MỤC LỤC
ðÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ðỔI KHÍ HẬU VỚI BIẾN ðỘNG CÁC
HST TIÊU BIỂU VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
I. LỜI NÓI ðẦU 2
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Thu thập số liệu 3
2.2. Phương pháp nghiên cứu các hệ sinh thái cơ bản 3
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
3.1. ðiều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam 5
3.2. ðặc ñiểm kinh tế xã hội và tài nguyên thiên nhiên khu vực
Cù Lao Chàm 12
3.3. Các HST tiêu biểu vùng biển Quảng Nam 17
3.4. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu dến các hệ sinh thái Quảng Nam 28
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
2
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CUẢ BIẾN ðỔI KHÍ HẬU TÁC ðỘNG ðẾN CÁC
HST TIÊU BIỂU VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM
ðỗ Công Thung, Trần Mạnh Hà, Nguyễn ðăng Ngải, Lê Thị Thúy, ðậu Văn Thảo, ðỗ ðình Thịnh
I. LỜI NÓI ðẦU
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung Bộ có tọa ñộ ñịa lý
khoảng 108
0
26’16” ñến 108
0
44’04” ñộ kinh ñông và từ 15
biển ñiển hình như san hô, rừng ngập mặn, thảm cỏ biển. Do nằm trong vùng có
lượng mưa lớn, hệ thống sông ngòi trong tỉnh khá phát triển. Hệ thống sông Thu Bồn
là một trong những hệ thống sông lớn của Việt Nam với tổng diện tích lưu vực
khoảng 9.000 km
2
. Sông Tam Kỳ với diện tích lưu vực 800 km
2
là sông lớn thứ hai.
Ngoài ra còn có các sông có diện tích nhỏ hơn như sông Cu ðê 400km
2
, Tuý Loan
300 km
2
, LiLi 280 km
23
Do nằm trọn trong vùng ảnh hưởng bởi gió bão của Việt Nam, vì vậy hiện
tượng biến ñổi khí hậu toàn cầu, gây ra lũ lụt, hạn hán chắc chắn sẽ ảnh hưởng lớn
ñến các HST ven biển của khu vực này. Báo cáo này, sẽ cố gắng lý giải mối quan hệ
giữa mức ñộ biến ñổi khí hậu với biến ñổi các HST cơ bản ven bờ Quảng Nam
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 . Thu thập số liệu
Các tài liệu về hệ sinh thái biển ñược tổng hợp từ các ñề tài dự án ñã nghiên cứu trước
ñây
- WWF, 1993. Biodiversity, Resouces utilisation and conservation potensial of
Cu Lao Cham
- ðỗ Công Thung và nnk, 2002. ðánh giá tiềm năng ñặc sản biển ở ñộ sâu trong vòng
20 m nước và ñề xuất quy trình công nghệ nuôi một số loài ñặc sản biển có giá trị
trên những nguyên lý chung về cách thức thu mẫu ngoài thực ñịa, các thông số ño ñạc
và phân tích, xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm.
- ðộ phủ (quan sát bằng mắt thường trên khung ñịnh lượng: 0,25m
2
)
- Chiều cao tán: ðo chiều cao tán của loài ưu thế
- Sinh khối: xác ñịnh bằng khung ñịnh lượng 0,25m
2
ñối với những loài có kích thước
lớn hoặc ống ñịnh lượng 0,0035m
2
ñối với những loài có kích thước nhỏ)
- Mật ñộ chồi: từ mỗi khung ñịnh lượng ñếm số chồi của từng loài cỏ
- Sinh sản: Số chồi hoa và quả trong mỗi khung ñịnh lượng
- GPS: ghi lại vị trí toạ ñộ của ñiểm khảo sát
- ðộ sâu: ðo ñộ sâu của ñiểm khảo sát
- Các thông số môi trường như: nhiệt ñộ, ñộ muối, Nts, Ptc, các bon hữu cơ.
