mô hình hóa mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và trượt lở đất ở các khu vực nghiên cứu (tỉnh quảng nam ) - Pdf 24

viện khoa học việt nam
viện địa lý

dự án,
biến đổi khí hậu p1-08 vie
chuyên đề 4: Mễ HèNH HểA MI QUAN H GIA
BIN I KH HU V TRT L T
CC KHU VC NGHIấN CU
(TNH QUNG NAM)
TP TH TC GI: TS. V Hun Trung tõm KT TKCH BQP
PGS.TS. Li Huy Anh Vin a lý Vin KH&CN VN
Ths.Ngụ Th Bớch Trõm Cc Bn ủ BQP
TS.Mai Thanh Tõn Vin a cht Vin KH&CN VN
Ths. Phm Thanh An Trung tõm KT TKCH BQP

Hà Nội, 2010

3. 3.3. ðặc ñiểm tân kiến tạo và ñịa ñộng lực hiện ñại. 25
3.4. NHÂN TỐ VỎ PHONG HOÁ VÀ THỔ NHƯỠNG
30
3.4.1. ðặc ñiểm vỏ phong hoá 30
3.4.2. ðặc ñiểm thổ nhưỡng 31
3.5. NHÂN TỐ KHÍ HẬU
32
3.5.1. Chế ñộ nhiệt ẩm. 33
3.5.2. Chế ñộ mưa 33
3.5.3. Gió 38
3.5.4. Các hình thế thời tiết cực ñoan 38
3.6. NHÂN TỐ THUỶ VĂN
40
3.6.1. ðặc ñiểm mạng lưới sông 40
3.6.2. ðặc ñiểm chế ñộ thuỷ văn 41
3.7. NHÂN TỐ ðỊA MẠO
42
3.7.1. Khái quát chung cấu trúc ñịa mạo khu vực Quảng Nam 42
3.7.2. ðặc ñiểm các dạng nguồn gốc ñịa hình 48
3.8. NHÂN TỐ LỚP PHỦ THỰC VẬT
61
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÁC NHÂN BIẾN ðỔI KHÍ HẬU TỚI TRƯỢT LỞ ðẤT NGUYÊN
NHÂN CHÍNH GÂY TRƯỢT LỞ ðẤT
63
4.1 NGUYÊN NHÂN CHÍNH:
63
4.2 CÁC ðIỀU KIỆN CHÍNH GÂY RA TRƯỢT LỞ ðẤT:
63
4.3 PHÂN NHÓM NHÂN TỐ HÌNH THÀNH TRƯỢT LỞ ðẤT
64

II.4 THIẾT KẾ DỮ LIỆU THUỘC TÍNH CỦA BẢN ðỒ 76
II.4.1 Lớp thông tin về ñịa giới hành chính 76
II.4.2. Lớp thông tin về ñịa hình 79
II.4.3 Lớp thông tin về thuỷ văn 80
II.4.4 Lớp thông tin về giao thông, cơ sở hạ tầng 80
II.4.5 Lớp thông tin về khí hậu 82
II.4.6 Lớp thông tin về thực vật, thổ nhưỡng 83
II.4.7 Lớp thông tin về hiện trạng sử dụng ñất 84
II.4.8 Lớp thông tin về dân cư 84
II.4.9 Lớp thông tin về lượng mưa 84
II.4.10 Lớp thông tin về thảm phủ 85
II.5 XÂY DỰNG BẢN ðỒ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ðẤT 86
5.1. Sơ ñồ quy trình công nghệ
86
5.2. Xác ñịnh và phân vùng nguy cơ xảy ra trượt lở ñất 87
PHẦN III. ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG VÀ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI 103
I. ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHUNG 103
I.1 ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ 103
I.2 ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH 103
I.3 ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH 103
I.4 DI DỜI SẮP XẾP LẠI VÙNG DÂN CƯ 105
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ VỚI ðỊA PHƯƠNG 105
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC BẢN ðỒ. 116
1. Bản ñồ hành chính khu vực. 116
2. Bản ñồ nền ñịa hình khu vực. 116
3. Bản ñồ mô hình số ñộ cao khu vực. 116
4. Bản ñồ ñộ dốc khu vực 116
5. Bản ñồ mật ñộ sông suối. 116

