Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
I. CÁC ĐỊNH LUẬT CỦA MENĐEN
1. Lai một cặp tính trạng
Dạng 1. (Bài toán thuận) Biết kiểu hình của P, tính trạng trội, lặn. Xác định kết quả phép
lai.
Phương pháp giải
Bước 1: Từ kiểu hình của P xác định kiểu gen của P
Bước 2: Viết sơ đồ lai, tìm kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ phân li của F.
Ở cà chua, gen A xác định tính trạng quả màu đỏ, gen a quy định tính trạng màu
vàng.
1. Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả vàng. Xác định kết quả lai ở F
1
?
2. Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả đỏ. Tìm kiểu gen của P và F
1
?
Biết rằng có hiện tượng trội hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
1. − Cây cà chua quả đỏ mang tính trạng trội, nhưng không rõ thuần chủng hay
không thuần chủng. Do vậy kiểu gen có thể là AA hoặc Aa.
− Cây cà chua quả vàng mang tính trạng lặn nên có kiểu gen là: aa.
− Sơ đồ lai xét hai trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: P: quả đỏ
×
quả vàng
AA aa
giao tử P: A a
F
1
Aa
100% quả đỏ
Aa
giao tử P: A, a A, a
F
1
: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Dạng 2. (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả lai. Xác định kiểu gen của P.
Phương pháp giải
1
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
Bước 1: Xác định kiểu gen của P qua xác định tỉ lệ phân li kiểu hình của F.
Bước 2: Viết sơ đồ lai.
Ở đậu tính trạng hạt nâu là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt trắng.
1. Xác định kiểu gen của của P và F
1
trong các phép lai sau:
− Đậu hạt nâu
×
đậu hạt trắng
→
74 đậu hạt nâu.
− Đậu hạt nâu
×
đậu hạt nâu
→
92 đậu hạt nâu.
2. Cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, F
1
thu được 276 hạt nâu, 91 hạt trắng.
Xác định kiểu gen của P và F
giao tử P: A A
F
1
: AA
100% hạt nâu.
+ Trường hợp 2: P: AA
×
Aa
giao tử P: A A, a
F
1
: 1 AA : 1 Aa
100% hạt nâu.
2. Khi cho đậu hạt nâu lai với đậu hạt nâu, ở F
1
phân tính với tỉ lệ:
h¹t n©u
h¹t tr¾ng
=
276
91
3
1
≈
nghiệm đúng với định luật 1 và 2 của Menđen.
Vậy kiểu gen của P là: Aa
×
Aa
: 1 Aa : 1 aa
2
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
50% hạt nâu : 50% hạt trắng.
Cho cây dâu tây quả đỏ thuần chủng lai với dâu tây quả trắng thuần chủng được
dâu tây F
1
. Cho F
1
tạp giao với nhau thì ở F
2
thu được 41 cây dâu tây quả đỏ, 84 cây
dâu tây quả hồng và 43 cây dâu tây quả trắng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
2. Nếu ngay F
1
đã có sự phân tính là 1 : 1 thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ
phải như thế nào ?
Hướng dẫn giải
1. − P thuần chủng mà F
2
có sự phân tính theo tỉ lệ:
42 quả đỏ : 84 quả hồng : 43 quả trắng
≈
1 : 2 : 1
Vậy màu sắc quả được di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn.
− Quy ước:
+ Quả đỏ là tính trạng trội do kiểu gen AA quy định.
1. Liên kết gen
Dạng 1. (Bài toán thuận) Biết kiểu hình của P, nhóm gen liên kết. Xác định kết quả phép
lai.
Phương pháp giải
Bước 1. Từ kiểu hình của P, nhóm gen liên kết
→
kiểu gen của P.
Bước 2. Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Cho biết ở cà chua gen A quy định tính trạng thân cao, gen B quy định tính trạng
quả tròn. Cả hai gen này cùng nằm trên một NST. Gen a quy định tính trạng thân thấp,
gen b quy định tính trạng quả bầu dục. Hai gen này cũng nằm trên một NST tương ứng.
Các gen trên một NST liên kết hoàn toàn.
1. Xác định sự phân tính về kiểu gen và kiểu hình ở F
1
khi lai 2 giống cà chua
thuần chủng thân cao, quả tròn với cà chua thân thấp, quả bầu dục.
