TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN : 19 Ngày dạy: 16/1/2007
Môn : CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP)
Bài dạy : CHUYỆN BỐN MÙA
I. MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác một đoạn trích trong Chuyện bốn mùa. Biết viết hoa đúng các tên riêng.
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn: l/ n, dấu hỏi/ dấu
ngã. Viết sạch, đẹp.
- Yêu thích viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
3. Bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
+MT: Giúp HS chép lại chính xác một đoạn trích trong
Chuyện bốn mùa
Cách tiến hành:
- GV đọc đoạn chép.
- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện bốn mùa?
- Bà Đất nói gì?
-
- Đoạn chép có những tên riêng nào?
- Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con.
- Hướng dẫn HS chép bài vào vở.
- GV theo dõi, uốn nắn.
- Hoạt động cá nhân.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- HS 2 dãy thi đua.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và viết các chữ
cho hoàn chỉnh bài tập 3.
- Chữ bắt đầu bằng l:
- Chữ bắt đầu bằng n:
- Chữ có dấu hỏi:
- Chữ có dấu ngã:
- GV nhận xét – Tuyên dương.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Thư Trung thu.
- HS 2 dãy thi đua
- là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá.
- năm, nàng, nào, nảy, nói.
- bảo, nảy, của, nghỉ, bưởi, chỉ, thủ thỉ,
lửa, ngủ, mải, vẻ.
- cỗ, đã, mỗi.
Rút kinh nghiệm:TUẦN : 19 Ngày dạy: 19/1/2007
Môn : CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
Bài dạy : THƯ TRUNG THU
I. MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng, trình bày đúng 12 dòng thơ trong bài Thư Trung thu theo cách trình bày thơ
- HS tự chữa lỗi.
- GV chấm 5, 7 bài. HS đổi chéo bài, soát lỗi cho nhau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
+MT: Giúp HS phân biệt những chữ có âm đầu và dấu
thanh dễ viết sai
+Cách tiến hành:
Bài tập 2 (lựa chọn)
- GV chọn cho HS làm bài tập 2a hoặc 2b.
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, quan sát tranh; viết
vào Vở bài tập tên các vật theo số thứ tự hình vẽ trong
SGK; thầm phát âm các tiếng đó cho đúng.
- GV mời 3 HS lên bảng thi viết đúng, phát âm đúng tên
các vật trong tranh. Sau đó từng em đọc kết quả. Cả lớp và
GV nhận xét, chốt lại lời giảng đúng:
a) 1 chiếc lá ; 2 quả na ; 3 cuộn len ; 4 cái nón
b) 5 cái tủ ; 6 khúc gỗ ; 7 cửa sổ ; 8 con muỗi
Bài tập 3 (lựa chọn) Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng.
- GV chọn cho lớp làm bài tập 3a hoặc 3b.
- Cả lớp làm bài vào vở hoặc Vở bài tập.
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác mong
thiếu nhi cố gắng học hành, tuổi nhỏ làm
việc nhỏ tùy theo sức của mình để tham
gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, xứng
đáng là cháu Bác Hồ.
- Bác, các cháu
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa theo
qui đònh chính tả. Chữ Bác viết hoa để tỏ
lòng tôn kính; ba chữ Hồ Chí Minh viết
hoa là vì là tên riêng chỉ người.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất phù sa,
đường xa,… chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc,…
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+MT: Chép đúng, không mắc lỗi đoạn: Bên bờ rào, giữa
đám cỏ dại… bay về bầu trời xanh thẳm.
+ Cách tiến hành:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt, sau
đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu câu
nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu bằng d,
Đoạn văn có 5 câu.
Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu
dòng.
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than.
Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ
cái đầu tiên.
Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn
ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
Viết các từ khó đã tìm được ở trên.
Nhìn bảng chép bài.
Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Hoạt động cá nhân
1 HS đọc bài.
Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ. Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc,
châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột,
chuột chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc,
thuốc…
Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng
đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm
tra số từ.
Đọc từ theo chỉ dẫn của GV.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3 và làm
các bài tập chính tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học.
B) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu bằng n,
- Hoạt động lớp.
2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài
trên bảng.
Về cuộc sống của các loài chim trong sân
chim.
Đoạn văn có 4 câu.
Dấu chấm, dấu phẩy.