nghiêm trọng hơn khi dân cư tăng lên, các hoạt ñộng kinh tế xã hội ngày
càng phát triển.
Biểu hiện chủ yếu của BðKH là sự nóng lên trên toàn cầu mà nguyên
nhân chính là do sự tăng lên không ngừng của lượng "khí nhà kính" nhân
tạo, phát thải từ nhiều nguồn khác nhau như công nghiệp, giao thông vận tải,
phá rừng, do sự tăng dân số thế giới, tốc ñộ phát triển kinh tế, hiệu suất sử
dụng và nguồn năng lượng mới toàn cầu cũng như tình trạng triệt phá rừng.
Hệ quả của nó là cùng với sự tăng lên của nhiệt ñộ toàn cầu là những biến
ñộng mạnh mẽ của lượng mưa và sự gia tăng các hiện tượng khí hậu, thời tiết
cực ñoan như lũ lụt, hạn hán, tiếp theo là nước biển dâng và sẽ ảnh hưởng
trực tiếp ñến khu vực ven biển, có thể làm ngập hoặc nhiễm mặn nhiều diện
tích ruộng ñất, làm mất dần rừng ngập mặn, trượt lở, trượt lở ñất
Chỉ tính trong gần 200 lượt trượt lở và trượt lở ñất (từ năm 1990 ñến
nay) tại các tỉnh vùng núi Việt Nam ñã gây thiệt hại về người và tài sản rất
lớn. Với những số liệu thống kê, tuy chỉ là sơ bộ, nhưng cũng có tới 12.930
người chết và mất tích, 6.648 người bị thương hàng chục ngàn người khác bị
tác ñộng xấu về tâm lý. Tỉnh Quảng Nam cũng là một tỉnh miền núi Nam
Trung Bộ Việt Nam nên cũng bị ảnh hưởng rất lớn do BðKH. Cơn bão số 9
vừa qua gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản ước tính tổng trị giá thiệt
hại của riêng tỉnh là hơn 500 tỷ ñổng.
Vì vậy việc áp dụng những phương pháp mới, hiện ñại trong nghiên cứu
phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai tác ñộng tiêu cực của BðKH là việc làm cần
thiết và cấp bách.
Các hiện tượng thời tiết cực ñoan xảy ra thường xuyên hơn:

4
Những ñợt nóng với nhiệt ñộ cao xảy ra thường xuyên hơn.
Hạn hán xảy ra thường xuyên hơn hoặc quy mô rộng hơn hay kéo dài
hơn.
Mưa trở nên lớn hơn và hay xảy ra hơn.


5
PHẦN I. CÁC CƠ CHẾ, NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH TRƯỢT
LỞ ðẤT
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 ðỊNH NGHĨA VỀ TRƯỢT LỞ ðẤT:
Trượt lở ñất là một dạng tiêu biểu của tai biến với tính chất hiểm họa.
Tuy nhiên những hiểm họa trượt lở chỉ là những hiểm học cuối cùng của tai
biến tiềm ẩn và vấn ñề ñó càng rõ nét ở vùng ñất dốc. Phân tích và ñánh giá
các vùng ñất dốc không ổn ñịnh là một trong những nội dung quan trọng
ñược ñặt ra khi nghiên cứu môi trường khu vực tỉnh Quảng Nam dưới sự tác
ñộng của BðKH.
Trong những dạng chuyển ñộng khối mà không có sự trợ giúp của
nước chảy hoặc tác nhân chuyên chở khác, thì trượt lở ñất là khái niệm sử
dụng chỉ cho trường hợp chuyển ñộng khối xuất hiện rõ ràng dọc theo mặt
trượt (Crozier, 1986). Trong nghiên cứu này các khái niệm sau ñược dùng
cùng một ý nghĩa: chuyển ñộng khối, trượt lở ñất, trượt lở sườn dốc và sự
phá hủy sườn dốc. ðể có thể phân biệt các khái niệm: tai biến (hazard), bị tổn
hại (Vulnerability) và hiểm họa hay sự cố (risk), có thể tham khảo khái niệm
của Varnes (1984) như sau:
- Tai biến tự nhiên (Natural hazard – H): xác suất xuất hiện của sự phá

sản phẩm quốc dân của các nước ñó.
Việc làm giảm nhẹ tai biến do trượt trọng lực gây ra sẽ thật sự thành
công một khi có hiểu biết kỹ lưỡng về tính chất, biên ñộ của chuyển ñộng
khối và có dự báo chính xác về tần số, quy mô và phạm vi xuất hiện của
chúng. (CS Van Westen.1993)[1,4]. Nếu áp dụng phương pháp nghiên cứu
truyền thống thì việc phân tích ñòi hỏi một khối lượng các tham số rất lớn và
việc phân tích xử lý ñòi hỏi các chi phí lớn và tốn thời gian.
Sự phát triển về khả năng của máy tính và các công nghệ mới như viễn
thám và hệ thông tin ñịa lý ñã cung cấp một khả năng mới trong nghiên cứu
và phân tích một khối lượng thông tin rất lớn ñể nhanh chóng phân tích và
dự báo các vấn ñề của trượt trọng lực nói chung hay trượt lở ñất nói riêng.
• Phân tích tai biến trượt lở
Công việc này ñòi hỏi có hiểu biết kỹ lưỡng về quá trình tác ñộng gây
ra trượt lở ở trong khu vực. Trong công việc này, cần thiết phải có hiểu biết
toàn diện về các khoa học trái ñất. Ngoài ra khi phân tích các rủi ro, bên cạnh
những hiểu biết toàn diện về các khoa học trái ñất, còn cần phải có kiến thức
về quy hoạch ñô thị, ñịa lý xã hội và ñịa lý kinh tế.
Những công trình ñã ñược công bố về nghiên cứu tai biến và rủi ro
như: Einstein (1988), Ketrilz (1992), Innocenti (1992)… trong ñó ñã ñề cập
ñến việc giải quyết những khó khăn trong việc xác ñịnh ñịnh lượng những tai

