sưu tầm các thông tin về ứng dụng của gang thép trong đời sống và trong kó thuật
IV. Thiết kế các hoạt động:

2
→
Ct
0
2CO
Pư khử oxit sắt:
3Fe
2
O
3
+ CO
→
Ct
0
2Fe
3
O
4
+ 2CO
2
Fe
3
O
4
+ CO
→
Ct
0
3FeO + CO
2

b. Thép đặc biệt: Thép đặc biệt là thép có
chứa thêm các nguyên tố khác như Si, Mn,
Ni, W, V,
2. Sản xuất thép:
Hoạt động 1: I. GANG
GV: Cho học sinh quan sát mẫu vật
bằng gang, mẫu gang trắng, gang xám
GV: Gang là gì?
Có mấy loại gang?
Gang trắng khác gang xám ở chỗ nào?
Tính chất và ứng dụng của các loại gang
đó là gì?
GV: Có thể nhắc lại kiến thức về hợp
kim, hợp kim của sắt với cacbon là gì?
Hoặc lí giải tại sao trong thực tế người ta
thường dùng hợp kim của sắt mà ít dùng
sắt nguyên chất.
Hoạt động 2: Sản xuất gang
GV: Yêu cầu hs đọc SGK tìm hiểu quá
trình luyện gang.
Để luyện gang cần những nguyên liệu gì?
GV: Ngtắc của việc luyện gang là gì?
HS: Nguyên tắc luyện gang là dùng chất
khử CO để khử các oxit sắt thành sắt
GV: Cho biết những phản ứng hoá học
xảy ra trong lò cao?
GV: dùng tranh vẽ sơ đồ lò cao và các
phản ứng xảy ra trong lò cao để chỉ cho
học sinh thấy rõ các vùng xảy ra phản
ứng ( HS chỉ cần biết mà không cần nhớ

2
S + O
2
→
Ct
0
SO
2
Si+ O
2
→
Ct
0
SiO
2
4P + 5O
2
→
Ct
0
2P
2
O
5
3CaO + P
2
O
5
→
Ct

dẫn cho học sinh thấy được sự vận
chuyển các nguyên liệu trong lo.ø
V. Hoạt động kết thúc: Củng cố: Làm các bài tập 1, 2, 3 SGK trang 208.
Dặn dò: Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Đọc và chuẩn bị trước bài 45.
Tiết 70 Tuần 26 Ngày soạn 02/02/2009
Bài 45 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA CRÔM, SẮT, ĐỒNG
VÀ NHỮNG HP CHẤT CỦA CHÚNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hoá tính chất hoá học của các kim loại Cr, Fe, Cu và một số
hợp chất quan trọng của chúng.
- Thiết lập được mối quan hệ giữa các đơn chất và hợp chất, giữa các hợp chất với
nhau của mỗi nguyên tố dựa vào tính chất hoá học của chúng.
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng viết phương trình hoá học, đặc biệt là phản ứng oxihoá – khử
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập có liên quan đến tính chất hoá học của các
đơn chất và hợp chất của Cr, Fe, Cu.
II. Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ.
III. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Giao công việc, bài tập cho học sinh chuẩn bò ở nhà.
2. Học sinh: Ôn tập kó những vấn đề có liên quan đến nội dung bài luyện tập.
IV. Thiết kế các hoạt động:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò Bổ sung
1. Viết cấu hình e của Cr, Fe, Cu
Cr(Z= 24): [Ar] 3d
5
4s
1
Fe (Z= 26): [Ar] 3d
6



FeCl
3
Cu + 2H
+
+ 1/2O
2

Cu
2+
+ H
2
O
3. - Tính khử: Fe
2+


Fe
3+
+ 1e
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O

4Fe(OH)