2. Cây bố thân cao, quả bầu dục lai với cây mẹ thân thấp, quả tròn. Xác định kiểu
3
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
hình của F
1
.
Hướng dẫn giải
1. Theo đề bài ta có:
− Giống cà chua thân cao, quả tròn thuần chủng có kiểu gen là:
AB
AB
− Giống cà chua thân thấp, quả bầu dục thuần chủng có kiểu gen là:
ab
ab
ab
×
aB
aB
3.
Ab
Ab
×
aB
ab
4.
Ab
ab
×
aB
ab
Dạng 2. (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả lai. Xác định kiểu gen của P.
Phương pháp giải
Bước 1: Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trang
→
kiểu gen của mỗi
cặp tính trạng.
Bước 2: Từ kiểu gen của mỗi cặp tính trạng ở P, biện luận xác định kiểu gen của P
và viết sơ đồ lai.
1
phân tính với tỉ lệ:
chÝn sím
chÝn muén
=
799 1
801 1
≈
. Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả của phép
lai phân tích.
Kiểu gen cặp tính trạng chiều cao thân cây là: Bb
×
bb
4
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
Mỗi cặp tính trạng đều phân tính theo tỉ lệ 1 : 1, mà tỉ lệ phân tính chung ở F
2
là
801 1
799 1
≈
. Điều đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng liên kết hoàn toàn trên
một NST.
Vì F
1
xuất hiện kiểu hình thân thấp, chín muộn với kiểu gen là
ab
ab
trạng đó đều dị hợp tử. Tỉ lệ chung về kiểu hình là 1 : 2 : 1. chứng tỏ các gen liên kết
hoàn toàn, cơ thể đưa lai dị hợp tử chéo:
Ab
aB
.
Sơ đồ lai:
P: thân cao, chín sớm
×
thân cao, chín sớm
Ab
aB
Ab
aB
giao tử P:
Ab
,
aB
Ab
,
aB
F
1
: 1
Ab
Ab
: 2
Ab
aB
: 1
sè l îng c¸ thÓ cã ho¸n vÞ gen
100
tæng sè c¸ thÓ thu ® îc trong ®êi lai ph©n tÝch
×
− Nếu không phải là phép lai phân tích (P đều dị hợp tử về 2 cặp gen)
+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F
1
có kiểu hình lặn chiếm
tỉ lệ nhỏ hơn 6,25% thì hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ. Kiểu gen của P dị hợp
tử chéo:
Ab
aB
×
Ab
aB
.
+ Nếu P chứa 2 cặp gen dị hợp tử tự thụ phấn mà F
1
có kiểu hình lặn chiếm
tỉ lệ lớn hơn 6,25% và nhỏ hơn 25% thì hoán vị gen có thể xảy ra ở cả hai bên bố, mẹ
hoặc chỉ một bên bố hay một bên mẹ và kiểu gen P dị hợp tử đều:
AB
ab
×
AB
ab
di truyền.
Dạng 2. (Bài toán nghịch) Biết kiểu hình của P, kết quả phép lai. Xác định kiểu gen P.
Phương pháp giải
Bước 1. Từ tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng
→
kiểu gen của mỗi
cặp tính trạng P.
Bước 2. Từ kiểu gen P của mỗi cặp tính trạng, biện luận xác định kiểu gen P. Viết
sơ đồ lai.
Ở cà chua, tính trạng thân cao được quy định bởi gen A, thân thấp được quy định
bởi gen a. Tính trạng quả tròn được quy định bởi gen B, quả bầu dục được quy định bởi
gen b.
6
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
1. Cho cà chua thân cao, quả tròn lai với cà chua thân thấp quả bầu dục thu được
F
1
: 81 cây thân cao, quả tròn : 79 cây thân thấp, quả bầu dục : 21 cây thân cao, quả bầu
dục : 19 cây thân thấp, quả tròn.
2. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn khác lai với cà chua thân thấp, quả bầu
dục, F
1
thu được: 58 cây thân cao, quả bầu dục : 62 cây thân thấp, quả tròn : 16 cây thân
cao, quả tròn : 14 cây thân thấp, quả bầu dục.
Hãy xác định kiểu gen của hai cây cà chua thân cao quả tròn bố mẹ trên.