7
biến và những thiệt hại. Vì vậy những giá trị xác suất cũng khó ñánh giá
hết ñối với những khu vực rộng. Vì rằng ngoài những nhân tố xác ñịnh ñược
như ñộng ñất, lượng mưa hoặc mô hình tương tác, tổng thể của nhiều yếu tố.
Do ñó, trong hầu hết mọi trường hợp, các ñánh giá cuối cùng thường quy về
ñịnh tính hoặc bán ñịnh lượng như: tai biến thấp, trung bình, cao… hoặc cấp
từ 1 ñến 5, từ 1 ñến 10
• Cách tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống: Trượt ñất xảy ra do tác ñộng tổng hợp của nhiều

biến trượt lở ñất nói riêng trở nên nhanh chóng, thuận lợi và mang tính ñịnh
lượng. ðây là cơ sở ñể ñưa ra các giải pháp mô hình hóa theo không gian và
thời gian, giải quyết các bài toán tối ưu.
• Phương pháp nghiên cứu
ðể ñạt ñược các mục tiêu của ñề tài ñặt ra, chúng tôi sẽ sử dụng các
phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp kế thừa, phân tích và xử lý số liệu. Tổng hợp các tài
liệu từ các dự án khác nhau, các tài liệu ñã công bố của các trường, viện
nghiên cứu, cơ quan trung ương và ñịa phương, sử dụng cách tiếp cận hệ
thống khi phân tích mối tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau của các tác nhân gây
trượt lở ñất.
- Phương pháp viễn thám. Sự phát triển mạnh của công nghệ viễn
thám ñã ñem lại rất nhiều hiệu quả trong nghiên cứu tai ñịa chất nói chung
cũng như tai biến trượt lở ñất nói chung. ðề tài sẽ sử dụng các tư liệu ảnh
hàng không, ảnh vệ tinh LANDSAT và SPOT ñể nghiên cứu trượt lở. Các
ảnh máy bay và ảnh SPOT ñộ phân giải cao có thể cho phép xác ñịnh ñược
các ñiểm trượt ñất với quy mô kích cỡ xác ñịnh một cách nhanh chóng và
hiệu quả trên diện rộng kể cả những khu vực mà khó có thể tiến hành khảo
sát thực ñịa ñược. Phân tích ảnh máy bay kết hợp với khảo sát thực ñịa ở khu
vực chìa khóa sẽ ñảm bảo cho việc kiểm kê một cách ñầy ñủ, khách quan
toàn bộ trượt ñất trong khu vực này.
Sử dụng các tư liệu viễn thám ở nhiều thời ñiểm cho phép ñánh giá
ñược diễn biến trượt ñất theo tiến trình thời gian. Các tư liệu viễn thám còn
hỗ trợ tốt cho nghiên cứu ñánh giá các nhân tố gây ra trượt ñất như:
Xác ñịnh các ñặc ñiểm lớp phủ bề mặt, hiện trạng sử dụng ñất,
Khoanh vi các kiểu thảm thực vật,
Nghiên cứu phân tích ñịa mạo: các dạng ñịa hình tự nhiên (các bề mặt
san bằng, sườn, bóc mòn, thềm sông, bãi bồi. . .) và nhân sinh (hệ thống
ñường xá, hồ ñập. . .), ñặc ñiểm ñộng lực phát triển ñịa hình , mạng sông
suối, mương xói. . .

Công cụ GIS ñược sử dụng nhiều trong ñề tài. Công cụ này cho phép
chiết xuất tích hợp các thông tin tư liệu viễn thám và bản ñồ ñể nghiên cứu
trượt ñất. Từ các bản ñồ, các ảnh viễn thám và các thông tin khác, sử dụng
GIS cho phép thành lập mô hình số hóa ñộ cao (DEM) và các bản ñồ thành
phần các nhân tố gây trượt ñất như: ñộ dốc, hướng sườn, thạch học, ñứt gãy,
vỏ phong hóa, ñất, lớp phủ bề mặt. . . GIS cũng là công cụ quan trọng trong
phân tích các nhân tố ñịa chất, ñịa mạo và tai biến trượt ñất khi thành lập mô
hình 3 chiều kết hợp với tư liệu ảnh, xác ñịnh ñược các bề mặt, dạng ñịa
vách kiến tạo. GIS còn ñược sử dụng ñể tích hợp các bản ñồ thành phần các