- Chụp ảnh
- Xác ñịnh diện tích thảm cỏ biển: Dùng GPS ñi bộ (nếu ở vùng nước nông) hoặc lặn
(nếu ở vùng nước sâu) quanh rìa thảm cỏ. Cứ khoảng 20m ñịnh vị tọa ñộ 1 lần, cứ
như vậy cho ñến khi hết vòng của thảm cỏ. Ảnh viễn thám giúp xác ñịnh vị trí và ñộ
rộng thảm cỏ biển
• Phương pháp khảo sát HST rừng ngập mặn
- Phương pháp tính diện tích của RNM: Hiện nay ñể tính diện tích của RNM ngoài
các phương pháp ño ñạc truyền thống thì còn kết hợp với một số phương pháp mới
với sự hộ trỡ của khoa học kỹ thuật bằng cách sử dụng ảnh vệ tinh hoặc ảnh ñược
chụp bằng máy bay, giải ñoán và tính diện tích bằng phương pháp viễn thám. Tuy
nhiên vẫn cần kiểm tra lại ñộ chính xác bằng thực ñịa tại hiện trường. sử dụng ñịnh vị
vệ tinh ñể xác ñịnh toạ của ñiểm ñầu và ñiểm cuối của khu vực nghiên cứu.
- Phương pháp xác ñịnh ñộ che phủ của cây: Bằng cách ño hai ñường kính tán lá lớn
- Căn cứ vào kịch bản biến ñổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trường thành
lập ñể ước tính mức ñộ tác ñộng ñến hệ sinh thái.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ðiều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam
3.1.1. Khí hậu:
Khí hậu Quảng Nam có tính chất nhiệt ñới gió mùa. Vào mùa ñông, do ảnh
hưởng của gió mùa ñông bắc thường gây rét lạnh, nhiệt ñộ có lúc xuống ñến 14
o
C,
thậm chí có ñợt nhiệt ñộ trung bình ngày chỉ ñạt 15
o
C. Vào mùa hè thường rất nóng,
nhiệt ñộ cao nhất có thể lên trên 35
o
C, nhiệt ñộ trung bình tháng tại Tam Kỳ dao ñộng
từ 20-30
o
C.
6
Mưa chủ yếu xảy ra từ cuối tháng IX ñến III năm sau. Tổng lượng mưa hàng
năm của tỉnh Quảng Nam biến ñổi từ 2.000 – 4.000 mm, vùng ven biển có lượng mưa
trung bình từ 2.000-2.400 mm.
Gió và bão thường hay có lũ lụt vào mùa mưa, ñặc biệt vào những tháng có
lượng mưa cao (từ tháng X ñến XII). Hướng gió thịnh hành ở tỉnh Quảng Nam là gió
mùa và bị ñịa hình chi phối. Tốc ñộ gió trung bình các tháng ở vùng ñồng bằng ven
biển từ 3-4m/s, Hàng năm, có từ 1 ñến 2 cơn bão kèm theo mưa to gây ra ngập lụt.
Trong những năm gần ñây ñi kèm với bão thường có những trận lũ quét làm thiệt hại
rất lớn về người và tài sản. Những vùng thường hay bị lũ lụt nặng là hạ lưu sông Thu
Theo kết quả nghiên cứu của ðề tài KC.09-12, nhóm tác giả nghiên cứu và
lập bản ñồ ñịa mạo tiến hành theo nguyên tắc nguồn gốc - lịch sử. Các kết quả nghiên
cứu ñược ñã cho thấy, ñảo Cù Lao Chàm có sự tồn tại của 21 dạng ñịa hình thuộc 4
nhóm ñịa hình có nguồn gốc và tuổi khác nhau ñược thể hiện trên bản ñồ ñịa mạo
(hình 1).