2+

Fe
2+
+ Cu
Fe
2
O
3
+ 3CO
→
Ct
0
2Fe + 3CO
2
Giải bài tập trong SGK trang 222
1. Chọn B.
2. Chọn D.
3. Chọn A.
4. Bài 4
Cr + 2HCl  CrCl
2
+ H
2
CrCl
2
+ 2 NaOH Cr(OH)
2
+ 2NaCl
4Cr(OH)

trưng của những ngun tố này, có ví
dụ minh hoạ
3. Cho biết hợp chất của chúng gồm:
oxit, hidroxit, muối của các ngun tố
này, nêu những tính chất đặc trưng, viết
ptpư chứng minh.
4. Các phương pháp điều chế kim loại
Cr, Fe, Cu.
HS: nghiên cứu sơ đồ tóm tắt trong
sgk, thảo luận  kết luận
HOẠT ĐỘNG 2: Giải các bài tập.
Câu 1: sự ăn mòn sắt, thép là một q
trình oxi hố khử.
a. hãy giải thích và viết pt hố học của
pư xảy ra khi sắt thép bị ăn mòn.
b. kẽm hoặc thiếc tráng ngồi vật bằng
sắt, thép có tác dụng bảo vệ chống ăn
mòn. Hãy giải thích một thực tế là sau
một thời gian sử dụng thì vật được
tráng bằng kẽm lại có hiệu quả bảo vệ
tốt hơn ?
Câu 2: viết các phương trình phản ưng
theo sơ dồ :
a. Cr  Cr
2
O
3
 Cr
2
(SO

Fe(NO
3
)
2
 Fe(NO
3
)
3
 CuCl
2
 Cu
 CuCl
2
 FeCl
2
 FeCl
3
 Fe(OH)
3
 Fe
2
O
3
 Fe
Câu 3: để hồ tan 4 gam oxit Fe
x
O
y
cần
vừa đủ 52,14 ml dung dịch HCl 10%

5 D
6 B
7 B
8 D
9 D
10 A
11 D
12 B
13 C
14 D
15 A
16 C
17 D
18 C
19
20 C
Hoạt động 2:
GV u cầu học sinh khác
nhận xét chỉ ra chỗ sai của
bạn.
Hoạt động 3:
GV nhận xét kết quả cuối
cùng và hướng dẫn HS giải.
Câu 1: Dùng dung dòch nào sau đây có thể tinh chế
được Al trong hỗn hợp Al, Cu ?
A. KCl. B. H
2
SO
4
đặc, nóng.

B. Na
2
O, K
2
O, Al
2
O
3

C. Na
2
O, MgO, Fe
2
O
3
D. Na
2
O, MgO, BaO.
Câu 5: Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe phản ứng
với dung dòch NaOH dư thu được 6,72 lít khí H
2
(đktc).
Vậy nếu đem 11 gam hỗn hợp X hoà tan trong HCl dư
thì thể tích H
2
(đktc) thu được là:
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít.
Câu 6: Cr(OH)
3
không tan trong dung dòch nào sau

3+
/Fe
2+
;
Ag
+
/Ag. Kim loại có khả năng đẩy Fe ra khỏi muối
Fe
3+
thành Fe tự do là:
A. Al, Fe, Ni. B. Al, Fe. C. Ag. D. Al, Cr.
Câu 10: Hoà tan a gam hỗn hợp Mg và Al bằng dung
dòch HCl thu được 8,96 lít khí (đktc). Hoà tan a gam
hỗn hợp trên bằng dung dòch NaOH dư thì có 6,72 lít
khí (đktc) giải phóng. Vậy giá trò của a là:
A. 7,8 gam. B. 11 gam. C. 15,6 gam. D. 22 gam.
Giáo viên: Hoàng Ngọc Thạch
87

Trích đoạn Chuẩn bị: đề kiểm tra 1 tiết. Nhận biết các cation Al3+, Cr3+ Hoạt động kết thúc: Củng cố: Làm các bài tập 1, 2,3 SGK trang 245. Chuẩn bị: Bảng tĩm tắt tính chất của một số cation, anion, chất khí thường gặp và một số Phương pháp: trực quan, đàm thoại I Chuẩn bị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status