10
nhân tố trượt ñất nhằm ñưa ra ñược mô hình về khả năng trượt ñất trong khu
vực (bản ñồ nguy cơ trượt lở ñất). Như vậy GIS là công cụ ñược sử dụng
xuyên suốt ñề tài. Công nghệ GIS giúp cho nghiên cứu phân tích ñịnh lượng,
thành lập các bản ñồ nhân tố gây ra trượt ñất ñồng thời nó cũng giúp cho việc
tích hợp các bản ñồ nhân tố này ñể tạo ra bản ñồ tai biến trượt ñất.
Các mô hình toán ñược sử dụng ñể chỉ ra các thức tích hợp các thông
tin bằng công cụ GIS. Từ các dữ liệu về trượt ñất trong khu vực ñặc biệt là ở
khu vực chìa khóa và từ các dữ liệu thành phần về các nhân tố gây trượt ñất,
các mô hình xác xuất thông kê ñược áp dụng ñể phân loại và ñánh giá vai trò
quan hệ của từng lớp ñã phân loại trong từng nhân tố ñối với trượt ñất, cho
ñiểm trọng số cho các lớp này một cách khách quan. Tương tự như vậy các
mô hình toán phân tích xác thống kê cũng ñược sử dụng ñể xác ñịnh tối ưu
trọng số của cả các thành phần tham gia gây trượt ñất trong tổng thể chung
các nhân tố này. Có như vậy thì việc thành lập các bản ñồ nhạy cảm trượt ñất
trên cơ sở tích hợp các bản ñồ thành phần bằng GIS với các hệ số xác ñịnh
mới ñảm bảo ñược khách quan và có ñộ tin cậy cao.
Bản ñồ nguy cơ trượt lở ñất trong ñề tài ñược xây dựng trên cơ sở tích
hợp các bản ñồ thành phần: lượng mưa, khoảng cách tới ñường giao thông,
ñộ phân cắt ngang của ñịa hình, ñộ dốc, các loại ñất, các loại rừng, thành

ñộ tương ñối lớn và cường ñộ ñặc biệt lớn; thứ hai là ñiều kiện ñịa hình, ñịa
chất, bề mặt bao phủ thuận lợi cho việc gây ra trượt lở. Cả hai ñiều kiện ñó
ñều chịu tác ñộng của hoạt ñộng dân sinh, kinh tế.
a. Những ñiều kiện ñịa hình thuận lợi xuất hiện trượt lở
- Lưu vực chịu tác ñộng cảa con người như việc ñốt, phá rừng ñẫn ñến
bề mặt bị rửa trôi mạnh mẽ.
- Các sông suối có diện tích lưu vực nhỏ (nhỏ hơn 500 km
2
) nằm ở
thượng nguồn các lưu vực sông.
- Sườn lưu vực có ñộ dốc cao (hơn 15 - 30%) làm cho cường ñộ dòng
chảy mặt lớn và tạo ñiều kiện cho việc xuất hiện dòng chảy thấm.
b. Những giai ñoạn chính hình thành trượt lở
- Mưa lớn hình thành dòng lũ mặt lớn và ñặc biệt lớn tràn ngập trên mặt
lưu vực nhỏ của vùng núi dốc, ñộ che phủ nhỏ, bị khai thác mạnh mẽ.
- Nước lũ xói mòn và rửa trôi làm tăng ñáng kể lượng bùn, cát, rác trong
nước.
- Lũ tập trung hầu như ñồng thời, rất nhanh từ các sườn dốc lưu vực
(thường có ñộ dốc trên 20-30%) vào lòng dẫn (thời gian tập trung chỉ 1-3
dưới 6 giờ). Nó tàn phá vật cản trên ñường chuyển ñộng, có thể tạo lòng dẫn

12
mới, bồi lấp lòng dẫn cũ. Bồi lắng bùn, cát, ñá, rác ở các vùng trũng dọc
ñường ñi như các bãi lầy, ñồng ruộng, vườn tược, thậm chí cả những khu dân
cư.
Như vậy, trượt lở là một hiện tượng thiên tai thường xảy ra ở những lưu
vực nhỏ (diện tích không quá 300 - 400 km
2
) miền núi, có ñộ dốc lớn (trên
15 - 30%), lớp phủ thực vật không ñáng kể (dưới 10 - 15%), mức ñộ khai

Hỡnh 1: Cỏc nhõn t hỡnh thnh trt l ủt
Nhúm nhõn t th 3 (bin ủi nhanh) ủc xem l nhõn t ủc trng
phõn bit trt l vi trt l thụng thng. Do vy khi ủi sõu vo phõn tớch
nguyờn nhõn hỡnh thnh trt l chỳng tụi thy mt s nguyờn nhõn chớnh
nh sau:
2.2.1 Ma:
Ma gõy trt l thng tp trung trong vi gi vi cng ủ rt ln
trờn din tớch hp vi chc ủn vi trm km2 nờn nhiu khi trt l xy ra
khụng ủng b vi l trờn sụng ln. Ma tp trung vi cng ủ ln him
thy trong 1, 2 gi; ớt thay ủi cú ý ngha quyt ủnh trong hỡnh thnh trt
l. Ma ln cũn l ủng lc ch yu gõy xúi mũn, sp l to thnh phn rn
ca dũng trt l. Kt qu kho sỏt cho thy cỏc ngng ma sinh trt l
nh bng sau:
Thi ủon (gi)
1 3 6 12 24
Ngng ma (mm)