- ðịa hình do quá trình bóc mòn tổng hợp:
Quá trình bóc mòn tổng hợp có quy luật chung là sự giật lùi và thoái hoá của
sườn, ñồng thời tạo ra ở chân sườn một bề mặt nghiêng thoải tương ứng với mỗi gốc 8
xâm thực cơ sở. Sản phẩm của quá trình này là các bề mặt san bằng và bề mặt sườn
với ñộ cao và ñộ dốc khác nhau. Trong phạm vi Cù Lao Chàm và các hòn ñảo nhỏ
xung quanh phân bố các dạng ñịa hình bóc mòn sau:
+ Nhóm các bề mặt san bằng
+ Nhóm các bề mặt sườn: ðảo Cù Lao Chàm và các ñảo nhỏ khác là nơi tập trung
khá ñầy ñủ các yếu tố trên nên sườn ñổ lở là nét ñặc trưng quan trọng của vùng này.
Các sườn ñổ lở phân bố rộng rãi nhất ở phía sườn ñông bắc của ñảo, ñó là các sườn có
ñộ dốc trên 35
0
, nhiều nơi là những vách dốc ñứng. Lớp phủ thực vật trên các sườn
này thưa thớt, nhiều nơi lộ trơ ñá gốc rắn chắc (hình 2).
+ Sườn bóc mòn tổng hợp
- ðịa hình dòng chảy:
Trên phạm vi ñảo Cù Lao Chàm, nhóm ñịa hình nguồn gốc dòng chảy chủ yếu
là các dạng ñịa hình do dòng chảy tạm thời.
Hình 2. Sườn dốc phía ñông bắc ñảo Cù Lao Chàm (Nguồn KC09 -12)
- ðịa hình nguồn gốc biển:
ñịnh, không có sự chênh lệch giữa tầng mặt và tầng ñáy.
10
- Nồng ñộ o xy hoà tan: Nồng ñộ o xy hoà tan trong nước khu vực ñảo Cù Lao Chàm
trong nhiều năm, tại tầng mặt hàm lượng ô xy hòa tan dao ñộng trong khoảng 6,00
ñến 6,67 mg/l, so sánh với nồng ñộ GHCP theo tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven
bờ dùng cho nuôi trồng thuỷ sản (TCVN-5943-1995: >5 mg/l) nhận thấy nước vùng
biển Cù Lao Chàm có nồng ñộ ôxy luôn cao hơn GHCP (bảng 1).
Bảng 1. Kết quả quan trắc môi trường biển tại khu vực ñảo Cù Lao Chàm
( Số liệu thống kê năm 2003)
ðịa ñiểm
thu mẫu
Nhiệt ñộ
(
o
C)
pH DO
(mg/l)
ðộ mặn
(S%o)
ðộ ñục
FTU
Dầu
(mg/l)
Bãi Hương
- 1
25.8 8.07 6.18 34.5 3
Bãi Hương
- 2
26.2 8.11 6.00 34.5 2 0.37
(
µ
µµ
µ
g/l)
NO
3
-
(
µ
µµ
µ
g/l)
NH
4
+
(
µ
µµ
µ
g/l)
P0
4
3-
(
µ
µµ
µ
g/l)
12
bởi nitrit, thuận lợi cho hệ sinh thái biển nói chung và hệ sinh thái san hô nói chung
phát triển mạnh.
- Nitrat ( NO
3
-
)
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của quá trình oxy hoá các hợp chất nitơ trong tự
nhiên với sự tham gia của vi sinh vật. Nitrat là một chất dinh dưỡng thiết yếu ñối với
thực vật, ñược thực vật biển hấp thụ nhiều nhất trong 3 dạng tồn tại của ni tơ vô cơ,
nhưng ñộc hại ñối với ñộng vật. Nồng ñộ GHCP trong nước nuôi trồng thuỷ sản ven
bờ theo ñề xuất của chương trình hợp tác ASEAN - Canada về khoa học biển là 60
µgN/l, theo ñề xuất của Bộ thuỷ sản ,TCVN500µgN/l
Hàm lượng nitrat trong nước vùng biển Cù Lao Chàm tại tầng nước mặt nồng
ñộ nitrat dao ñộng từ 43,9- 131,1µgN/l, trung bình khoảng 87,5µgN/l. So với TCVN,
nước biển khu vực không bị phú dưỡng.