Viết hoa và lùi vào 1 ô vuông.
Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn.
Tìm và nêu các chữ: làm, tổ, trứng, nói
chuyện, nữa, trắng xoá, sát sông.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
l, tr, s,… các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên
bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
D) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết. Mỗi cụm từ đọc 3 lần.
E) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS
soát lỗi.
- G) Chấm bài
Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Hoạt động lớp, cá nhân.
Điền vào chỗ trống ch hay tr?
Làm bài: Đánh trống, chống gậy, chèo
bẻo, leo trèo, quyển truyện, câu chuyện.
HS nhận xét bài bạn trên bảng. Sửa lại
nếu bài bạn sai.
Đáp án: Uống thuốc, trắng muốt, bắt buộc,
buột miệng nói, chải chuốt, chuộc lỗi.
Đọc đề bài và mẫu.
Hoạt động theo nhóm.
Ví dụ:
Con chăm sóc bà./ Mẹ đi chợ./ ng trồng
cây./ Tờ giấy trắng tinh./ Mái tóc bà nội
đã bạc trắng./…
Bà con nông dân đang tuốt lúa./ Hà đưa
tay vuốt mái tóc mềm mại của con bé./ Bà
bò ốm nên phải uống thuốc./ Đôi guốc này
thật đẹp./…
Rút kinh nghiệm:
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN : 22 Ngày dạy: 6/2/2007
Môn : CHÍNH TẢ
Bài dạy :MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I. MỤC TIÊU
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang
- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghóa.Viết đúng chính ta trình bày sạch đẹp
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi.
- 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ
săn.
- Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác
thợ săn. Chúng sợ hãi trốn vào hang. Bác
thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng,
ng, Có, Nói vì đây là các chữ đầu câu.
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép.
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống
quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
+Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi
GV chia lớp thành 2 nhóm. Phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ. Khi
GV đọc yêu cầu nhóm nào phất cờ trước thì được trả lời.
Mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm. Sai trừ 5 điểm.
Kêu lên vì sung sướng.
Tương tự.
Tổng kết cuộc chơi.
- HS: Vở
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Môt trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Gọi 2 HS lên bảng và đọc cho HS viết các từ sau:
reo hò, gieo trồng, bánh dẻo, rẻo cao.
giã gạo, ngã ngửa, bé nhỏ, ngõ xóm.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+MT : Giúp HS hiểu nội dung viết chính tả.
+Cách tiến hành:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc phần 1 bài Cò và Cuốc.
- Đoạn văn trên ở bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này là lời trò chuyện của ai với ai?
- Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò trả lời Cuốc ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Đọc các câu nói của Cò và Cuốc.
- Câu nói của Cò và Cuốc được đặt sau dấu câu nào?
- Cuối câu nói của Cò và Cuốc được đặt dấu gì?
- Những chữ nào được viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- MB: lội ruộng, lần ra, chẳng, áo trắng.
- MN: ruộng, hỏi, vất vả, bắn bẩn.
Hoạt động trong nhóm.
Đáp án:
riêng: riêng chung; của riêng; ở riêng,…;
giêng: tháng giêng, giêng hai,…
dơi: con dơi,…; rơi: đánh rơi, rơi vãi, rơi
rớt,…
dạ: dạ vâng, bụng dạ,…; rạ: rơm rạ,…
rẻ: rẻ tiền, rẻ rúng,…; rẽ: đường rẽ, rẽ
liềm,…
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
- Gọi các nhóm đọc từ tìm được, các nhóm khác có cùng
nội dung bổ sung từ, nếu có.
- GV nhắc lại các từ đúng.
Bài 2: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu từng yêu cầu. Nhóm
nào nói 1 tiếng đúng được 1 điểm, nói sai không được
điểm. GV gọi lần lượt đến khi hết.
- VD: Tiếng bắt đầu bằng âm r?
- Tổng kết cuộc thi.
5. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng theo yêu cầu của bài
tập 3.
- Chuẩn bò: Bác só Sói.
mở: mở cửa, mở khoá, mở cổng,…; mỡ:
mua mỡ, rán mỡ,…
củ: củ hành, củ khoai,…; cũ: áo cũ, cũ kó,…
HS viết vào Vở Bài tập.
ríu ra ríu rít, ra vào, rọ, rá,…
đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu bằng
gi, l, ch, tr (MB); các chữ có dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên
bảng viết.