100 120 140 180 220
2.2.2 Bin ủi khớ hu:
Bin ủi khớ hu l nhõn t bin ủi chm. Nhiu ủỏnh gớa cho rng con
ngi ủó ủúng gúp ủỏng k vo quỏ trỡnh bin ủi ny v ủó ủn mc bỏo

. Ma lớn
. Lũ
. Động đất
. Xói mòn, trợt lở
. Lợng ẩm lu vực
. Dòng chảy mặt

Các nhân tố hình thành lũ quét

hữu ích trong việc quy hoạch lưu vực, xây dựng ñiểm ñịnh cư và phối hợp
các biện pháp hạn chế trượt lở.
Các lưu vực ñã xảy ra trượt lở thường ở nơi ñịa hình bị chia cắt dữ dội,
sườn núi rất dốc, nhất là khu sinh lũ (>30%). Mặt cắt dọc sông có dạng
ñường cong lõm, nhiều nơi có ñiểm gãy mà sau ñiểm nàylà vùng thường bị
trượt lở ác liệt. Sườn núi dốc chuyển ñột ngột sang các mặt bằng bồn ñịa là
ñặc trưng của ñịa hình miền Trung. ðộ dốc lòng sông phần ñầu nguồn rất lớn
tạo ñiều kiện thuận lợi hình thành trượt lở.
Các lưu vực sinh trượt lở thường nhỏ (diện tích <500 km
2
), sông suối
bắt nguồn từ các ñỉnh núi cao (khoảng 1000 - 2000m). Lưu vực có hình rẻ
quạt hoặc tròn, xung quanh núi cao bao bọc, có hướng thuận lợi ñón gió ẩm.
Sườn dốc ñược phủ bởi lớp ñất ñá có ñộ liên kết kém, dễ xói mòn, sụp lở khi
mưa lớn, trượt lở kéo theo nhiều vật rắn: ñá, cây cối.
2.2.4 Mạng lưới sông suối:
ðiạ hình chia cắt tạo nên mạng lưới sông suối dày ñặc, ñầu nguồn nhiều
nơi mật ñộ sông suối lớn hơn 1, thậm chí 2km/km
2
, ñộ dốc lòng sông lớn nên
thời gian tập trung dòng chảy ngắn, tốc ñộ dòng chảy lớn, năng lượng, sức tải
lớn. Nước lũ mang nhiều ñất ñá, cây cối do xói mòn, sụp lở như ñã xảy ra ở
nhiều nơi thuộc Tây Bắc nước ta, có nơi trở thành lũ bùn ñá.
Sông suối chảy giữa những kẽ núi, mặt cắt ngang thường có dạng chữ V
hoặc chữ U sâu và hẹp. Chảy qua các bậc thềm ñịa hình, mặt cắt dọc sông thay
ñổi phức tạp kéo theo sự thay ñổi mặt cắt ngang. Nơi thu hẹp, sông sâu thẳng,
nơi mở rộng ở các thung lũng, sông chảy quanh co, có bãi tràn rộng, thường có
ñiểm quần cư, phát triển kinh tế mạnh cũng chính là vùng chịu trượt lở.

15

hàm lượng chất rắn gồm ñất ñá, cây cối, rác rưởi bị cuốn theo rất lớn, có khi
chiếm tới 20% lưu lượng nước lũ.
2.2.7 Khai thác lưu vực:
Khai thác lưu vực là cách nhìn tổng quát mọi hình thức hoạt ñộng của
con người trên lưu vực, có thể khái quát thành 2 nhóm:
- Nhóm khai thác phổ biến, diện rộng, làm biến ñổi lớp phủ thực vật và

16
lớp ñất bề mặt thường diễn ra ở cả khu vực sinh lũ và chịu lũ (khai thác gỗ,
củi, phá rừng, ñốt nương làm rẫy )
- Nhóm các hình thức mang tính cục bộ, ñịa phương gây biến ñổi sâu
sắc ñiều kiện mặt ñệm, ñịa hình, tầng ñất mặt, lòng dẫn, ñặc tính thuỷ lực
dòng nước, gồm các hoạt ñộng như khai mỏ, ñào vàng, xây dựng nhà cửa,
cầu cống, ñường xá, ñập ngăn nước, các công trình thuỷ lợi, thuỷ ñiện.
III. PHÂN TÍCH CƠ CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI HÌNH THẾ
THỜI TIẾT ðIỂN HÌNH GÂY THIÊN TAI TRƯỢT LỞ ðẤT
3.1. VỊ TRÍ ðỊA LÝ
Tỉnh Quảng Nam nằm ở Trung Trung Bộ Việt Nam có toạ ñộ ñịa lý:
14
o
57'10" ñến 16
o
03'50" vĩ ñộ Bắc; 107
o
12'50" ñến 108
o
44'20" kinh ñộ
ðông.
Nằm chính ñoạn giữa của Việt Nam: Cách thủ ñô Hà Nội 860km về
phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 865km về phía Bắc.