- Phosphat ( PO
4
3-
)
Trong nước biển, phospho tồn tại ở các dạng hợp chất hoà tan, dạng keo, chất
rắn lơ lửng (hữu cơ và vô cơ), trong ñó các ion phosphat có vai trò quan trọng hơn cả,
ñược thực vật hấp thu trong quá trình quang hợp và do ñó chúng ñược xem là một
chất chính yếu ñôí với thực vật thuỷ sinh.
Vùng biển Cù Lao Chàm, nồng ñộ phosphat trong nước tại tầng mặt dao ñộng
từ 7,2 ñến 15,6 µgP/l, trung bình 11,4µgP/l. So sánh với GHCP theo tiêu chuẩn chất
lượng nước biển ven bờ do Chương trình ASEAN -Canada ñề xuất (45µgP/l), nhận
thấy nước biển khu vực chưa có biểu hiện phú dưỡng bởi phosphat
- Dầu trong nước
Nồng ñộ dầu trong nước tầng mặt vùng biển Cù Lao Chàm tại nước tầng mặt
mô hình canh tác ñạt giá trị 30-50 triệu ñồng /ha/năm. Các loại cây có giá trị kinh tế
cao như: quế, sâm Ngọc Linh, dược liệu v.v. ngày càng ñược phát triển. Tổng ñàn gia
súc ổn ñịnh và tăng trưởng ñều hàng năm, bò lai sind chiếm trên 23% tổng ñàn bò, tỉ
trọng giá thành ngành chăn nuôi có xu hướng tăng (25,7% năm 1997 lên 30,5% năm
2006).
Về thuỷ sản: Năm 2005, sản lượng hải sản khai thác ñạt 47.000 tấn tăng 19%
so với năm 2001. Tàu thuyền có công suất trên 90CV là 100 chiếc. Về nuôi trồng năm
2005 ñạt diện tích 7.301ha, tăng 37% so với năm 2001, sản lượng thu hoạch là 9.088
tấn, tăng 250% so với năm 2001. Giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2005 ñạt
25 triệu USD, tăng bình quân trong năm là 41%.
• Diện tích tự nhiên và dân số
Vùng bờ Quảng Nam có diện tích ñất tự nhiên 1.582,90km2, diện tích quần
ñảo Cù Lao Chàm 233,5 km
2
(không tính xã ñảo Tân Hiệp), diện tích vùng biển ven
bờ 1490 km
2
(tính ra ñộ sâu 30m) hoặc 1800 km
2
(tính ra ñộ sâu 50m). Vùng bờ có 98
xã/ phường / thị trấn, trong ñó có 14 xã/ phường ven biển và 1 xã ñảo (thuộc cụm ñảo
Cù Lao Chàm), các xã/ phường còn lại nằm trên vùng ñồng bằng và trung du của lưu
vực các hệ thống sông Thu Bồn, Vu Gia và Tam Kỳ.
14
Bảng 3. Thống kê diện tích, dân số trong vùng bờ tỉnh Quảng Nam
TT ðơn vị hành chính Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
- ðất vùng núi ñồi có diện tích 548,69 km
2
(chiếm 33, 76% tổng diện tích phần ñất
của vùng bờ). Chúng cấu tạo từ các ñá cát bột kết và ñá granit, trên ñó phát triển loại
ñất xám feralit. Tiềm năng chính của vùng này là lớp phủ thực vật rừng tự nhiên, cây
bụi, rừng trồng với chức năng ñầu nguồn nước, khoáng sản và tài nguyên du lịch sinh
thái
15
- ðất vùng ñồng bằng, gồm 3 kiểu là ñồng bằng xen gò, ñồng bằng cao và ñồng bằng
thấp. Tiềm năng chính của vùng này là lớp thổ nhưỡng màu mỡ thích hợp cho nhiều
loại cây trồng nông nghiệp, là nơi cung cấp lượng thực, thực phẩm chủ yếu cho ñới bờ
Quảng Nam. Một thách thức không nhỏ cho vùng này là hay bị úng ngập vào mùa
mưa.
