Đề thi và đáp án thi tuyển công chức chuyên ngành Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế 2013 - Pdf 24

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Tài chính
Các đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Theo anh, chị “Ngân sách nhà nước” là gì?
a. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
b. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định.
c. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước thực hiện trong một năm để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 2.
Theo quy định của Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài
chính, thời hạn cuối cùng của chi ngân sách Trung ương của năm ngân sách là thời
gian nào?
Hết giờ làm việc ngày, tháng nào?
a. Hết giờ làm việc ngày 28 tháng 12.
b. Hết giờ làm việc ngày 29 tháng 12.
c. Hết giờ làm việc ngày 30 tháng 12.
d. Hết giờ làm việc ngày 31 tháng 12.
Câu 3.
Nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước quy
định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003?
a. Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất.
b. Nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân

và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng bao
nhiêu phần trăm (%) để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn,
nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh
ngoài dự toán?
a. Từ 5% đến 7 % tổng số chi.
b. Từ 2% đến 5% tổng số chi.
c. Tùy khả năng ngân sách các cấp để quyết định.
d. Tùy thuộc khả năng thu ngân sách các cấp để quyết định.
Câu 8.
Theo anh, chị năm ngân sách bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
a. Theo quy định của Quốc hội.
b. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương
lịch.
c. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 30 tháng 12 năm dương
lịch.
d. Bắt đầu từ đầu năm kế hoạch và kết thúc vào cuối kỳ kế hoạch ngân sách.
Câu 9.
Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003, cơ quan nào có thẩm
quyền quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh?
2
a. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
c. Ủy ban nhân dân tỉnh.
d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu 10.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, trong trường hợp thu ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao
động phải làm gì để phản ánh vào ngân sách nhà nước?
a. Phải quy đổi thành tiền đồng Việt Nam.
b. Phải quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại địa phương.

d. Cả a, b, c đều đúng.
3
Câu 14.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền quy định cụ thể việc quản lý thu,
chi ngân sách cấp xã?
a. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c. Thủ tướng Chính phủ.
d. Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Câu 15.
Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm, nghĩa vụ về ngân sách nhà nước như thế nào?
a. Nộp đầy đủ, hoặc xin gia hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp khác vào ngân sách.
b. Quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí được Nhà nước trợ cấp, hỗ
trợ đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả và quyết toán với cơ quan
tài chính.
c. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai
ngân sách.
d. b và c đúng.
Câu 16.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến bằng văn bản, Thủ tướng
Chính phủ quyết định định mức phân bổ ngân sách làm căn cứ xây dựng dự toán,
phân bổ ngân sách cho các cơ quan đơn vị nào sau đây?
a, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
b. Các cơ quan thuộc Chính phủ,
c. Các cơ quan khác ở Trung ương, các địa phương;
d. Cả a, b, c đều đúng.

chính, khoản thu nào sau đây là thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương?
a. Thuế xuất khẩu.
b. Phí xăng dầu.
c. Thuế nhà, đất.
d. Lệ phí trước bạ.
Câu 21.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định phương án huy động và sử dụng
nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật?
a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
c. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 22.
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày
06/5/2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ, Sở Tài chính có nhiệm vụ, quyền
hạn trình UBND tỉnh các dự thảo văn bản nào?
a. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban
hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính.
b. Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
c. Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các
đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
d. Cả a và b đúng.
5
Câu 23.
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003 quy định các khoản nào sau đây là
khoản thu ngân sách nhà nước?
a. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí.

Có 4 ý,
- Ý 1, có 18 ý, nêu đủ 18 ý được 1,4 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm.
- Ý 2, 3, 4 mỗi ý được 0,2 điểm.
6
Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm:
Ý 1. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
a) Thuế nhà, đất;
b) Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí;
c) Thuế môn bài;
d) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
e) Tiền sử dụng đất;
g) Tiền cho thuê đất;
h) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Lệ phí trước bạ;
k) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
l) Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài
chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương;
m) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước
ngoài trực tiếp cho địa phương;
n) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu khác nộp vào
ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
o) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
p) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
q) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước;
r) Thu kết dư ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 63 của Luật này;
s) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
Ý 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này;
Ý 3. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;

a) Thực hiện việc thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước căn cứ
vào dự toán được giao, quyết định chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách và
tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết khác quy định tại Điều 51 của Nghị định
này;
b) Có quyền từ chối các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi quy định
tại Điều 51 của Nghị định này hoặc tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan
Tài chính đối với các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về các quyết định
thanh toán, chi ngân sách hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách quy định tại điểm
a và điểm b Khoản 2 Điều này.
Ý 3. Cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra việc sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và của
các đơn vị trực thuộc; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách và
các báo cáo tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những
sai phạm của các đơn vị, tổ chức trực thuộc.
Ý 4. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách :
a) Quyết định chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự toán
được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp vi phạm, tuỳ
theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
Ý 5. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại các đơn vị sử dụng ngân
sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế
toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và
kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường
hợp vi phạm.
8
Câu 3 (2 điểm)
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định kinh phí quản lý