Hướng dẫn giải
1. − Xét cặp tính trạng chiều cao thân cây:
+ Tỉ lệ phân tính:
cao
thÊp
1
lại là: 81 : 79 : 21 : 19
≈
4 : 4 : 1 : 1. Điều đó chứng tỏ 2 cặp gen quy định 2 cặp tính
trạng trên nằm trên một cặp NST nhưng liên kết không hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen:
− F
1
có số lượng cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ ít, chứng tỏ thân cao,
quả tròn có kiểu gen dị hợp tử đều:
AB
ab
. Còn cà chua thân thấp, quả bầu dục có kiểu gen:
ab
ab
.
− Tần số hoán vị gen:
f % =
21 + 19
100
81 + 79 + 21 + 19
×
= 20%
− Sơ đồ lai:
P: Thân cao, quả tròn
×
thân thấp, quả bầu dục
AB
ab
ab
ab
×
ab
ab
III. TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA CÁC GEN
Dạng 1. Biết kiểu hình P (hoặc kiểu gen P) và kiểu tác động qua lại giữa hai cặp gen. Xác
định kết quả lai.
7
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
Phương pháp giải
Bước 1. Từ kiểu tác động qua lại giữa hai cặp gen và kiểu hình của P, biện luận tìm
kiểu gen của P.
Bước 2. Viết sơ đồ lai và xác định kết quả.
Ở gà, gen A quy định tính trạng mào hình hạt đậu, gen B quy định tính trạng mào
hoa hồng. Sự tương tác giữa gen A và B cho mào hình hạt đào, tương tác giữa gen a và
b cho mào hình lá.
1. Cho gà mào hạt đậu thuần chủng lai với gà mào hoa hồng thuần chủng. Xác
định kết quả lai ở F
1
và F
2
.
2. Cho gà mào hạt đào ở F
2
lai với gà mào hình lá thì kết quả ở F
3
sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải
1. Theo giả thiết ta có:
− Gà mào hạt đậu thuần chủng: AAbb
mào hạt đào 9
3 A−bb
mào hạt đậu 3
3 aa B−
mào hoa hồng 3
1 aabb mào hình lá 1
2. Theo đề bài gà mào hạt đào ở F
2
có 4 kiểu gen AABB, AABb, AaBB, AaBb.
Gà mào hình lá ở F
2
có kiểu gen aabb.
Vậy ta có 4 sơ đồ lai:
− F
2
: AABB
×
aabb
giao tử F
2
: AB ab
F
3
AaBb
100% gà mào hạt đào.
− F
2
: AABb
×
aabb
3
: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
1 gà mào hạt đào : 1 gà mào hạt đậu
: 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hình lá.
Dạng 2. Cho biết kiểu hình của P và kết quả lai. Xác định kiểu tác động qua lại giữa các
gen và viết sơ đồ lai.
Phương pháp giải
Bước 1. Từ tỉ lệ phân tính của các cặp tính trạng biện luận xác định kiểu tương tác.
Từ dạng tương tác và căn cứ vào kiểu hình của P xác định kiểu gen của P.
Bước 2. Viết sơ đồ lai.
IV. DI TRUYỀN GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Dạng 1. Biết kiểu hình P, gen liên kết trên NST giới tính X hoặc Y. Xác định kết quả lai.
Phương pháp giải
Bước 1. Từ kiểu hình P và gen liên kết trên NST giới tính biện luận tìm kiểu gen
của P.
Bước 2. Viết sơ đồ lai xác định kết quả.
Dạng 2. Biết kiểu hình P, gen liên kết trên NST giới tính X hoặc Y và kết quả lai. Xác
định kiểu gen P.
Phương pháp giải
Bước 1. Từ tỉ lệ phân tính ở F, kết hợp với gen liên kết trên NST và kiểu hình của
P, biện luận xác định kiểu gen của P.
Bước 2. Viết sơ đồ lai.
Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen, F
1
cho đồng loạt lông vằn.
Cho gà F
1
tạp giao lần nhau, ở F
2
: 50 gà lông vằn : 16 gà mái lông đen.