Ở phía tây, lãnh thổ nghiên cứu tựa vào gờ núi Trường Sơn Nam,
giống như một bức tường thành có dạng hơi vòng cung chạy theo hướng
chung TB-ðN, từ phía nam ñèo Hải Vân cho tới tận thung lũng sông ðà
Rằng. Ở phía bắc, do mạch núi này nối với dãy núi Hải Vân ñâm thẳng ra
biển, nên bức thành chắn lại có dạng một vành móng ngựa khổng lồ.Gờ núi
Trường Sơn Nam tại ñây có ñường sống núi liên tục cheo leo hiểm trở, thỉnh
thoảng lại tạo ra những nhánh ngang nhỏ hơn chạy về phía ñông. Một ñường
nét sơn văn như vậy có hệ quả to lớn trong sự hình thành chế ñộ khí hậu nói
chung và sự phân hoá khí hậu của vùng nói riêng.
Vùng núi thuộc tỉnh Quảng Nam ñược bắt ñầu từ vùng ñồi - núi thấp
Sông Bung có dạng của một vịnh lớn ñược vây quanh từ ba phía bằng những
dãy núi trung bình, mở ra phía biển, là phần thượng nguồn của các dòng sông
Bung, Ngọn Thu Bồn và ái Nghĩa. Tuy vậy, ở phía bắc vẫn gặp những ngọn
núi granit khá cao, như ñỉnh A Tuất - 2500m (trên biên giới Việt Lào), núi
Mang và núi Bà Nà - 1467m.
Vùng ñồi - núi sông Bung ñược cấu tạo bằng cát kết, ñá phiến và cuội
kết, tạo thành những dãy dài chạy theo hướng ñông - tây, có ñỉnh cao sàn sàn
nhau với hai bậc 800 và 500m, trong ñó bậc 500m nằm ôm lấy các cánh ñồng
Duy Xuyên, Quế Sơn và Tam Kỳ, bị sông suối chia cắt dữ dội (như tại vùng
Mỹ Sơn, Trà Kiệu).
Tiếp ñến, về phía nam là các khối núi thượng Quảng Ngãi và thượng
Kon Tum với các ñỉnh núi trên ñá granit cao nhất vùng, như Núi Chùa -
1362m (bên cạnh mỏ vàng Bồng Miêu), ñỉnh Ngọc Lĩnh - cao 2598m, Ngọc
Le Pheo - 2047m, Ngọc Pan - 2251m. Các khối núi hình thành trên ñá phiến
mica và gơ nai thường thoải và thấp hơn, ñỉnh tròn hơn, không mấy khi vượt
quá 1500m.
Bên cạnh sự phân hoá theo chiều bắc - nam, ñiểm nổi bật của ñịa hình
các lưu vực sông miền Trung Việt Nam nói chung và của sông Thu Bồn nói
riêng là có s phân hoá rõ rệt giữa các phần thượng lưu, trung lưu và hạ lưu.
Chỉ trên một dải ñất hẹp, chừng vài chục kilômet, ñã có thể gặp ñầy ñủ các

Chính sự kết hợp vị trí ñịa lý, hệ thống sơn và thuỷ văn như ñã trình
bày tạo ra khu vực dễ dàng phát triển mạng hơn của vùng khác về các tài liệu
ngoại sinh: lũ ống, trượt lở dẫn ñến trượt lở ñất. 19 Hình 3: Bản ñồ mô hình số ñộ cao tỉnh Quảng nam
3.3. NHÂN TỐ ðỊA CHẤT VÀ TÂN KIẾN TẠO
3.3.1. Cấu trúc ñịa chất.
Khu vực nghiên cứu thuộc về miền uốn nếp Paleozoi sớm, bị tác ñộng
mạnh bởi các hoạt ñộng kiến tạo, magrma vào Paleozoi muộn, Mesozoi sớm
và Kainozoi. Cấu trúc vùng mang tính chất khối tảng, bị phân cắt bởi ba hệ
thống ñứt gãy chính theo các phương: ðB-TN, á vĩ tuyến và TB-ðN.
Phương cấu trúc ñịa chất trong phạm vi khu vực nghiên cứu khá phức
tạp và về cơ bản phản ánh hệ thống các ñứt gãy. Cấu trúc của lãnh thổ Quảng
Nam có dạng vòng cung với mặt lõm quay về phía ñông bắc. Phần rìa ngoài
của vòng cung là các ñá biến chất và magma có tuổi cổ hơn. Ở trung tâm là
các ñá trầm tích trẻ Mesozoi, có cấu tạo dạng nhân nếp lõm nằm kéo dài theo
phương ñông bắc - tây nam và một phần bị chìm xuống dưới trầm tích