- ðất ngập nước thường xuyên và theo mùa, có cả nước lợ và nước ngọt, vùng có diện
tích 225,62km
2
, chiếm 13,88% tổng diện tích phần ñất liền của ñới bờ. Chúng gồm
máng trũng sông Cổ Cò, cửa sông Thu Bồn, máng trũng sông Trường Giang, hạ du
sông Tam Kỳ và vũng An Hoà.
- ðất vùng cồn cát và ñất cát, gồm hai kiểu là cồn cát cũ và cồn cát mới, có diện tích
tổng cộng 231,87 km
2
, chiếm 14,27% tổng diện tích phần ñất liền của ñới bờ, ñộ cao
thay ñổi trong khoảng 8-10m.
- ðất vùng ñô thị gồm 2 kiểu ñô thị là thành phố và thị xã, có diện tích tổng cộng
khoảng 54,65 km
2
, chiếm 3,36% tổng diện tích phần ñất liền của ñới bờ. Tiềm năng
chính của vùng là kinh tế, văn hoá, thương mại, dịch vụ, du lịch v.v.
rừng trồng. Rừng phi lao phòng hộ ñược trồng nhiều trên dải cồn cat sát biển.
16
Tại vùng cửa sông ven biển chịu ảnh hưởng của triều còn thảm thực vật ngập mặn:
dừa nước (Nypa fructicans), bần trắng (Sonneratia alba), Mắm biển (Avicennia
marina), mắm trắng (A. alba), ðước ñôi (Rhizophora apiculata), Giá (Excoecaria
agallocha) v.v. Hiện tại cây dừa nước phân bố rải rác với quy mô tưg vài hecta ñến
vài chục hecta, chủ yếu ở Cẩm Thanh (Hội An) khoảng 20 ha, ở vũng An Hoà (huyện
Núi Thành) khoảng >20ha, cây Bần trắng còn sót lị vài hecta ở Núi Thành Hội An,
ước tính còn khoảng 90 ha RNM ở vùng bờ Quảng Nam.
Vùng bờ Quảng Nam cón có 15 hòn ñảo lớn nhỏ, trong ñó cụm ñảo Cù Lao Chàm có
560 ha, rừng nguyên sinh với nhiều loài quý hiếm.
• Khoáng sản:
- Cát trắng: ðược phân bố rộng khắp vùng, chiều dài tới 60 km, chiều rộng có nơi ñến
3-5 km. Trữ lượng dự báo ñạt ñược 300 triệu tấn, thị trường xuất khẩu: Nhật, ðài
Loan, Hàn Quốc và Singapore.
- Khoáng sản titan – inmenit: phân bố ngay trên mặt dọc theo ñới bờ biển suốt từ ðiện
Dương (huyện ðiện Bàn) ñến cửa Lở, Tam Hải (huyện Núi Thành), có nơi chiều rộng
ñới quặng ñạt 2-5km và nằm lẫn trong tầng cát trắng. Trữ lượng quặng thuộc khu vực
Cửa ðại, Duy Vinh và Duy Xuyên ñược xác ñịnh là 100.000 tấn, hiện có hai khu vực
ñang khai thác.
- Than bùn: tập trung ở một số khu vực như ở Bình Phục (huyện Thăng Bình), Tam
Phú (Tam Kỳ) và Cẩm Hà (Hội An). Trữ lượng khảo sát vào khoảng 130.000m3.
• Tài nguyên thuỷ sinh:
Tài nguyên thuỷ sinh ở vùng bờ Quảng Nam khá ña dạng về chủng loại, nhưng
số lượng của phần lớn các chủng loại có khả năng khai thác hiện nay là không lớn.
Chúng ñã và ñang chịu sức ép lớn về khai thác, phần lớn nguồn lợi thuỷ sinh có giá trị
kinh tế lớn hiện nay ñang suy giảm nhanh về số lượng.