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng chép.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS
soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ .
+MT : giúp HS làm đúng các bài tập.
+Cách tiến hành:
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS cả lớp làm bài
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp.
- Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích
hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống.
- Làm bài theo yêu cầu của GV.
Đáp án:
i. nối liền, lối đi; ngọn lửa, một nửa.
ii. ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài
nếu sai.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
Rút kinh nghiệm:
TUẦN : 23 Ngày dạy: /2/2007
Môn : CHÍNH TẢ
Bài dạy : NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
- Nghe và viết lại đúng, không mắc lỗi bài chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên (SGK, trang
48)
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ ươt.
- Ham thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.
- HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Bác só Sói
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau cho HS viết:
+ nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa, lung linh, lời nói,… (MB)
+ ước mong, trầy xước, ngược, ướt át, lướt ván,… (MN)
- Nhận xét việc học bài ở nhà của HS, sau đó cho điểm 2 HS viết trên bảng.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
Các chữ đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc Ê-đê, Mơ-nông.
Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ khó viết.
Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên
bảng viết.
Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
d) Viết chính tả
GV đọc bài cho HS viết. Mỗi cụm từ đọc 3 lần.
e) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS
soát lỗi.
g) Chấm bài
Thu và chấm một số bài, sau đó nhận xét bài viết của HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập.
+Cách tiến hành:
Bài 2. Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm
bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài.
- Chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm một tờ
giấy to và một chiếc bút dạ .
- Yêu cầu các em trong nhóm truyền tay nhau tờ bìa
và chiếc bút để ghi lại các tiếng theo yêu cầu của bài. Sau
TUẦN : 24 Ngày dạy: 27/2/2007
Môn : CHÍNH TẢ
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
Bài dạy :QUẢ TIM KHỈ
I. MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng đoạn Bạn là ai? … mà Khỉ hái cho trong bài Quả tim Khỉ.
- Củng cố quy tắc chính tả s/x, ut/ uc.
- Ham thích viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.
- HS: Vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cò và Cuốc.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS dưới lớp viết vào nháp.
- lướt, lược, trướt, phước.
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
+MT : Giúp HS ôn lại cách viết chính tả.
+Cách tiến hành:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài viết chính tả.
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Vì sao Cá Sấu lại khóc?
- Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
- Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi
với tôi.
- Đặt sau dấu gạch đầu dòng.
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu
gạch đầu dòng, dấu hai chấm.
- HS đọc, viết bảng lớp, bảng con.
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm bút, để
vở.
- HS viết chính tả.
- HS sửa bài.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền s hoặc x
và chỗ trống thích hợp.
- 2 HS lên bảng làm. HS dưới lớp làm vào
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2: Trò chơi
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung.
- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm, gọi lần lượt
các nhóm trả lời. Mỗi tiếng tìm được tính 1 điểm.
- Tổng kết cuộc thi.
5. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bò bài sau:Voi nhà
Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập 2. Đáp án:
say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+MT : Giúp HS ôn lại cách viết chính tả.
+Cách tiến hành: .
a) Ghi nhớ nội dung bài viết
- GV đọc đoạn văn viết
- Mọi người lo lắng ntn?
- Con voi đã làm gì để giúp các chiến só?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Tứ.
- Câu nói của Tứ được viết cùng những dấu câu nào?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
- quặp chặt, vũng lầy, h vòi, lững thững.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính ta.û
+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập.
+Cách tiến hành: .
Bài 2a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
Bài tập Tiếng Việt, tập hai.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Cho điểm HS.
Bài 2b
- Yêu cầu đọc đề bài và tự làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
vào vở Bài tập Tiếng Việt.
- lụt, rút, sút, thút, nhút.
- lúc, rúc, rục, súc, thúc, thục, nhục.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
5. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập
- Chuẩn bò bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Rút kinh nghiệm:TUẦN : 25 Ngày dạy: 6/3/2007
Môn : CHÍNH TẢ
Bài dạy :SƠN TINH, THỦY TINH
I. MỤC TIÊU
- Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu hôn công chúa trong
bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Trình bày đúng hình thức. Viết đẹp, đúng nét.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Ham thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục, rụt rè, sút bóng, cụt.