AMQ28
AMQ28
AMQ28
\2-O1 av 2
\2-O1 av 1
]aD10l1
O3-S1 l01
\2-O1 av 3
]PZ3 bg-qs2
]PZ3 bg-qs2
\2-O1 av 2
¶aT3 cv 1
]PZ3 bg-qs1
]aD10l1
]aD10l1
#N20n
]PZ3 bg-qs1
¶aT3 cv 1
\2-O1 av 1
¶aT3 cv 1
[-]PR3nn
[-]PR3nn
]aD10l1
]aD10l1
\2-O1 av 2
[-][O-S tb
]aD10l1
]aD10l2
#N20n
]aD10l1

]PZ3 bg-qs1
]aD10l1
EdQ
]aD10l1
]aD10l1
[-][O-S tb
]aT3 hv 1
[-][O-S tb
]aD10l1
\2-O1 av 3
]aT3 hv 1
EdQ
T1_2 sb2
#N20n
]PZ3 bg-qs2
EdQ
MQ18$9
AQ18$9
AQ18$9
\2-O1 av 1
EdQ
EdQ
[PZ1h0
[PZ1h0
]aD10l1
PR2_3 k02
]aT3 hv 1
\2-O1 av 1
]PZ1 0b
EdQ

\2-O1 av 1
\2-O1 av 2
Q18$9
]PR3cl
T3n-r ns1
T3n-r ns1
MVQ29
MQ19
O3-S1 l03
J1 bc
] K-/ bn1
T3n-r ns1
EdQ
\2-O1 av 1
]- ]|K 0c1
\2-O1 av 1
\2-O1 av 2
]- ]|K 0c1
]PR3cl
MVQ29
T1_2 sb1
PR2_3 k02
\2-O1 av 1
]PZ3 bg-qs2
Q
T3n-r ns2
T3n-r ns1
#N20n
PR1tp
]PZ3 bg-qs3

Cát bột kết, đá phiến sét, thấu kính đá vôi, sét vôi
Các kết, cát kết quarzit, bột kết, đacit, diorit
Cuội, sỏi, tảng
Granit, ranosyenit
Bột kết xen cát kết và đá phiến sét màu đỏ
Cuội kết, cát kết, bột kế
Granit hạt nhỏ, sáng màu, giàu thạch anh
Granit
Cuội kết thạch anh - silic, cát kết, sạn két xen bột kết.
Bột kết, sét vôi, vôi sét xen cát kết
Cát hạt vừa, màu vàng, lẫn ít sỏi sỏi nhỏ.
Sỏi, sạn, cuội, cát, sét
Cuội, sỏi, cát, bột
Cát, sét, mùn thực vật
Cát, sét, sạn, kaolin
Graniti biotit dạng porphyr
Granodiorit horblend - biotit, Granit horblend dạng porphyr
Gabrodiorit, diorit, diorit thạch anh - biotit - horblend
Cát kết thạch anh, đá phiến thạch anh.
Đá phiến sericit, đá phiến thạch anh - muscovit- sericit, đá phiến silic, quarzit.
Gabro, gabro - diabas
Bazan tholeit, bazan olevin, dày khoảng 150m.
Granit hai mica dạng porphyr, dạng gneis
Long đại, pht dới
Đăk Long, pht dới
Trà Bồng
A Vơng, pht trên
Tà Vi
Điệng Bông
Hiệp Đức

Đệ tứ không phân chia
Holocen thợng
Holocen trung
Pleistocen trung, thợng
Hải Vân pha 1
Bến Giằng- Quế Sơn, pha 2
Bến Giằng- Quế Sơn, pha 1
A Vơng, pht giữa
A Vơng, pht dới
Núi Ngọc
Đại Ngà
Đại Lộc, pha 1
O3-S1 l01
O-S0lg1
[ -][ O-S tb
\ 2-O1 av3
vPR3 tv
]PZ1 0b
[ PZ1h0
PR3-\ nv2
PR3-\ nv1
]PR3cl
PR2_3 k03
PR2_3 k02
PR2_3 k01
PR1tp
PR1sr
[ -]PR3nn
vaT3 hv1
T1_2 sb1