♂ lông vằn
9
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
a
X Y
A A
X X
giao tử P:
a
X
, Y
A
X
F
1
: 1
A a
X X
: 1
A
X Y
100% lông vằn
F
1
tạp giao:
A a
X X
×
3
tiếp tục tạp giao, tỉ lệ phân tính ở F
3
:
− Sơ đồ lai 1:
A A
X X
×
A
X Y
giao tử F
2
:
A
X
A
X
, Y
F
3
: 1
A A
X X
: 1
A
X Y
100% gà lông vằn.
− Sơ đồ lai 2:
a
X Y
A
X
,
a
X
A
X
, Y
F
3
: 1
A A
X X
: 1
A a
X X
: 1
A
X Y
: 1
a
X Y
2 gà trống lông vằn : 1 gà mái lông vằn : 1 gà mái lông đen.
− Sơ đồ lai 4:
A a
X X
×
a
X Y
Khi lai cà chua quả tròn với nhau, F
1
được toàn cà chua quả tròn. Tạp giao F
1
với
nhau, F
2
xuất hiện cả cà chua quả tròn và cà chua quả bầu dục.
10
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
1. Xác định kiểu gen của P và F
1
.
2. Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình có thể có ở F
2
?
Hướng dần giải
1. Theo giả thiết, F
2
có cả cà chua quả tròn và bầu dục. Chứng tỏ P không thuẩn
chủng. Vậy kiểu gen của P và F
1
là:
P: quả tròn
×
quả tròn
AA Aa
giao tử P: A A, a
F
1
3 quả tròn : 1 quả bầu dục
Từ đó suy ra khi cho F
1
tạp giao kết quả thu được:
Kiểu gen: 9 AA : 6 Aa : 1 aa
Kiểu hình: 15 quả tròn : 1 quả bầu dục.
Sự di truyền hệ nhóm máu ABO ở người được kiểm tra do các gen như sau:
Kiểu gen Nhóm máu
A A
I I
;
A O
I I
A
B B
I I
;
B O
I I
B
A B
I I
AB
O O
I I
O
1. Những nhóm máu nào có thể xuất hiện ở con cái thuộc mỗi gia đình sau đây:
a. Mẹ nhóm máu O, bố nhóm máu A.
b. Mẹ nhóm máu B, bố nhóm máu AB
2. Hai anh em sinh đôi cùng trứng. Người anh lấy vợ có nhóm máu A, sinh
I I
A A
I I
giao tử P:
O
I
A
I
F
1
A O
I I
nhóm máu A
b. P: ♀ nhóm máu O
×
♂ nhóm máu A
O O
I I
A O
I I
giao tử P:
O
I
A
I
,
O
I
F
I
,
B
I
F
1
: 1
A B
I I
: 1
B B
I I
1 nhóm máu AB : 1 nhóm máu B
b. P: ♀ nhóm máu B
×
♂ nhóm máu AB
B O
I I
A B
I I
giao tử P:
B
I
,
O
I
A
I
,
I
.
− Xét gia đình người em: Con có nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, nên con phải
nhận
A
I
từ bố và nhận
O
I
từ mẹ. Vậy mẹ có kiểu gen là:
B O
I I
, bố có một alen
A
I
.
− Vì hai anh em sinh đôi cùng trứng nên phải có kiểu gen giống nhau, kết hợp cả
hai trường hợp trên thì kiểu gen phù hợp của hai anh em phải là kiều gen:
A B
I I
− Kiểu
hình nhóm máu AB.
Vậy: kiểu gen của + hai anh em là:
A B
I I
+ vợ anh:
A O
I I
+ vợ em:
B O
×
nhóm máu B
A O
I I
B O
I I
giao tử P:
A
I
,
O
I
B
I
,
O
I
F
1
: 1
A B
I I
: 1
A O
I I
: 1
B O
I I
a. Toàn lợn con thân dài
b. Tỉ lệ phân tính là 3 : 1
c. Tỉ lệ phân tính là 1 : 1
4. Muốn chắc chắn lợn con sinh ra là đồng tính, thì phải chọn lợn bố mẹ có kiểu
hình như thế nào.
Đáp số: 1. Sử dụng phép lai phân tích.
2. Kiểu gen của bố mẹ phải là: Aa
×
Aa
3. a. AA
×
AA
AA
×
Aa
b. Aa
×
Aa
c. Aa
×
aa
4. Bố mẹ mang tính trạng lặn: thân ngắn.
Lai thứ dâu tây quả đỏ thuần chủng với dâu tây quả trắng thuần chủng được F
1
.