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp.
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi làm bài
nhanh. 5 HS làm xong đầu tiên được tuyên dương.
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức cho HS thi
tìm từ giữa các nhóm. Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc.
5. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết
lại cho đúng và sạch, đẹp bài.
- Chuẩn bò: Bé nhìn biển.
- 3 HS lần lượt đọc bài.
- Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ
mười tám. ng có một người con gái xinh
đẹp tuyệt vời. Khi nhà vua kén chồng cho
con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu
hôn.
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu
đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô
vuông.
- Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ
chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng
trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
- Viết bài.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 2 HS làmbài trên bảng lớp. Cả lớp làm
bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
+MT : Giúp HS nhớ nội dung viết đúng chính tả, trình bày
sạch đẹp.
+Cách tiến hành:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
GV đọc bài thơ Bé nhìn biển.
Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ
có mấy chữ?
Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
Giữa các khổ thơ viết ntn?
Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở cho đẹp?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và các từ khó viết.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi GV đọc. 1 HS đọc lại bài.
- Bé thấy biển to bằng trời và rất giống
trẻ con.
- Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu
thơ. Mỗi câu thơ có 4 chữ.
- Viết hoa.
- Để cách một dòng.
- Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3 hoặc thứ 4
để bài thơ vào giữa trang giấy cho đẹp.
- MB: tưởng, trời, giằng, rung, khiêng
sóng lừng,…
- MN: nghỉ hè, biển, chỉ có, bãi giằng,
bễ, thở, khiêng,…
- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
- HS nghe – viết.
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát
lỗi, chữa bài.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tên các
loài cá bắt đầu bằng âm ch/tr.
- Tên loài cá bắt đầu bằng âm ch: cá
chép, cá chuối, cá chim, cá chạch, cá chày,
cá cháy (cá cùng họ với cá trích, nhưng
lớn hơn nhiều và thường vào sông đẻ), cá
chiên, cá chình, cá chọi, cá chuồn,…
- Tên các loài cá bắt đầu bằng tr: cá tra,
cá trắm, cá trê, cá trích, trôi,…
- Suy nghó và làm bài.
a) chú, trường, chân
b) dễ, cổ, mũi
Rút kinh nghiệm:TUẦN : 26 Ngày dạy: 13/3/2007
Môn : CHÍNH TẢ
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
Bài dạy : VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
I. MỤC TIÊU
- Chép lại chính xác đoạn truyện vui: Vì sao cá không biết nói?
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: r/d; ưt/ưc. Rèn viết sạch, đẹp.
- Ham thích viết đẹp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui. Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2.
+Cách tiến hành: .
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại
bài.
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện
giữa hai anh em Việt.
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không
biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn.
Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói
được không?”
- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra
Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không
nói được vì miệng nó ngậm đầy nước.
- Có 5 câu.
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em
ngậm đầy nước, em có nói được không?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên
riêng: Việt, Lân.
- HS đọc cá nhân, nhóm.
- HS viết bảng con do GV đọc.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS đọc đề bài trong SGK.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Treo bảng phụ.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa
- Gọi 3 HS lên bảng tìm từ theo yêu cầu.
GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
- Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+MT: Giúp HS nhớ lại nội dung cần viết.
+ Cách tiến hành:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài lần 1 đoạn viết.
- Đoạn trích viết về cảnh đẹp nào?
- Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của sông Hương vào thời
điểm nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những từ nào được viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập.
+Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 4 HS lên bảng làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
Bài 2
- Đội nào tìm nhiều từ đúng và nhanh
nhất đội đó thắng cuộc.
Rút kinh nghiệm:GIÁO VIÊN: VÕ THỊ THANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2 – GIÁO ÁN LỚP 2
TUẦN : 28 Ngày dạy: 27/3/2007
Môn : CHÍNH TẢ
Bài dạy : KHO BÁU
I. MỤC TIÊU
- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Ngày xưa … trồng cà.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ua/ ; l/n; ên/ ênh.
- Ham thích môn học và rèn viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả.
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập giữa HK2
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
+MT : Giúp HS nhớ cách viết tập chép.
+Cách tiến hành: .
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
Đọc đoạn văn cần chép.
Nội dung của đoạn văn là gì?
Hoạt động lớp, cá nhân.