]aD10l1
Chú giải
Kí hiệu
bản đồ
Tên hệ tầng/
phức hệ
Mô tả thạch học22
Trên phần phía bắc và nam của lưu vực cấu trúc ñịa chất có phương
chung là vĩ tuyến và á vĩ tuyến. Phía bắc ñược cấu tạo bởi các ñá biến chất
thuộc hệ tầng A Vương (€
2
- O
1
av), Long ðại (O
3
- S
1
lñ), tạo thành các dải
núi kéo dài theo phương cấu trúc bao lấy phần phía bắc của nhân cấu trúc
Mesozoi.
Xuyên vào các ñá biến chất này là các khối garanit bị xiết ép theo
phương á vĩ tuyến của phức hệ ðịa Lộc (γaD
1
ñl). Phía nam, từ Hiệp ðức,
Bắc Sơn trở vào ñược cấu tạo chủ yếu bởi các ñá biến chất cổ thuộc hệ tầng
Khâm ðức (PR
2-3

suối chính ở phần trung và thượng lưu của sông Thu Bồn và Vu Gia ñều
chảy vuông hoặc cắt gần vuông góc với phương của cấu trúc ñịa chất. Kiểu
quan hệ này thường tạo ra các thung lũng sông có dạng thung lũng xuyên
thủng - dạng thung lũng sông làm cho tính chất của lũ lụt trở nên nguy hiểm
hơn. Ở phân trung lưu, với lòng sông rộng hơn, ít có nguy cơ bị nghẽn dòng
vào mùa mưa lũ, nhưng vẫn làm mực nước dâng cao cục bộ tại các vị trí
thung lũng sông mở rộng - cũng là nơi mà dân cư thường tập trung sinh sống,
và làm gia tăng ñộng lực của dòng chảy lũ. Ở phần thượng lưu, những thung
lũng sông kiểu này là nơi mà nguy cơ xảy ra trượt lở và trượt lở - bùn ñá cao
nhất.

3.3.2. ðặc trưng thạch học.
ðặc trưng thạch học trên lưu vực ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự hình
thành các lớp vỏ phong hoá có ñặc ñiểm và mức ñộ ổn ñịnh khác nhau ñối

23
với các quá trình sườn. ðánh giá chính xác ñược yếu tố này cho phép xác lập
các khu vực có nguy cơ trượt lở và cung cấp vật liệu cho dòng chảy lũ ở
những mức ñộ khác nhau và là thông tin quan trọng cho việc ñánh giá khả
năng phát sinh trượt lở - bùn ñá trên lưu vực.
ðặc trưng thạch học của các ñá trước Kainozoi
Theo thành phần vật chất, có thể phân chia các nhóm ñá cấu tạo nên
nền móng của khu vực nghiên cứu như sau:
a) Các ñá trầm tích lục nguyên
Các ñá trầm tích Mesozoi chủ yếu tham gia vào cấu trúc móng của
ñồng bằng Quảng Nam và cấu tạo nên các ñồi núi thấp với sườn ñơn nghiên
tại khu vực phía tây của ñồng bằng. Theo vai trò của chúng ñối với các tai
biến, có thể phân chia thành hai nhóm: nhóm trầm tích hạt thô và nhóm hạt
mịn.
Nhóm trầm tích hạt thô gồm các thành tạo cuội kết, cuội sạn kết và cát

2
sb).
c) Nhóm ñá biến chất
Tham gia vào cấu tạo móng và các ñối, núi của khu vực nghiên cứu
gồm có các ñá biến chất tuổi từ PR ñến PZ. Một ñặc ñiểm ñáng chú ý là các

24
ñá này thường bị cà nát, dập vỡ mạnh do bị tham gia vào nhiều thời kỳ kiến
tạo khác nhau. ðặc trưng trên làm tăng cường ñộ phong hoá và làm giảm lực
liên kết giữa các vật liệu và do vậy thúc ñẩy quá trình ngoại sinh gây tai biến.
Các thành tạo biến chất tuổi PR phân bố chủ yếu ở phía nam khu vực
nghiên cứu, gồm hệ tầng Tắc Pỏ (PR
1
tp), Sông Re (PR
1
sr) với tập hợp các ñá
gneisbiotit, plagiogneis biotit xen kẹp các lớp mỏng hoặc thấu kính
amphibolit, ñá phiến thạch anh - felspat - mica, v.v ; hệ tầng Núi Vú (PR
3
-

1
nv) với tập hợp chủ yếu là các ñá phun trào, phân dị liên tục từ bazan qua
andesit ñến riolit, xen kẹp ít trầm tích lục nguyên, bị biến chất mạnh; hệ tầng
Khâm ðức (PR
2-3
kñ) với tập hợp ñá phiến amphibol, amphibolit, gnei biotit,
ñá phiến biotit, ñá phiến cmphibol, ñá phiến graphit, ñá phiến mica và ñá
phiến thạch anh felspat. Các ñá biến chất tuổi Paleozoi gồm hệ tầng A
Vương (€ - Oav) và hệ tầng Long ðại (O - Slñ) phân bố ở phía bắc khu vực

phân bố ở khu vực Thăng Bình, Quế Sơn, Tam Kỳ; v.v., Trên các bề mặt gò

Trích đoạn MỐI QUAN HỆ GIỮA TÁC NHÂN BIẾN đỔI KHÍ HẬU TỚI TRƯỢT LỞ đẤT NGUYÊN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH Xác ựịnh và phân vùng nguy cơ xảy ra trượt lở ựất XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHUNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status