chỉnh giữa các mục chi nếu xét thấy cần thiết;
b) Cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được vận dụng các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành
để thực hiện, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
Ý II. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ
9
1. Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ theo quy định tại
Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn được ngân sách nhà nước
bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao,
gồm:
a) Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;
b) Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức quốc tế;
c) Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
đ) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
e) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;
g) Kinh phí nghiên cứu khoa học;
h) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
i) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác.
2. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí quy định tại Điều này thực hiện theo các quy
định hiện hành.
Câu 4 (2 điểm)
Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan tài chính các
cấp trong việc lập dự toán ngân sách quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003
của Bộ Tài chính.
Có 2 ý,
- Ý 1, có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm.
- Ý 2, có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm.
Ý 1. Uỷ ban nhân dân các cấp:
a) Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới lập dự toán

đ) Tổng hợp dự toán và phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục
tiêu quốc gia (phần chi thường xuyên) do cơ quan quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia lập;
e) Đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằm thực hiện chính sách
tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách.
Câu 5 (2 điểm)
Anh (chị) hãy nêu cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tài chính và Phòng Tài chính- Kế
hoạch được quy định tại Thông tư Liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của
Liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 3 ý,
+ Ý 1, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm.
+ Ý 2, có 5 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm.
+ Ý 3, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm.
- Ý II, có 2 ý,
+ Ý 1, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm.
+ Ý 2, được 0,2 điểm
Ý I. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tài chính
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân
dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và
trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám
đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Tài chính do Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban
hành và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ.
11

01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà
nước về lĩnh vực tài chính.
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành;
Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và
thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng phòng, Phó Trưởng phòng được
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Biên chế hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
giao.
12
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Kiến thức chung
Câu 1 (6 điểm)
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực
thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế nào
là chất lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải có nghĩa vụ
gì? Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các yếu tố nào và
hãy đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ trong thời gian
tới?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II, có 2 ý
+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm

cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi
phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
8. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
9. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó
là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;
trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và
người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc
thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra
quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ý 2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực
hiện các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công
chức.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan
liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân.
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung III. Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào
03 yếu tố:

Ý 3. Sử dụng CBCCVC hợp lý, hiệu quả. Từng bước triển khai mỗi vị trí
công việc phải có mô tả công việc giúp cho việc tuyển dụng, phân công theo dõi
kết quả thực hiện công việc. Đổi mới công tác đánh giá CBCC hướng tới đánh giá
dựa trên kết quả thực thi công vụ. Xác định vai trò của người đứng đầu, chú trọng
vai trò của người thủ trưởng trong phân công, sử dụng, đánh giá và chịu trách
nhiệm với kết quả thực hiện công việc của cán bộ, công chức, viên chức.
Ý 4. Tạo động lực cho CBCCVC trong thực thi công vụ. Thực hiện đổi mới
công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ.
Câu 2 (4 điểm).
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 đã chính
thức luật hoá quy định về đạo đức của cán bộ, công chức, cụ thể được quy định tại
Điều 15, Mục 3, Chương II; đây được xem là bước tiến mới trong việc đề cao và
cụ thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của luật. Theo anh (chị), vì
sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật Cán bộ, công chức? Nếu
15
được trở thành công chức nhà nước, anh (chị) cần phải làm gì để đảm bảo những
nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định ?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 2 nội dung:
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật
Cán bộ, công chức
Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của
tất cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản ảnh
qua nền công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn đạo đức
làm chuẩn mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì vậy, bất kỳ nhà
nước nào cũng phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong nền công vụ của mình.
Ý 2. Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng

hiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công chức. Đạo đức
công vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức bắt buộc mỗi cán
bộ, công chức phải tuân thủ. Đạo đức công vụ được thể hiện trong những nguyên
tắc đạo đức, chuẩn mực cơ bản sau:
Ý 1: Phải thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” (Điều 15 của
Luật cán bộ, công chức).
Trong bất cứ việc gì, ở cương vị nào, cán bộ, công chức cũng phải có ý thức
tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, tham nhũng; không vụ lợi cá nhân, xây
dựng một lối sống lành mạnh, lạc quan, yêu đời, có nếp sống giản dị, khiêm tốn, có
tình cảm, cởi mở, quan tâm đến mọi người, học tập bạn bè, đồng chí, đồng
nghiệp.
Cần, kiệm, liêm, chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Công chức làm việc
trong các công sở có ít nhiều quyền hành, nếu không giữ đúng cần, kiệm, liêm,
chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.
Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm;
làm khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác…
Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân.
Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân
dân.
Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.
Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh
thần trách nhiệm. Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng phải
đưa cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành công. Làm một
cách cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống bỏ dùi… là không có
tinh thần trách nhiệm.
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay
không. Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù gặp
khó khăn, trở ngại cũng phải quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Ý 3. Chấp hành nghiêm kỷ luật và có tinh thần sáng tạo trong thi hành

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status