Tiếp tục cho F
1
tạp giao thu được F
2
: 105 cây dâu tây quả đỏ : 212 cây dâu tây quả hồng
aa
f. aa
×
aa
Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ. F
1
thu được
toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Tiếp tục cho F
1
giao phấn với nhau thu được F
2
: 721 cây
thân cao, quả đỏ : 239 cây thân cao, quả vàng : 241 cây thân thấp, quả đỏ : 80 cây
thân thấp, quả vàng.
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
2. Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ để ngay F
1
đã phân tính về cả hai
tính trạng trên là:
a. 3 : 3 : 1 : 1
b. 3 : 1
Đáp số: 1. P: AAbb
×
aaBB
2. a. Có 2 trường hợp:
AaBb
×
Aabb
Ở lúa có các tính trạng: thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b),
hạt dài (D), hạt tròn (d). Các gen trên phân li độc lập.
1. Cho thứ lúa dị hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với lúa
đồng hợp tử vể tính trạng thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn.
Không kẻ bảng hãy xác định:
a. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F
1
.
b. Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
1
.
c. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen ở F
1
.
d. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội ở F
1
.
14
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
e. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F
1
.
f. Tỉ lệ kiểu hình của 2 gen trội và 1 gen lặn ở F
1
g. Tỉ lệ kiểu hình của 1 gen trội và 2 gen lặn ở F
1
2. Lai thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên với thứ lúa thân thấp, chín
sớm, hạt tròn thì kết quả ở F
1
sẽ như thế nào ?
aabbdd AaBbDd
×
aabbdd
Ở người có các tính trạng mắt nâu (A), mắt xanh (a), tóc quăn (B) và tóc thắng
(b). Hai cặp gen phân li độc lập.
1. Bố mắt nâu, tóc quăn, mẹ mắt xanh, tóc thẳng. Con cái của họ sẽ như thế nào ?
2. Một cặp vợ chồng sinh được một người con có kiểu hình hoàn toàn khác họ về
hai tính trạng trên.
a. Cho biết kiểu gen, kiểu hình của cặp vợ chồng trên và con của họ. Theo lý
thuyết hãy xác định người con đó chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
b. Nếu cặp vợ chồng đó hi vọng sinh con giống họ thì hi vọng đó của họ có thể
đạt tỉ lệ bao nhiêu
Đáp số: 1. Có thể xảy ra 4 trường hợp sau:
AABB
×
aabb AaBB
×
aabb
AABb
×
aabb AaBb
×
aabb
2. a. Kiểu hình của P: mắt nâu, tóc quăn.
− Kiểu gen: AaBb
×
AaBb
− Kiểu hình con: mắt xanh, tóc thẳng
− Kiểu gen con: aabb
− Tỉ lệ:
AB
X Y
ab
d.
c C
D d
AB
X X
ab
Đáp số: a. 4 loại giao tử:
ABC
,
Abc
,
aBC
,
abc
b. 4 loại giao tử:
AB
CD
;
AB
Cd
;
ab
CD
;
ab
Cd
c. 4 loại giao tử:
ab
C
d
X
Xác định tỉ lệ % các kiểu giao tử của các tổ hợp gen sau:
a.
AB
ab
với tần số hoán vị gen là 20%
b. Dd
Ab
aB
với tần số hoán vị gen là 18%
c.
AB
ab
CD
cd
với tần số hoán vị gen là 16% giữa
B
b
d.
AB
ab
D
F
X
Y với tần số hoán vị 16%
Đáp số: a. 4 loại giao tử với tỉ lệ: 40% : 40% : 10% : 10%
b. 8 loại giao tử với tỉ lệ:
F
1
tạp giao thu được F
2
: 1
Bv
Bv
: 2
Bv
bV
: 1
bV
bV
b. Liên kết không hoàn toàn với tần số hoán vị 20%
P:
Bv
Bv
×
bV
bV
16
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
F
1
:
Bv
bV
F
1
tạp giao:
Bv
0,16
Bv
bV
0,04
BV
Bv
0,04
Bv
bv
40%
bV
0,16
Bv
bV
0,16
bV
bV
0,04
BV
bV
0,04
bV
bv
10%
BV
0,04
BV
Bv
0,04
Bv
bV
: 8%
BV
Bv
: 8%
Bv
bv
: 8%
BV
bV
: 8%
bV
bv
: 16%
bV
bV
: 2%
BV
bv
: 1%
BV
BV
:
1%
bv
bv
− Kiểu hình:
51% thân xám, cánh dài : 24% thân xám cánh cụt : 24% thân đen, cánh dài : 1% thân đen,
cánh cụt.