- Sinh vật phù du có 174 loài thực vật phù du và 178 loài ñộng vật phù du, mật ñộ của
chúng ở mức thấp hơn so với mặt bằng chung của các tỉnh miền Trung. Chúng là cơ
Rạn san hô ở Cù Lao Chàm có phân bố hẹp, chủ yếu tập trung ven bờ mặt phía
Tây và Tây Nam của ñảo lớn Cù Lao Chàm và xung quanh hầu hết các ñảo nhỏ.
Ngoại trừ khu vực rạn san hô ở vùng nước sâu phía Tây Bắc ñảo Cù Lao Chàm và
giữa khu vực Hòn Dài và Mũi Thờ. Phần lớn rạn san hô ở Cù Lao Chàm phân bố chủ
yếu ở vùng nước nông không quá 14m. Tổng diện tích rạn san hô (gồm vùng nước
nông và sâu) chiếm khoảng 311,2 ha, trong ñó các khu vực có diện tích lớn gồm phía
Tây và Tây Nam của ñảo lớn Cù Lao Chàm (141,9 ha), tiếp theo là khu vực Hòn Tài
(44,8 ha) và Hòn Lá (29,4 ha) (Bảng 4). Trong tổng số trên, có 42,4 ha diện tích rạn
san hô còn duy trì trong tình trạng tốt và rất tốt, 110,2 ha ở mức trung bình, 93,9 ha ở
mức xấu và 64,7 ha là rất xấu. Hình thái và ñộ dốc của các rạn san hô xung quanh Cù
Lao Chàm có sự khác biệt rõ nét.
Rạn san hô chủ yếu có kiểu cấu trúc rạn dạng riềm không ñiển hình, tập trung
chủ yếu ở phía Tây Nam ñảo Cù Lao Chàm và hầu hết các ñảo nhỏ khác. Rạn phân bố
theo kiểu thoai thoải và ñột ngột tạo dốc ñến ñộ sâu 20m hoặc hơn. Bên cạnh ñó, một
18
số ít rạn có cấu trúc rạn riềm ñiển hình, có ñộ dốc ít, rộng hơn và có ñộ sâu phân bố
dưới 10m.
Bảng 4: Diện tích phân bố của rạn san hô theo các khu vực trong KBTB Cù Lao
Chàm
Khu vực
Dài
(m)
Rộng
(m)
Diện tích
(ha)
ðặc ñiểm
Hòn Cụ 100 30 0,3 Rạn san hô phát triển ở mặt Nam
ñảo
diện tích tương ứng ñược xác ñịnh khoảng 4 ha. Một rạn ñá ngầm khác nằm ở khu
vực giữa Hòn Dài và Mũi Thờ cũng ñã ñược khảo sát. Rạn ngầm này gồm những
phiến ñá lớn không bị phủ trầm tích lắng ñọng phân bố ở ñộ sâu 18 – 20m với diện
19
tích khoảng 2 ha ở khu vực Mũi Thờ
• Khu hệ sinh vật rạn san hô (bảng 5)
- Rong biển: Tổng số có 76 loài thuộc 4 ngành rong ñã ñược ghi nhận trên các rạn san
hô trong vùng biển KBTB Cù Lao Chàm. Các loài phổ biến và thường xuyên bắt gặp
ở hầu hết các ñiểm rạn khảo sát gồm Lyngbia majuscula (ngành rong lam); Boodlea
composita, Caulerpa ravemosa var peltata, Caulerpa verticillata f charoides,
serrulata, Neomeris annulata (ngành rong lục); Chnoospora implexa, Dictyota
dichotoma, Lobophora variegata, Padina australis, Sargassum spp, Turbinaria
ornata (ngành rong nâu); Actinotrichia fragilis, Amphiroa fragilissima, Asparagopsis
taxiformis, Halymenia dilatata, Hypnea pannosa, Hypnea valentiea, Peysoniella sp,
Polysiphonia coacta (ngành rong ñỏ). Nhìn chung, thành phần rong biển kích thước
lớn ở Cù Lao Chàm thuộc nhóm không có giá trị kinh tế.
- San hô: Tập hợp các kết quả nghiên cứu từ trước và của chuyến khảo sát này ñã
thống kê ñược tổng cộng 277 loài san hô cứng tạo rạn thuộc 40 giống và 17 họ. Họ có
số lượng loài nhiều nhất là Acroporidae (78 loài), tiếp theo là họ Faviidae (65 loài),
Poritidae (31 loài), Dendrophylliidae (21 loài), Agariciidae (15 loài) và Fungiidae (12
loài). Các loài có phân bố rộng và phổ biến ở các khu vực khảo sát gồm Galaxea
fascicularis, Porites massive, Goniopora lobata, Leptastrea transversa, Montastrea
curta, Platygyra sinensis và Montastrea valenciennesi.
Khu vực có số lượng loài san hô cứng tạo rạn nhiều nhất là Hòn Khô và Vũng Ráng
(79 – 80 loài), tiếp ñến là Vũng ðá Bao (64 loài), Bãi Bắc, Sũng Bền, Vũng Thùng và
Vũng ðá ðen (53 – 57 loài), trong khi ñó khu vực Bãi ðâu Tai có số lượng loài thấp
nhất (15 loài) . Nhìn chung các khu vực rạn thuộc ñảo Hòn Khô, Hòn Lá, Hòn Dài,
Hòn Tai và Bãi Bắc có sự ña dạng về thành phần và số lượng loài san hô tạo rạn cao
hơn so với các khu vực phía ðông và Tây Nam của Cù Lao Chàm.
Muricidae (13 loài), Phyllidiidae (11 loài), Conidae (8 loài) và Cypraeidae (5 loài).
Trong thành phần loài của thân mềm, các loài có phân bố rộng và thường gặp trên
phần lớn các rạn san hô trong KBTB bao gồm Barbatia foliata, Chama sp.,
Coraliophilla neritoidea, Chicoreus bruneus, Chicoreus torrefactus, Drupa sp.,
Pedum spondyloideum, Atrina vexillum, Pinna bicolor, Pinctada margaritifera, Pteria
sp., Spirobranchus giganteus, Tridacna squamosa, Tectus pyramis và Vasum
turbinellus.
Bảng 5: Số lượng loài của các nhóm sinh vật chủ yếu trên rạn san hô tại các
ñiểm khảo sát trong KBTB Cù Lao Chàm
STT
ðiểm khảo sát
San
hô
Cá
rạn
Thân
mềm
Da
gai
Rong
lớn
Tổng
số
1 Hòn Khô 79 82 31 9 29 230
2 Vũng Ráng 80 85 20 8 44 237
3 Vũng ðá Bao 64 85 32 9 35 225
4 Vũng Nhàn 39 70 17 4 28 158
5 Vũng ðá Bàn 32 61 30 4 23 150
loài) so với các khu vực khác.
22
• Hiện trạng ñộ phủ rạn san hô
Tổng hợp kết quả khảo sát rạn san hô tại các ñiểm cố ñịnh gần ñây cho thấy ñộ
phủ trung bình san hô sống (living corals) trong toàn KBTB Cù Lao Chàm là 23,75%,
trong ñó san hô cứng chiếm 11,8 % và san hô mềm là 12,0% (Bảng 6). ðối với các
dạng hợp phần còn lại, thành phần ñá tảng và san hô chết lâu năm (ñá-RC) chiếm tỉ lệ
khá cao (dao ñộng từ 31,6 % - 57,8%), tiếp theo là rong lớn. ðộ phủ của thành phần
san hô mới chết, hải miên và bùn chiếm một tỉ lệ khá thấp, trung bình dao ñộng từ 0,0
- 2,5% . Một ñiều ñáng lưu ý là ñiểm giám sát ở Bãi Hương ñộ phủ trung bình của san
hô vụn chiếm tỉ lệ khá cao 22,5% và ñiều này là do tác ñộng của hai cơn bão số 6
(Xansang) và số 7 (Cimaron) trong năm 2006.