×
ab
ab
với f = 25%
3. Có 2 trường hợp:
− Liên kết hoàn toàn:
Ab
aB
×
Ab
aB
hoặc
AB
ab
×
Ab
aB
− Liên kết không hoàn toàn, hoán vị ở một giới tính với tần số bất kì.
4.
AB
ab
×
♀
Bv
bV
×
♂
bV
bV
3. Nếu khoảng cách giữa gen B và V bằng 20 cM. Giữa B và P cách nhau 8cM.
Cho biết khoảng cách giữa 2 gen V và P ?
4. Trong 1 phép lai giữa ruồi giấm cái lông bình thường cánh thẳng với ruồi đực
không có lông, cánh gập vào trong. Người ta thu được kết quả sau:
47,5% ruồi bình thường về lông và cánh.
47,5% ruồi không lông, cánh gập vào trong.
2,5% ruồi có lông, cánh gập vào trong.
2,5% ruồi không lông, cánh thẳng.
Cho biết 2 gen quy định 2 tính trạng nói trên liên kết hoàn toàn hay không hoàn
toàn hay có hoán vị gen ? Khoảng cách giữa hai gen ?
Đáp số: 1. Không phân biệt được.
2. 5%
bV
bv
và 40%
Bv
bV
3. P
8
B
20
V hoặc B
25% cây màu trắng.
Khi đưa tạp giao 2 cơ thể có kiểu gen dị hợp tử chéo với nhau. Hãy xác định tần
số hoán vị gen trong giao tử và lập sơ đồ lai thỏa mãn với giả thiết nêu trên. Cho rằng
18
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới tính. Xác định khoảng cách giữa 2 gen A và B ?
Đáp số: 1. P:
Ab aB
Ab aB
×
→
F
1
:
Ab
aB
→
F
2
: 1
Ab
Ab
: 2
Ab
aB
: 1
aB
AB
×
ab
ab
→
F
1
:
AB
ab
→
F
2
có 10 kiểu gen và kiểu hình.
2. Liên kết gen không hoàn toàn xảy ra ở một giới tính với tần số mỗi
giao tử hoán vị gen 20%.
Đưa lai hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trạng được F
1
đồng
loạt cây cao, quả đỏ. Cho F
1
thụ phấn với cây chưa rõ kiểu gen thu được F
2
: 75% cây
cao, quả đỏ : 25% cây thấp, quả đỏ. Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F
2
aB
aB
→
F
1
:
Ab
aB
→
F
2
có tỉ lệ phân tính: 3A−B− : 1
aaB−
Đưa tạp giao 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thu được F
1
đồng loạt ruồi mình
xám, cánh dài. Cho F
1
giao phối với nhau thu được F
2
phân tính với tỉ lệ như sau:
25% ruồi mình xám, cánh cụt
50% ruồi mình xám, cánh dài
25% ruồi mình đen, cánh dài.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
19
50% cây cao, hạt tròn
25% cây thấp, hạt tròn.
Cho F
1
giao phấn với cây thấp, hạt dài lại thu được F
2
phân tính theo tỉ lệ:
4.494 cây cao, hạt dài
4.506 cây thấp, hạt tròn
496 cây cao, hạt tròn
504 cây thấp, hạt dài.
Hãy biện luận lập sơ đồ lai phù hợp với giả thiết trên. Nếu cho rằng mỗi cặp gen
quy định một tính trạng.
Đáp số: − Cây cao, hạt tròn là trội so với cây thấp, hạt dài.
− Kiểu gen của P:
Ab
Ab
×
aB
aB
− Kiểu gen của F
1
:
Ab
aB
Bài toán giải theo 2 trường hợp liên kết gen hoàn toàn hay hoán vị gen
1 bên với tần số f
≤
2. Các gen quy định màu sắc và hình dạng kén nằm trên NST thường hay trên
NST giới tính ? Vì sao ?