ðộ phủ trung bình của san hô cứng có giá trị cao nhất tại Vũng ðá Bao (31,6 %) và
thấp nhất ở Bãi Bìm (1,9%), trong khi ñó khu vực Hòn Khô là nơi có ñộ phủ san hô
mềm cao nhất (22,2%) và thấp nhất là Vũng ðá Bao (4,1%) (Bảng 6). Khu vực Bãi
Bìm và Bãi Hương là nơi có ñộ phủ của rong lớn và san hô vỡ vụn cao nhất (ñều >
30%).
Xét theo từng ñới rạn tại mỗi khu vực giám cho thấy ñộ phủ của san hô mềm
và san hô cứng trên ñới cạn không có sự khác nhau ñáng kể, trung bình tương ứng là
13,6% và 10,1%. Vũng ðá Bao có ñộ phủ san hô cứng cao nhất (38,1%) và Bãi ðâu
Tai có ñộ phủ san hô mềm cao nhất (21,3%). Kết quả giám sát cũng cho thấy ở ñới
sâu, rong lớn có ñộ phủ khá thấp, trung bình chỉ ñạt 1,8%.
3.3.2. Hệ sinh thái cỏ biển khu vực cửa sông thu bồn
• Phân bố và diện tích
Các thảm cỏ biển phân bố tập trung khu vực gần Cửa ðại, nơi có ñộ mặn tương ñối
cao. Các khu vực cỏ biển phân bố lên xa nhất về phía thượng nguồn tính từ Cửa ðại
lên là khu vực Thuận Tình và sông lạch gần các thôn 3, 4, 6, 7 xã Cẩm Thanh, nhưng
càng xa Cửa ðại, chỉ có sự hiện diện của một loài cỏ Xoan gân song song Halophila
beccarii là loài có thể chịu ñược nước lợ. Tổng diện tích cỏ biển tại ñây khoảng 20 ha.
Zostera japonica 50-100
Gò Hí –2
15
0
52’ 08’’ - 108
0
22’ 29’’
Z. japonica 50-100
Gò Hí –3
15
0
52’ 10’’ - 108
0
22’ 45’’
Z. japonica 25-50
Mũi thôn 2 Cẩm Thanh –1
15
0
52’ 32’’ - 108
0
22’ 56’’
Halophila
beccarii
Z. japonica
50-100
50-100
Mũi thôn 2
Cẩm Thanh-2
15
Cẩm Thanh-5
15
0
53’ 03’’ - 108
0
22’ 43’’
H. beccarii < 6,25
Thuận Tình-1
15
0
51’ 27’’ - 108
0
22’ 16’’
H. beccarii
Z. japonica
< 6,25
< 6,25
Thuận Tình-2
15
0
51’ 28’’ - 108
0
22’ 15’’
H. beccarii < 6,25
• Nguồn lợi sinh vật và nguồn giống trong hệ sinh thái cỏ biển
- ðộng vật thân mềm: Kết quả ñã thu thập và xác ñịnh 14 loài thân mềm ở trong
thảm cỏ biển
- Giáp xác: là nhóm khó thu mẫu vì lẫn trốn nhanh. ðã thu thập và xác ñịnh ñược 6
loài có giá trị kinh tế cao như ghẹ, cua bùn và các loài tôm họ Penaeidae. Các loài
thy ngun ging t nhiờn quan trng ny.
3.3.3. H sinh thỏi c bin cự lao chm
Din tớch phõn b
Kt qu kho sỏt vựng bin Cự Lao Chm ủó phỏt hin 5 thm c bin. Tt c
5 thm c bin ủu phõn b Tõy Nam Cự Lao Chm vi tng din tớch khong 50
Ha, bao gm cỏc thm c Bói Bc, Bói ễng, Bói Chng, Bói Bỡm v Bói Hng
(hỡnh 4).
108.44 108.48 108.52
15.9
15.94
15.98
0
0
0
0
0 0
Các vùng phân bố cỏ biển tại Cù Lao Chàm
Bãi Bấc
Bãi Ông
Bãi Chồng
Bãi Bìm
Bãi Nần
Hòn Giai
Hỡnh 4: S ủ cỏc vựng phõn b chớnh ca c bin ti Cự Lao Chm