3. Nếu cho bướm sinh ra từ kén F
1
tạp giao với nhau thì kết quả sẽ như thế nào ?
20
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
Biết rằng mỗi cặp gen chi phối 1 tính trạng, có hiện tượng trội hoàn toàn.
Hướng dẫn giải
1. − Kén dài, trắng là trội so với kén bầu dục, vàng.
− Từ kết quả của thí nghiệm 1, chứng tỏ có hiện tượng gen liên kết hoàn
toàn trên NST thường.
− Quy ước: Gen A quy định tính trạng màu trắng, gen a quy định tính trạng
màu vàng.
Gen B quy định tính trạng kén dài, gen b quy định tính trạng
kén bầu dục.
− Kiểu gen P: ♀
aB
aB
×
♂
Ab
Ab
→
F
1
:
Ab
− Kiểu gen mèo bố:
d
A
X Y
− Kiểu gen mèo con:
D d
a A
X X
;
D
a
X Y
2. Có các phép lai sau:
D d
a A
X X
×
D
a
X Y
D d
a A
X X
×
d
A
gà lông trắng
→
F
1
thu được 45 gà lông nâu trong tổng số
21
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
240 gà lông trắng và nâu.
Biện luận và viết các sơ đồ lai.
Đáp số: − Ở trường hợp 3, tỉ lệ phân tính ở F
1
là 13 : 3
⇒
có sự tương tác gen.
− Quy ước: Gen B quy định tính trạng lông nâu, gen b quy định tính
trạng lông trắng. Gen A át gen B, nhưng a không có khả năng đó. Do vậy khi có A trong
kiểu gen hoặc có cả 2 cặp gen lặn không alen thì sẽ cho lông màu trắng.
1. Có 4 sơ đồ lai thỏa mãn:
Aabb
×
aaBB
aabb
×
aaBb
AaBB
×
aaBB
AaBB
×
aaBb
1
đen lai với nhau: Aabb
×
Aabb
− F
1
xám lai với nhau: AaBb
×
AaBb
− Khi cho thỏ cái xám F
2
lai với thỏ đực đen A:
Trường hợp a và e:♀ AABB
×
♂ AAbb
♀ AaBB
×
♂ AAbb
Trường hợp b, c và d: ♀ AABb
×
♂ AAbb
♀ AaBb
×
♂ AAbb
Ở một loài hòa thảo tính trạng chiều cao của cây được quy định bởi 3 gen (mỗi
gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động cộng gộp với nhau. Trung bình cứ mỗi alen
làm cho cây cao thêm 10 cm.
Người ta tiến hành lai cây cao nhất với cây thấp nhất, thế hệ F
1
cây có độ cao
×
r
X Y
R r
X X
×
r
X Y
Ở người, bênh mù màu (b) và bệnh máu khó đông (h) là do các gen lặn nằm trên
NST giới tính X gây ra, còn các gen trội tương ứng quy định mắt bình thường và máu
bình thường.
1. Bố mù màu, máu bình thường còn mẹ mắt bình thường, không bị bệnh máu
khó đông. Con cái của họ sẽ như thế nào ?
2. Bố bình thường về cả hai bệnh kể trên, mẹ mù màu, máu bình thường, sinh
được con trai mù màu, mắc bệnh máu khó đông. Xác định kiểu gen của bố mẹ và cho
biết nếu họ tiếp tục sinh con thì con cái của họ sẽ như thế nào ?
Đáp số: 1. − Kiểu gen của bố:
b
H
X Y
− Kiểu gen của mẹ:
B B
H H
X X
hoặc
B B
H h
1. Tỉ lệ % và số lượng từng loại nucleotit của mỗi gen ?
2. Thời gian tổng hợp xong một mARN ? Nếu cả hai gen hoàn thành xong việc
tổng hợp các mARN trong 9 giây thì số lượng từng loại ribo nucleotit tự do của môi
trường tế bào cần cung cấp cho mỗi gen sao mã là bao nhiêu ?
3. Nếu cơ thể chứa 2 cặp gen trên ở trạng thái dị hợp tử, mỗi alen trong mỗi cặp
gen đều có số lượng từng loại nucleotit bằng nhau.
a. Tính số lượng nucleotit mỗi loại trong mỗi giao tử tạo thành ?
b. Khi cho tạp giao 2 cơ thể có cùng kiểu gen trên thì số lượng nucleotit mỗi loại
trong mỗi kiểu hợp tử tạo ra bằng bao nhiêu ?
Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường.
Hướng dẫn giải
1. Gen A có: A = T = 450 = 15%
G = X = 1.050 = 35%
Gen B có: A = T = 180 = 15%
G = X = 420 = 35%
2. − Thời gian gen A tổng hợp xong 1 mARN là 1,5 giây.
− Thời gian gen B tổng hợp xong 1 mARN là 0,6 giây.
3. Dựa vào thời gian tổng hợp xong các mARN đặt phương trình vô định, lập bảng
biến thiên và xác định có 2 cặp nghiệm phù hợp. Dựa vào đó mà xác định số lượng ribo
nucleotit mỗi loại cần cho quá trình sao mã của mỗi gen.
− Có tối đa 4 loại giao tử đều có số lượng nucleotit mỗi loại bằng nhau.
− Có 9 kiểu gen đều có số lượng nucleotit mỗi loại bằng nhau.
Bệnh máu khó đông do gen d nằm trên NST giới tính X gây nên. Một cặp vợ
chồng bình thường không biểu hiện bệnh, đẻ con trai đầu mắc bệnh máu khó đông, hai
con gái sau không biểu hiện bệnh. Người con trai lớn lên lấy vợ lại sinh được 1 con trai
biểu hiện máu khó đông và 2 con gái không biểu hiện bệnh. Người con gái thứ nhất lấy
chồng sinh được 1 trai và 1 gái đều mắc bệnh máu khó đông. Người con gái thứ 2 lấy
chồng không mắc bệnh máu khó đông, con gái và con trai của họ sinh ra không ai mắc
bệnh.
Tìm kiểu gen của những người trong gia đình nói trên ?
X Y
− Con gái thứ hai:
D D
X X
, chồng:
D
X Y
, hai con:
D D
X X
,
D
X Y
Tạp giao hai giống gà lông trắng, chân thấp với gà lông trắng, chân cao. Thu được F
1
đồng loạt gà lông trắng, chân thấp. Cho F
1
lai phân tích thu được hai trường hợp:
Trường hợp 1: thu được tỉ lệ phân li sau:
100 gà lông trắng, chân thấp.
201 gà lông trắng, chân cao
24
Bồi dưỡng HS giỏi 2014-2015 THCS Đạo Tú
101 gà lông nâu, chân thấp.
Trường hợp 2: thu được tỉ lệ phân li sau:
6 gà lông trắng, chân thấp
9 gà lông trắng, chân cao
4 gà lông nâu, chân thấp
1 gà lông nâu, chân cao.
Biện luận, tìm quy luật di truyền chi phối các tính trạng nói trên và lập sơ đồ lai
101 quả tròn, màu xanh
1. Biện luận, tìm quy luật di truyền chi phối phép lai và lập sơ đồ lai phù hợp cho
mỗi trường hợp trên ?
2. Với các tính trạng kể trên có thể được chi phối tối đa bởi bao nhiêu kiểu gen ?
Hướng dẫn giải
1.− Tính trạng hình dạng quả di truyền do tương tác bổ trợ: giữa hai gen trội không
alen cho kiểu hình quả dẹt, giữa hai gen lặn không alen ở trạng thái đồng hợp tử cho kiểu
hình quả dài.
− Tính trạng màu sắc quả do tương tác át chế trội.
− Dựa vào kết quả nhận thấy 1 trong 2 gen của hai cặp tính trạng cùng liên kết với
nhau trên một NST vì vậy tạo nên 2 nhóm gen liên kết.
− Thí nghiệm lai phân tích có hiện tượng liên kết hoàn toàn.
− Thí nghiệm cho F
1
tạp giao với nhau cũng xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn
toàn, vì vậy mỗi bên cho 4 loại giao tử.
Lai hai thứ bí ngô quả tròn, có tay cuốn với bí ngô quả tròn, không có tay cuốn
thu được F
1
đồng loạt quả dẹt, có tay cuốn. Cho F
1
tự thụ phấn thu được F
2
:
903 quả dẹt, có tay cuốn.
301 quả tròn, có tay cuốn
25